1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn Quản lý di sản và phát triển du lịch

32 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.

Trang 1

Đề cương QUẢN LÝ DI SẢN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Đề 1 2

Câu 1: Nêu khái niệm về quản lý văn hóa và quản lý di sản văn hóa? Mối quan hệ giữa quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch? 2

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa quản lí dsvh với phát triển du lịch? 2

Câu 3: Trình bày nội dung các bước mô tả di sản văn hóa phi vật thể: lễ hội dân gian? Ví dụ? 4

Đề 2 7

Câu 1: Trình bày quan điểm về bảo tồn di sản văn hóa? Cho ví dụ? 7

Câu 2: Trình bày nội dung các bước mô tả DSVH vật thể: quần thể di tích kiến trúc văn hóa? Cho VD? 8

Câu 3: Trình bày nội dung cộng đồng tham gia bảo tồn di sản vh? 10

ĐỀ 3 12

Câu 1: Trình bày quan điểm về khai thác di sản văn hóa? Cho ví dụ? 12

Câu 2: Trình bày các bước mô tả di sản văn hóa phi vật thể: hình thức sinh hoạt nghệ thuật? VD? 12

Câu 3: Qua 1 di sản văn hóa cụ thể hãy đưa ra những đánh giá tiềm năng phát triển du lịch? 14

ĐỀ 4 16

Câu 1.Trình bày các bước mô tả bảo tàng, nhà lưu niệm? Cho VD? 16

Câu 2 Trình bày quan điểm về phát triển di sản văn hóa? 18

Câu 3 Trình bày nguyên tắc của quá trình ql DSVH với phát triển dl? 18

ĐỀ 5 20

Câu 1 Trình bày nội dung quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong công tác quản lý di sản văn hóa? 20

Câu 2 Trình bày nội dung bảo vệ khu vực di sản văn hóa? 21

Câu 3 Trình bày các bước mô tả DSVH vật thể: Di tích lịch sử văn hóa? Ví dụ? 22

ĐỀ 6 24

Câu 1.Trình bày khái niệm DSVH? Ví dụ? 24

Câu 2 Trình bày quan niệm về du lịch văn hóa? 26

Câu 3 Trình bày nội dung Quản lý nhân sự trong công tác quản lý di sản văn hóa? 27

ĐỀ 7 28

Câu 1: Phân tích những tác động tích cực của hoạt động du lịch đến hệ thống di sản văn hóa? 28

Câu 2 Trình bày các bước mô tả di tích văn hóa tín ngưỡng? Ví dụ? 28

Câu 3 Chứng minh làng nghề thủ công truyền thống như 1 di sản văn hóa? Ví dụ? 30

Trang 2

Đề 1

Câu 1: Nêu khái niệm về quản lý văn hóa và quản lý di sản văn hóa? Mối quan hệ giữa quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch?

*Khái niệm:

-Quản lý Văn hóa: là quá trình xây dựng đường lối chính sách và tổ chức

hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy tốt nhất giá trị của văn hóa Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu cho văn hóa dân tộc

- Quản lý Di sản văn hóa: Là quá trình theo dõi, định hướng và điều tiết

quá trình tồn tại và phát triển của các di sản văn hóa trên 1 địa bàn cụ thể nhằm bảo tồn và phát huy tốt nhất giá trị của chúng, đem lại lợi ích cho cộng đồng

- Về bản chất, công tác quản lý di sản văn hóa ở Việt Nam nhằm 2 mục đích cơ bản:

+ Bảo tồn sự phát triển bền vững của kho tàng di sản văn hóa dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

+ Khai thác ngày càng hiệu quả những giá trị của di sản văn hóa, nâng di sản văn hóa dân tộc lên những tầm cao mới

*Mối quan hệ giữa quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch:

-Di sản văn hóa là tài sản tất yếu nên phải quản lý di sản văn hóa

- Văn hóa là cơ sở nền tảng, động lực để phát triển du lịch

- Sự tồn tại bền lâu của di sản văn hóa quyết định du lịch phát triển

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa quản lí dsvh với phát triển du lịch?

