1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương môn quản lý du lịch

17 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn Quản lý du lịch
Trường học Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý du lịch
Thể loại Đề cương môn học
Năm xuất bản Năm học 2023-2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 249,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án môn Quản lý du lịch docx 1 Đề cương môn Quản lý du lịch Câu 1 Mục đích, ý nghĩa của công tác quản lý du lịch ở Việt Nam Mục đích Khai thác hiệu quả các giá trị của nguồn tài nguyên Quản l.

Trang 1

Đề cương môn Quản lý du lịch

Câu 1: Mục đích, ý nghĩa của công tác quản lý du lịch ở Việt Nam

- Mục đích:

- Khai thác hiệu quả các giá trị của nguồn tài nguyên Quản lý tốt thì sẽ giảm thiểu tác động của hoạt động DL đến tài nguyên

- Tạo sức hấp dẫn cho các điểm đến

- Tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các cá nhân, doanh nghiệp, đảm bảo tính bền vững

- Đẩy mạnh giao lưu và hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế quốc gia

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành và các vấn đề kinh tế - xã hội có liên quan

- Đảm bảo phát triển đúng định hướng của Đảng và Nhà nước

- Ý nghĩa:

- Quản lý du lịch đóng vai trò vô cùng quan trọng Nhà nước thông qua những công cụ quản lý nhất định nhằm tác động tích cực vào các hoạt động du lịch, tạo dựng môi trường pháp lý lành mạnh, giúp nghành Du lịch phát triển theo đúng định hướng và hiệu quả

Câu 2: Khái niệm quản lý du lịch và các khái niệm liên quan

- Quản lý du lịch: Là sự tác động của nhà nước, bộ máy quản lý tới nền kinh tế

du lịch, tổ chức, đơn vị nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý nghành, tổ chức, hoặc đơn vị trong từng thời kỳ, giai đoạn nhất định

QLDL chính là quá trình tác động của nhà nước đến du lịch thông qua hệ thống chính sách pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng hướng tạo nên trật tự trong hoạt động du lịch.

- Quản lý nhà nước: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện

những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH

và bảo vệ tổ quốc XHCN

- QLNN về DL là hoạt động hành chính của các cơ quan thực thi quyền lực Nhà

nước bằng hệ thống luật pháp, chính sách, liên quan đến du lịch để điều chỉnh, tác động đến quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của DL, giúp DL phát triển bền vững và vận hành theo đúng mục tiêu, định hướng của Nhà nước

Trang 2

Câu 3: Đối tượng quản lý du lịch

Đối tượng quản lý du lịch là các quan hệ xã hội vận động và phát triển trong lĩnh vực du lịch, những chủ thể hoạt động kinh doanh DL, tài nguyên du lịch, khách

du lịch và thị trường du lịch

Câu 4: Vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia vào công tác quản lý du lịch

1 Cấp TW- Tổng cục du lịch:

- Vai trò:

+Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tham văn hóa nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trên phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật

- Trách nhiệm:

+ Xây dựng văn bản trong lĩnh vực du lịch: Xây dựng, trình ban hành; Triển

khai, thực hiện; Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ

+ Truyền thông: Biên soạn ND, phát hành tài liệu; Tổ chức, phối hợp thực hiện

các chương trình, kế hoạch truyền thông

+ Xúc tiến, quảng bá: Chủ trì, phối hợp liên nghành; Cung cấp nội dung, đề

xuất các mô hình du lịch; Tổ chức thực hiện các hoạt động kích cầu

2.Tại địa phương

- Sở Du lịch/ Sở VH, TT và DL địa phương: Thực hiện các nhiệm vụ QLNN về

lĩnh vực du lịch theo phân công của UBND cấp tỉnh và theo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ VH TT& DL Tổ chức các chương trình Khoa học ĐA về lĩnh vực Du lịch trên địa bàn quản lý: Chỉ đạo, hướng dẫn phòng NVDL cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ của công tác

- Phòng Văn hóa và thông tin: Thực hiện các nhiệm vụ QLNN về lĩnh vực du

lịch theo phân công của UBND cấp huyện và theo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của sở VHTTDL Chỉ đạo, hướng dẫn công chức VHXH cấp xã thực hiện các nhiệm vụ của công tác trên địa bàn quản lý