*Khái niệm:

-Quản lý di sản văn hóa: Là quá trình theo dõi, định hướng và điều tiết

quá trình tồn tại và phát triển của các di sản văn hóa trên 1 địa bàn cụ thể nhằm bảo tồn và phát huy tốt nhất giá trị của chúng, đem lại lợi ích cho cộng đồng

-Du lịch là: các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong 1 thời gian nhất định

-Từ đây có thể hiểu phát triển du lịch là làm cho các hoạt động du lịch có

chất lượng, dv đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người và phù hợp với sự pt kinh tế-vh-xã hội

*Mối quan hệ giữa QLDSVH với PTDL:

-Di sản văn hóa là tài sản tất yếu nên phải quản lý di sản văn hóa:

Trang 3

+ Di sản văn hóa là tài sản của quá khứ có mặt ở mọi nơi với quy mô và tính chất khác nhau, nó là tài sản tất yếu nên phải quản lý di sản văn hóa Quản

lý di sản văn hóa là để bảo tồn và phát triển kho tàng di sản văn hóa của dân tộc, khai thác hiệu quả giá trị của chúng đem lại lợi ích cho cộng đồng

+ Quá trình khai thác giá trị của kho tàng di sản văn hóa để phát triển du lịch tất yếu nảy sinh công tác quản lý di sản

- Văn hóa là cơ sở nền tảng, động lực để phát triển du lịch

+ Việt Nam là 1 quốc gia văn hiến với hàng ngàn năm lịch sử và 1 kho tàng di sản văn hóa, đó là thế mạnh để phát triển du lịch

+ Quản lý di sản văn hóa để phát triển du lịch chính là những biện pháp cơ

sở, nền tảng từ các yếu tố văn hóa, biến văn hóa trở thành động lực phát triển của du lịch, đồng thời cũng hướng đến mục tiêu của du lịch là văn hóa

+ Nói 1 cách hình tượng, quản lý di sản vh và phát triển du lịch chính là 2 dòng chảy xuôi chiều trong cùng 1 dòng sông, sự hợp lưu là lẽ đương nhiên

- Sự tồn tại bền lâu của di sản văn hóa quyết định du lịch phát triển

+ Di sản văn hóa vốn là những gì tinh hoa nhất đc chắt lọc từ thành quả đạt

đc trong tiến tình lịch sử phát triển của 1 cộng đồng hay 1 dân tộc Nó đc lịch sử chọn lọc, lưu giữ và trao truyền cho các thế hệ, chính sự lựa chọn này sẽ giúp cho di sản văn hóa tồn tại bền vững cùng lịch sử

+ Trong bất cứ thời đại nào, con người cũng luôn hướng tới các giá trị văn hóa đích thực trong cuộc sống đó là các giá trị chân- thiện- mỹ mà văn hóa luôn hàm chứa Dl vh là 1 trong những con đường đưa ngta đến với văn hóa của các dân tộc anh em khác ở các vùng miền khác nhau trên đất nước Du lịch văn hóa

là 1 hướng tiếp cận văn hóa thông qua con đường du lịch Đây là cách tiếp cận văn hóa nhanh nhất, cùng 1 lúc cho nhiều ng, được tiếp cận trực tiếp, trực tuyến,

đa diện và đa phương tiện Văn hóa vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm đến và lại trở thành điểm xuất phát mới trên con đường phát triển của xã hội loài người Phát triển du lịch là 1 trong những biện pháp cơ bản, hữu hiệu giúp cho quá trình quản lý di sản văn hóa đạt hiệu quả cao

Suy cho đến cùng, công tác quản lý di sản văn hóa nhằm đạt đến 2 mục đích cơ bản: bảo tồn sự phát triển của kho tàng di sản vh và khai thác 1 cách tốt nhất, ngày càng hiệu quả giá trị của kho tàng di sản, nâng di sản lên những tầm cao mới Cách tốt nhất đó là khai thác giá trị của hệ thống di sản văn hóa thông qua hoạt động du lịch “Biến” di sản thành hàng hóa thông qua hoạt động du lịch, là 1 trong những luận điểm đúng trong giai đoạn xây dựng 1 nền kinh tế thị