- UBND cấp xã: Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực

du lịch trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên

3 Các cơ quan phối hợp

Trang 3

- Các bộ, nghành: công an, y tế, ngoại giao, công thương, tài nguyên và môi

trường, thông tin truyền thông, giáo dục, đào tạo, tài chính, kế hoạch đầu tư

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên: Hội phụ nữ nông dân, thanh

niên, liên đoàn lao động, người cao tuổi, cựu chiến binh…

- Các tổ chức, đơn vị khác: các tổ chức xã hội trong nước và quốc tế

Câu 5: Yêu cầu của công tác quản lý du lịch

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch trên địa bàn

- Không tạo ra sự chồng chéo, gây khó khăn cho sự phát triển của các nghành nghề khác trên cùng địa bàn

- Bài trừ tệ nạn xã hội, quản lý, định hướng và điều tiết các tệ nạn xã hội

- Tuân thủ luật pháp của nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế cũng như truyền thống địa phương, phải phù hợp với thông lệ quốc tế

- Tạo tiền đề, nền tảng cho du lịch phát triển bền vững

1 Chỉ số kinh tế

- Nắm chắc số lượng, chất lượng các cá nhân và tổ chức tham gia hoạt động du lịch hoặc có liên quan đến hoạt động du lịch trên địa bàn quản lý

- Nắm chắc thực trạng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn

- Hệ thống hóa, đánh giá, xác định đúng, đầy đủ thực trạng công tác quản lý du lịch trên địa bàn

- Phải làm rõ và chỉ ra những bước đi và biện pháp thích hợp trong quá trình quản lý khai thác và sử dụng các tài nguyên du lịch của địa phương

- Hiệu quả kinh doanh của nghành đối với từng địa phương và quốc gia: số lượng lao động tham gia trực tiếp và gián tiếp trong nghành du lịch ; hệ thống các cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng du lịch; tỷ lệ cơ cấu kinh tế, tổng thu nhập quốc gia, thu nhập của đội ngũ những người làm du lịch; nguồn thu cho ngân sách địa phương và đất nước

2 Chỉ số văn hóa-xã hội

- Chỉ ra và đánh giá những tác động tương hỗ, hiệu ứng của quá trình quản lý đối với quá trình phát triển du lịch Những ảnh hưởng, tác động đối với đời sống văn hóa xã hội của đất nước

Trang 4

- Xác lập mối quan hệ phổ biến giữa công tác quản lý du lịch với quá trình phát triển du lịch tương ứng với từng địa bàn cụ thể gắn với không gian phát triển du lịch

- Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm đạt được mục đích khai thác có hiệu quả tốt nhất giá trị các tài nguyên, nguồn lực du lịch của các địa phương và đất nước mà vẫn bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cũng như môi trường tự nhiên, đảm bảo các lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội khác

Câu 6: Các nguyên tắc, công cụ quản lý du lịch

1 Nguyên tắc quản lý du lịch( 8 nguyên tắc)

1 Phù hợp với quy định của pháp luật

2 Đảm bảo thực hiện đúng phân cấp quản lý về du lịch

3 Đảm bảo mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh

4 Phát huy hiệu quả các nguồn lực địa phương

5 Phù hợp với thực tế hoạt động du lịch

6 Phù hợp với truyền thống, phong tục của địa phương

7 Đảm bảo lợi ích của cộng đồng dân cư

8 Đảm bảo môi trường du lịch tốt và bảo vệ tài nguyên( Mỗi hoạt động phải có

hoạt động quản lý du lịch)

2 Công cụ quản lý du lịch

- Công cụ pháp lý và chính sách

- Bằng việc thực hiện các biện pháp, hoạt động cụ thể trong lĩnh vực du lịch

- Thông qua việc thực hiện các hoạt động tài chính

Câu 7: Nội dung công tác quản lý nhà nước về du lịch

Được quy định tại Chương VIII, Luật Du lịch 2017( từ điều 73-75)

Điều 73: Trách nhiệm quản lý nhà nước về Du lịch của Chính phủ

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch

2 Bộ VH, TT & Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trang 5

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển

du lịch quốc gia;

b) Điều phối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh; c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch;

d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội- nghề nghiệp về du lịch phổ biến, giáo dục pháp luật về du lịch;

đ) Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực; hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực du lịch;

e) Tổ chức điều tra, đánh giá TNDL;

g) Thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước

và nước ngoài;

h) Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép, thẻ hướng HDV viên

du lịch và các văn bản chứng nhận khác về hoạt động du lịch;

i) Xã hội hóa hoạt động đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch;

k) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về

du lịch

Điều 74: Trách nhiệm quản lý nhà nước về Du lịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ

1 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch

2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực du lịch; huy động nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển du lịch; lồng ghép các nội dung liên quan đến phát triển du lịch trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

Trang 6

3 Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ VH, TT & DL, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách

về tài chính, thuế và hải quan nhằm tạo điều kiện phát triển du lịch; bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động xúc tiến du lịch quốc gia

4 Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ VH, TT & DL, cơ quan nhà nước

có liên quan ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, cung cấp hàng hóa, đồ lưu niệm, hàng thủ công, dịch vụ chất lượng cao để phát triển du lịch, xây dựng

hệ thống cửa hàng miễn thuế phục vụ khách du lịch tại một số địa bàn du lịch trọng điểm; lồng ghép xúc tiến du lịch trong xúc tiến thương mại

5 Bộ ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan tuyên truyền, quảng bá quảng ninh, đất nước, con người Việt Nam; tham mưu chính sách về thị thực phục vụ phát triển du lịch

Điều 75: Trách nhiệm quản lý nhà nước về Du lịch của UBND các cấp

1 UBND tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương

2 UBND các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng;

b) Quản lý TNDL, KDL, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn;

c) Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch;

d) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh;

đ) Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn vào khu du lịch, điểm du lịch;

e) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách du lịch;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này

Trang 7

Câu 8: Những yếu tố tác động đến công tác quản lý du lịch

1 Yếu tố chủ quan

- Cán bộ quản lý

- Đội ngũ nhân viên

- Trang thiết bị

- Quy trình công nghệ

-…

2 Yếu tố khách quan

- Tài nguyên du lịch tự nhiên:

+ Vị trí địa lý

+ Địa hình, cảnh quan, không gian

+ Thời tiết, khí hậu, thủy văn

+ Địa chất, khoáng sản

+ Đa dạng sinh học: thảm thực vật, thế giới động vật,…

- Tài nguyên du lịch nhân văn: ( di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực, )

- Khách du lịch

- Các nhà cung cấp dịch vụ

- Các đại lý du lịch

-…

1 Hệ thống pháp luật của Nhà nước về du lịch và quản lý nhà nước về du lịch

Sau hơn 10 năm triển khai Luật Du lịch 2005, bên cạnh những yếu tố tích cực có tính chất mở đường cho du lịch phát triển thì đồng thời cũng nảy sinh không ít những vấn đề gây trở ngại Điều đó cho thấy khuôn khổ thể chế đã không đáp ứng kịp nhu cầu và xu thế phát triển du lịch

Trang 8

Từ những tư tưởng đổi mới trong Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 8/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch trong thời kỳ mới và Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 16/1/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã được tiếp thu và thể chế hoá cụ thể trong Luật Du lịch 2017 được Quốc hội đã thông qua ngày 19/6/2017

Những quy định mới này cho thấy độ cởi mở cao và sự cam kết mạnh mẽ của chính quyền từ Trung ương đến địa phương, từ doanh nghiệp đến người dân trong việc khơi dậy tiềm lực, tạo đà kích thích du lịch phát triển bứt phá trong giai đoạn tới Song về lâu dài, hệ thống pháp luật về du lịch cần được hoàn thiện hơn nữa vì hoạt động du lịch nói chung hiện đang được điều chỉnh rải rác bởi khá nhiều luật và hệ thống những văn bản hướng dẫn thi hành Hạn chế này phần nào cũng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch hiện nay 3.2 Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của phát triển du lịch

Luật pháp là quan trọng song nhận thức của người dân còn quan trọng hơn Khi không có sự tôn trọng pháp luật, không có sự tự giác thực hiện hành vi để bảo vệ lợi ích đúng đắn của các thành viên khác trong xã hội ngoài lợi ích của cá nhân hoặc một nhóm cá nhân thì rất khó để đạt được mục đích cuối cùng giá trị dân chủ thực sự từ mô hình nhà nước pháp quyền theo xu hướng hiện nay Điều này càng quan trọng hơn trong những hoạt động phát triển du lịch Vì du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, liên ngành, liên vùng và chỉ thực sự mang lại hiệu quả khi có sự phối hợp đồng bộ từ phía chính quyền đến người dân, khi tất cả cùng hướng đến mục tiêu chung là hiệu quả phát triển du lịch của quê hương, của đất nước

Loại hình du lịch cộng đồng là một ví dụ điển hình nhất về nhận thức của người dân đối với vai trò của phát triển du lịch

3.3 Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về

du lịch

Thực tế cho thấy, đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN về du lịch tại các địa

phương hiện đã được chú trọng cả về số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp

vụ Tuy nhiên, về trình độ chuyên môn, đa số cán bộ, công chức dù có bằng đại học hoặc sau đại học nhưng thực tế chuyên ngành đào tạo không phải QLNN về

Trang 9

du lịch mà thường về một lĩnh vực nhất định trong hoạt động phát triển du lịch như: nhà hàng khách sạn, kinh doanh lữ hành…