Trang 4

trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay Do vậy cần có những bước đi và biện pháp thích hợp

Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch cũng là 1 trong những nội dung cơ bản của vấn đề bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc, nâng tầm cho văn hóa dân tộc lên 1 tầm cao mới phù hợp với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay

*Ví dụ: Khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám trực thuộc sự quản lý của

Trung tâm hoạt động văn hóa khoa học Văn Miếu- Quốc Tử Giám, đã được phát triển thành 1 điểm du lịch nổi tiếng của nước ta, mà bất cứ ai cũng biết và

cũng muốn tới thăm 1 lần khi tới Thủ đô

Câu 3: Trình bày nội dung các bước mô tả di sản văn hóa phi vật thể: lễ hội dân gian? Ví dụ?

*Giới thiệu về lễ hội dân gian:

-Lễ hội dân gian (môi trường diễn xướng) là 1 trong những dấu ấn tạo nên

sự đặc sắc của mỗi 1 vùng văn hóa, bảo lưu và phát triển nhiều yếu tố văn hóa truyền thống Trong quá trình hình thành lễ hội dân gian chịu sự chi phối của đk

tự nhiên, xã hội và lịch sử của từng mảnh đất

- Lễ hội dân gian chủ yếu là hội làng, gắn với văn hóa nông nghiệp truyền thống của đất nước ta Các nghi thức, nghi lễ, hoạt động tâm linh của con người đều gắn với chu trình sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, do sự chi phối, ảnh hưởng của các yếu tố xã hội, lịch sử đến tâm lý của người Việt nên các lễ hội nông nghiệp còn được đan xen, hòa trộn với các yếu tố xã hội và lịch sử, ví dụ như lễ hội Đền Hùng, hội Gióng,

-Lễ hội dân gian đc diễn ra hàng năm tại các làng xã, nó ko chỉ thu hút ng dân trong vùng, mà còn cả ở các vùng khác (liên tỉnh, cả nước) Điều này rất có

ý nghĩa với hoạt động du lịch của nước ta

*Để mô tả 1 lễ hội dân gian ta có thể thực hiện các bước sau:

- Xác định tên gọi của lễ hội

- Không gian diễn ra lễ hội

- Thời gian diễn ra lễ hội

Lịch sử phát triển của lễ hội, các nhân vật đc tôn thờ, các sự kiện văn hóa lịch sử gắn với lễ hội

Quy mô của lễ hội mang tính quốc gia hay địa phương

Các giá trị văn hóa, phong tục tập quán diễn ra trong lễ hội, các trò chơi dân gian, các hoạt động văn hóa nghệ thuật được tổ chức

-Giá trị với hoạt động du lịch

Trang 5

Thực trạng của việc tổ chức và khai thác lễ hội phục vụ nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa, phát triển du lịch

*Ví dụ: mô tả lễ hội “Bạch Đằng” tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

-Tên gọi: Lễ hội Bạch Đằng hay còn gọi là ngày “Giỗ trận”

- Không gian diễn ra lễ hội: Lễ hội BĐ diễn ra ở hầu hết các điểm di tích

trong tổng thể Khu di tích chiến thắng BĐ, nhưng trung tâm vẫn là đền Trần Hưng Đạo- Miếu Vua Bà (thuộc phường Yên Giang, Quảng Yên, Quảng Ninh)

- Thời gian diễn ra lễ hội: mùng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm

-Lịch sử của lễ hội và nhân vật đc tôn thờ:

+ Lễ hội có nguồn gốc từ chiến thắng Bạch Đằng năm 1288- quân dân nhà Trần chiến thắng quân Nguyên Mông xâm lược trên dòng sông BĐ Lễ hội đc

tổ chức nhằm tế lễ vong linh các quân sĩ nhà Trần đã hy sinh trong chiến trận Bạch Đằng và mở hội ăn mừng chiến thắng

+ Tại điểm di tích đền Trần Hưng Đạo thì tôn thờ Trần Hưng Đạo, nhân dân trong làng coi ông là thành hoàng làng và đúc tượng thờ phụng ông Bên cạnh đền Trần là di tích Miếu Vua Bà, thờ phụng 1 bà lão bán hàng nước đã có công giúp Trần Hưng đạo lập thế trận cọc Bạch Đằng làm nên 1 chiến thắng lịch

+ Lễ hội Bạch Đằng trong những năm gần đây đã được cắt bỏ một số nghi thức không còn phù hợp như các trò đồng bóng Bên cạnh đó các nghi thức, nghi lễ mới được đan cài vào như: lễ dâng hương, lễ chào cờ, lễ đốt lửa thiêng truyền thống Bạch Đằng và các cảnh sân khấu hóa như: cảnh Trần Hưng Đạo đọc Hịch tướng sĩ, cảnh “lễ dâng triều con nước” và cảnh múa kì lân

Trang 6

+ Về phần hội có diễn ra các trò chơi dân gian như: chơi cờ người, đấu vật, chơi đu, bơi chải

+ Lễ hội Bạch Đằng có ý nghĩa rất quan trọng, nó nhắc nhở chúng ta về đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”… của dân tộc Việt Nam Góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng quê hương và bảo vệ Tổ quốc

Hiện nay, lễ hội đang được khôi phục và phát triển mạnh mẽ, không chỉ nâng cao đs tt của nhân dân trong vùng mà còn nhằm thu hút khách du lịch ở khắp mọi miền của Tổ quốc

Trang 7

Đề 2

Câu 1: Trình bày quan điểm về bảo tồn di sản văn hóa? Cho ví dụ?

*Khái niệm: Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch

sử văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác, bao gồm di

sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể

*Quan điểm về Bảo tồn di sản văn hóa: Gồm có 3 quan điểm: Bảo tồn

nguyên trạng, bảo tồn phát triển và cách tân văn hóa

-Bảo tồn nguyên trạng: Bảo tồn nguyên trạng là những cách thức và biện

pháp để bảo vệ sự tồn tại của 1 sự vật- hiện tượng nào đó mà vẫn giữ nguyên trạng thái tồn tại như vốn có của nó trong những thời điểm nhất định của lịch

sử

+ Ưu thế của bảo tồn nguyên trạng: Đem đến cho công chúng cái nhìn

chân xác về sự vât- hiện tượng, ko bị thiên lệch hay thay đổi do nhãn quan lịch

sử đem lại Tuy nhiên hình thức bảo tồn này cũng có những kk nhất định Khó

khăn lớn nhất là việc bảo quản ds luôn khó khăn, ko chủ động đc trước các yếu

tố thời tiết, khí hậu, thủy văn,… tác động trực tiếp, liên tục đến các ds Kk trong

việc quy tụ nhân tài- vật lực, xa trung tâm đô thị nên kk trong công tác qlds + Hạn chế của bảo tồn nguyên trạng: Kết quả của quá trình bảo tồn này

làm cho di sản ít mang “hơi thở” của thời đại, thời điểm lịch sử mà di sản đã và đang trải qua Việc bảo tồn nguyên trạng dẫn đến khó quảng bá rộng rãi giá trị của các di sản tới đông đảo các đối tượng công chúng khác nhau

=>Các di sản vh vật thể thường theo xu hướng bảo vệ nguyên trạng

-Bảo tồn phát triển: là những cách thức và biện pháp khác nhau để nhằm

mục đích bảo vệ sự tồn tại và tạo ra những hình thái mới của 1 sự vật- hiện tượng nào đó Bảo tồn phát triển là kế thừa những cái đã có để phát triển, nâng

nó lên tầm cao mới cho phù hợp, đáp ứng những yêu cầu của hiện tại và tương

lai

+ Ưu thế của bảo tồn phát triển là: công việc này đem đến cho công

chúng các sắc thái văn hóa mới trên nền tảng căn bản của di sản thuộc về quá khứ Bảo tồn phát triển giúp cho di sản tăng cả về số lượng và chất lượng, định tính và định lượng cụ thể về những lĩnh vực nào đó mà di sản hàm chứa