Để đội ngũ cán bộ, công chức QLNN về du lịch thực sự có chất lượng cần đảm bảo vừa có năng lực quản lý, vừa có kiến thức chuyên môn sâu đối với các hoạt động du lịch Có như vậy những kế hoạch, quy hoạch, chương trình, chiến lược phát triển du lịch được đề ra mới thực sự phù hợp với thực tiễn và tạo động thúc đẩy ngành kinh tế này phát triển Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế ngày càng trở nên phổ biến, người làm công tác QLNN về du lịch cần phải tnâng cao hơn nữa khả năng sử dụng ngoại ngữ

3.4 Sự phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý về du lịch

Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn khi xác định những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế, yếu kém của ngành du lịch có đề cập về sự phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý du lịch hiệu quả còn thấp Các cấp, các ngành vẫn chưa thực sự coi du lịch là ngành kinh tế có tính liên ngành, liên vùng Đây là một yếu

tố tác động quan trọng đến hiệu quả QLNN về du lịch hiện nay tại Việt Nam Liên kết kinh tế vùng thực sự là sự liên kết giữa các chủ thể kinh tế khác nhau trong một vùng, dựa trên lợi ích kinh tế là chính, nhằm phát huy lợi thế so sánh, tạo tính cạnh tranh kinh tế cao hơn cho cả vùng Các hình thức liên kết kinh tế vùng có thể trên khía cạnh không gian kinh tế theo lãnh thổ, chuỗi ngành hàng,

tổ chức sản xuất Chủ trương, chính sách phát triển vùng, liên kết vùng không những tạo động lực phát triển kinh tế mà còn giúp các vùng khó khăn thực hiện tốt chức năng bảo tồn tài nguyên, sinh thái, an ninh, chính trị và xã hội

Câu 9: Vai trò của tài nguyên trong phát triển du lịch và nội dung công tác quản lý tài nguyên

1 Vai trò của tài nguyên trong phát triển du lịch

- Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ bản nhất giúp hình thành các sản phẩm du lịch, quyết định tính đa dạng của sản phẩm du lịch Mỗi sản

phẩm du lịch có thể được tạo nên bởi rất nhiều yếu tố khác nhau nhưng tài nguyên du lịch được xem là cần thiết nhất giúp tạo nên những điểm vô cùng đặc biệt riêng dành cho mỗi địa phương và mỗi quốc gia khác nhau

- Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng trong việc phát triển các loại hình du lịch Bởi tất cả những loại hình du lịch được ra đời để thỏa mãn nhu cầu của

khách du lịch, nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch đều dựa trên cơ sở của tài nguyên du lịch

Trang 10

- Tài nguyên du lịch sẽ ảnh hưởng tới mục đích chuyến đi của du khách Đồng

thời tạo ra các điều kiện thuận lợi nhất để có thể đáp ứng được về nhu cầu trong chuyến đi của các du khách đó

- Tài nguyên du lịch chính là một bộ phận cấu thành quan trọng trong một tổ chức lãnh thổ du lịch TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của

nghành du lịch, đến cấu trúc và chuyên môn hóa của vùng du lịch, đến hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch

- Số lượng và chất lượng của TNDL có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, phát triển du lịch của 1 vùng, 1 quốc gia, tạo nên sức mạnh hấp dẫn mạnh

mẽ đối với KDL

2 Nội dung công tác quản lý tài nguyên dl

- Khảo sát, thống kê, phân loại và đánh giá TNDL của địa phương: trữ

lượng, số lượng, chủng loại, giá trị,…

Các nguồn tài nguyên đó như thế nào?

Những tài nguyên nào có thể khai thác để phát triển dl?

Lộ trình, bước đi và giải pháp để có thể khai thác các tài nguyên và nguồn lực du lịch trên địa bàn để phát triển dl như thế nào?

Ví dụ: Lâu đài Yến ở Tây Nguyên

- Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng các tài nguyên đó Những thuận

lợi và khó khăn của công tác khai thác, sử dụng các nguồn TNDL của địa phương như thế nào? Biện pháp khắc phục, hạn chế những khó khăn và phát huy những thuận lợi trong công tác khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển du lịch bền vững

- Trên cơ sở các văn bản pháp quy quy định những chức năng cụ thể của các cấp, các nghành trong việc thực hiện đường lối chính sách phát triển du

lịch từ trên xuống và của các đơn vị đồng cấp, xây dựng những định hướng phát triển cụ thể phù hợp với địa phương mình

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá khách quan khoa học, hiệu quả của TNDL, kịp thời phát hiện những sai phạm trong công tác quản lý khai thác sử dụng nguồn tài nguyên

Ngày đăng: 23/03/2023, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w