+ Hạn chế: khiến cho các đối tượng công chúng khó có được cái nhìn chân

xác về hình thức, nội dung và giá trị mà các di sản hàm chứa

+ Khó khăn của công tác bảo tồn phát triển là làm gì và làm như thế nào

để các di sản của chúng ta phù hợp với các đối tượng công chúng trong những thời điểm nhất định của lịch sử

=>Các di sản văn hóa phi vật thể thường theo xu hướng bảo tồn phát triển

-Cách tân văn hóa: Là những cách thức và biện pháp để “làm mới”, “làm

thêm”, bổ sung các yếu tố văn hóa mang ý nghĩa bổ trợ vào những hình thức và

Trang 8

loại hình văn hóa trên cơ sở những cái đã có Cách tân văn hóa có ưu thế nổi bật

là làm tăng thêm sự phong phú, đa dạng những giá trị văn hóa truyền thống của

1 nền văn hóa hay 1 thành tố văn hóa sẵn có nào đó

+ Hạn chế: việc tiến hành đổi mới, cách tân sẽ gây “nhiễu”, khó tạo ra

những giá trị đích thực của 1 nền văn hóa hàm chứa trong các di sản

+ Khó khăn: liệu cái mới mà chúng ta tạo ra có được đông đảo các đối

tượng công chúng chấp nhận hay ko? Tính bền vững là 1 thuộc tính của văn hóa Khi tiến hành cách tân văn hóa là quá trình phá vỡ những khuôn mẫu truyền thống, phá vỡ tính bền vững đc tích tụ và hình thành qua thời gian và lịch

sử Đó là khó khăn cần phải giải quyết khi tiến hành cách tân văn hóa

*Ví dụ: -Bảo tồn nguyên trạng: các bia đá, các hiện vật như long bào, đồ

dùng bằng gốm sứ, các bộ áo của quan, tại Văn Miếu-QTG đều được bảo tồn nguyên trạng, giữ nguyên trạng thái như những gì nó vốn có

-Bảo tồn phát triển: Làng nghề lụa Vạn Phúc- Hà Đông hiện nay đang đc

bảo tồn và phát triển, đó ko chỉ là nhằm giữ gìn 1 làng nghề truyền thống của dân tộc ta mà còn nhằm đưa thương hiệu lụa Hà Đông phát triển mạnh mẽ cả thị trường trong nước và quốc tế

-Cách tân Văn hóa: Lễ hội BĐ trong những năm gần đây đã được cắt bỏ

một số nghi thức không còn phù hợp như các trò đồng bóng Bên cạnh đó các nghi thức, nghi lễ mới được đan cài vào như: lễ dâng hương, lễ chào cờ, lễ đốt lửa thiêng truyền thống Bạch Đằng và các cảnh sân khấu hóa như: cảnh Trần

Hưng Đạo đọc Hịch tướng sĩ, cảnh “lễ dâng triều con nước” và cảnh múa kì lân

Câu 2: Trình bày nội dung các bước mô tả DSVH vật thể: quần thể di tích kiến trúc văn hóa? Cho VD?

*Giới thiệu về quần thể di tích kiến trúc văn hóa gồm:

-Thành lũy: Trong lịch sử, nước ta đã có nhiều tòa thành lũy cổ được xây dựng, có ý nghĩa về lịch sử, kiến trúc, mỹ thuật đã và có thể khai thác phục vụ mục đích tham quan, nghiên cứu, giáo dục,… như thành Luy Lâu (Thuận Thành- BN), thành nhà Mạc (Tuyên Quang), thành Lam Kinh (Thanh Hóa),… -Kinh đô cổ: Ở các triều đại phong kiến, các vị vua đã cho xây dựng kinh

đô ở nhiều nơi, như: Kinh đô Huế, Cổ Loa, Hoa Lư, Thăng Long…

-Các đô thị và nhà cổ: Ở nước ta hiện nay còn bảo tồn hàng nghìn nhà cổ, chủ yếu tập trung ở phố cổ HN, khu phố cổ Hội An và 1 số vùng nông thôn VN

*Các bước mô tả quần thể di tích kiến trúc văn hóa:

-Vị trí, tên gọi, cảnh quan: + Xác định vị trí, diện tích lãnh thổ, tên gọi di tích

+ Giá trị về phong cảnh

-Lịch sử hình thành và phát triển

-Quy mô, kiểu, giá trị kiến trúc mỹ thuật, niên đại kiến trúc mỹ thuật

Trang 9

- Giá trị cổ vật (cả về số lượng và chất lượng), vật kỷ niệm

- Nhân vật đc tôn thờ và những ng có công xây dựng, trùng tu

-Những di sản phi vật thể gắn với di tích: các phong tục, tập quán, các lễ hội, các giá trị văn học,

-Thực trạng tổ chức quản lý bảo vệ, tôn tạo và phát triển di tích

-Thực trạng chất lượng môi trường ở khu vực di tích

- Giá trị được xếp hạng: quốc tế, quốc gia, địa phương, thời gian đc xếp hạng

*Ví dụ: mô tả Quần thể di tích kiến trúc Văn Miếu- Quốc Tử Giám

-Vị trí, tên gọi, cảnh quan:

+Văn Miếu-QTG có địa chỉ tại số 58 phố Quốc Tử Giám, q.Đống Đa, tp

HN

+ Là một di tích gắn liền với sự thành lập của kinh đô Thăng Long dưới triều nhà Lý, đã có lịch sử gần nghìn năm, với quy mô khang trang bề thế nhất,

tiêu biểu nhất cho Hà Nội và cũng là nơi được coi là biểu tượng cho vh, ls VN

+ Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070, dưới thời vua Lý Thánh Tông Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử Giám, là trường đh đầu tiên cuả VN và cũng đc coi là 1 trong những ngôi trg đh cổ nhất thế giới

- Quy mô, kiểu, giá trị kiến trúc mỹ thuật, niên đại kiến trúc mỹ thuật:

Văn Miếu – QTG có tổng diện tích là 54.332m2 và đc chia làm 5 khu vực rõ rệt

5 khu vực tương ứng với ngũ luân - ngũ thường của người quân tử nho học: nhân - nghĩa - lễ - trí – tín Từ ngoài vào trong 5 khu có chiều cao tăng dần, nó thể hiện ý nghĩa vốn học thức của con người cũng ngày 1 cao lên

- Giá trị cổ vật (cả về số lượng và chất lượng), vật kỷ niệm:

+Trong Văn Miếu có 82 tấm bia, có giá trị rất to lớn Ngày 9/3/ 2010, UNESCO đã chính thức công nhận 82 tấm bia này là Di sản tư liệu thế giới

- Nhân vật đc tôn thờ và những ng có công xây dựng, trùng tu: Hậu

đường là nơi thờ tự các nhân vật có ý nghĩa đặc biệt với di tích

+ Tầng 1: thờ Khổng Từ cùng 4 vị học trò ở 2 bên gọi là Tứ Phối (Nhan Tử, Tăng Tử, Tử Tư, Mạnh Tử)- đó là 4 vị đệ tử xuất sắc nhất của Khổng Tử

+ Tầng 2: là nơi tôn thờ các vị có công lớn xây dựng VM-QTG gồm: Danh sư

tư nghiệp Chu Văn An- nhà giáo dục đầu tiên của Việt Nam, là người có công lớn trong việc truyền dạy Nho giáo ở nc ta; Vua Lý Thánh Tông là ng cho xây Văn Miếu năm 1070; Vua Lý Nhân Tông: là ng cho tạo dựng QTG 1076; Vua Lê Thánh Tông: là ng đã cho tạo dựng những tấm bia đầu tiên và vẫn còn 82 tấm bia cho tới ngày nay

-Những di sản phi vật thể gắn với di tích: các phong tục, tập quán, các

lễ hội, các giá trị văn học: Ở Văn Miếu có 1 Đoàn biểu diễn nghệ thuật dân

tộc với các loại NT chính là: nghệ thuật chèo, hát quan họ và biểu diễn nhạc cụ

Trang 10

Ngoài ra, ở đây còn thường xuyên tổ chức các triển lãm thư pháp, triển lãm

tranh, ngày hội sách,…

-Thực trạng tổ chức quản lý bảo vệ, tôn tạo và phát triển di tích:

+ Ban quản lý khu di tích là Trung tâm hoạt động Văn hóa khoa học QTG, đc thành lập năm 1988, đã có những đóng góp đáng kể vào việc bảo tồn

VM-và phát huy giá trị của Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám

+Từ năm 1954 trở lại đây, Văn Miếu-QTG cũng đc tu sửa khá nhiều lần như 1991 Tu bổ điện đại thành, năm 1994 xd lại 8 nhà che bia, sắp xếp bia Tiến

sĩ, năm 1999 xd khu Thái Học, Hiện nay, cũng đang tu sửa lại hệ thống nhà bia, nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch mà vẫn bảo vệ được nguyên trạng hiện

vật

-Thực trạng chất lượng môi trường ở khu vực di tích:

+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ, thoáng mát, nhà vệ sinh đạt chất lượng, hệ thống thùng đựng rác đc đặt đúng nơi quy định và thuận tiện

- Giá trị được xếp hạng: Văn Miếu-QTG đc cấp bằng công nhận là di tích

Quốc gia đặc biệt vào tháng 5/2012

Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám luôn là điểm đến tham quan, tìm hiểu, học tập của nhân dân trong nước, du khách quốc tế và nhiều nguyên thủ quốc gia trên thế giới

Câu 3: Trình bày nội dung cộng đồng tham gia bảo tồn di sản vh?

-Thành lập Ban Quản lý có sự tham gia của người dân địa phương, các doanh nghiệp du lịch, các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức phi chính phủ, để đảm bảo sự thông hiểu và thực thi các hoạt động

- Tôn trọng nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng địa phương thông qua việc lấy ý kiến của họ về các vấn đề phát triển du lịch cũng như việc sử dụng, bảo vệ di sản văn hóa, ủng hộ quan điểm của cộng đồng địa phương Bởi cộng đồng là những ng nắm giữ và thực hành di sản, giữ vai trò vừa là chủ thể sáng tạo vừa là người hưởng thụ các sinh hoạt văn hóa đó UNESCO cho rằng, các cộng đồng là mạng lưới những ng mà nhận thức về bản sắc hoặc sự gắn bó với nhau phát sinh từ các mối quan hệ mang tính lịch sử bắt nguồn từ việc thực hành và chuyển giao hoặc ràng buộc với di sản văn hóa của họ

- Khuyến khích thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương thông qua việc đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực địa phương trong hoạt động kinh doanh

du lịch, cũng như việc bảo tồn, tôn tạo di sản văn hóa

- Trong quá trình hoạch định chính sách và giải pháp phát triển dl phải tính đến tối đa hóa đóng góp dl từ thu nhập từ du lịch vào nền kinh tế địa phương -Nhân rộng những lợi ích của phát triển du lịch tới nhiều ng dân hơn (đặc biệt là những ng dân thuộc nhóm nghèo hoặc chịu thiệt thòi trong xã hội) và phân bổ lợi ích từ hoạt động du lịch 1 cách công bằng

Trang 11

- Phát triển hoạt động du lịch theo hướng phục vụ tốt hơn công cuộc xóa đói, giảm nghèo

- Đảm bảo các chi phí cho môi trường và bảo tồn di sản văn hóa phải được tính đến trong tất cả các khâu, các giai đoạn của các dự án phát triển du lịch, hợp nhất, cân nhắc về tài nguyên và môi trường, lợi ích của cộng đồng địa phương trong tất cả các quyết định phát triển du lịch

Trang 12

ĐỀ 3

Câu 1: Trình bày quan điểm về khai thác di sản văn hóa? Cho ví dụ?

*Trình bày quan điểm:

-Khai thác di sản văn hóa là những cách thức và biện pháp thích hợp nhằm phát huy tối ưu những giá trị nhiều mặt mà di sản hàm chứa Cụ thể hóa những giá trị của kho tàng di sản, đem lại những lợi ích cụ thể, thiết thực cho từng đối tượng cư dân khác nhau Trong quá trình khai thác giá trị của các di sản văn hóa, có 3 quan điểm luôn tồn tại: Không/ chưa khai thác; Khai thác hạn chế và Khai thác toàn diện, ồ ạt, triệt để

-Qđ thứ nhất Không/ chưa khai thác: Tùy theo tình hình và đ.kiện thực

tế đối với các ds mà chưa tiến hành bất kỳ 1 động thái nào nhằm khai thác hệ thống giá trị của chúng Hoặc trong những điều kiện cụ thể nhất định nếu khai thác ds sẽ gây tác dụng ko tốt cho ds hay cho đời sống văn hóa tinh thần của cộng đồng cư dân ở nơi mà các ds đang tồn tại, khi đó sẽ chưa tiến hành khai thác

+ VD: Những chiếc cọc Bạch Đằng ở Bãi cọc Đồng Má Ngựa, người dân ở đây đã phát hiện ra trong quá trình đào ao, các chuyên gia, nhà nghiên cứu và các cơ quan Nhà nước, cơ quan chức năng đã đến tuy nhiên do chưa tìm ra đc biện pháp bảo vệ cọc hữu hiệu nhất khi đưa lên bờ hoặc đưa vào các viện bảo tàng để trưng bày, cho nên đành vùi cọc trở lại với môi trường độ ẩm vốn có của nó

-Qđ thứ 2 Khai thác hạn chế ds: là việc giới hạn những lĩnh vực và nội

dung khai thác đối với 1 ds hay toàn bộ hệ thống ds để phù hợp với tình hình và đkiện thực tế

+ Ví dụ: Văn Miếu- QTG là 1 quần thể di tích kiến trúc đc khai thác rất hạn chế, bởi 1 mặt vừa nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, du lịch của du khách mặt khác phải thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguyên trạng di tích- biểu tượng của

vh ls VN

-Qđ thứ 3 Khai thác toàn diện, triệt để: là quá trình khai thác tối đa

những giá trị nhiều mặt mà mỗi 1 ds hay toàn bộ hệ thống ds hàm chứa Nói 1 cách khác: khai thác toàn diện, triệt để là khai thác tất cả những gì thuộc về ds

Trang 13

có giá trị nghệ thuật cao, mang những đặc sắc riêng, không chỉ vô giá với dân tộc Việt Nam mà có nhiều loại hình đã trở thành di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại như: Nhã nhạc cung đình Huế; cồng chiêng và không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên; Dân ca Quan họ; Ca Trù, Múa rối nước

*Các bước mô tả 1 hình thức sinh hoạt nghệ thuật gồm:

-Lịch sử hình thành và phát

triển

- Không gian phân bố

- Môi trường diễn xướng

- Các loại hình diễn xướng

- Các nghệ nhân diễn xướng (số

- Các loại hình nghệ thuật truyền thống

- Các loại hình văn hóa nghệ thuật bác học

- Thực trạng và khả năng khai thác, bảo tồn phát triển du lịch

*Ví dụ:Mô tả Nghệ thuật Ca trù:

-Lịch sử hình thành và phát triển: Trong khi các chuyên gia dang nghiên

cứu và tìm kiếm các tư liệu mỹ thuật và khảo cổ học để khẳng định Ca trù có từ thời Lý (Thế kỷ XI), thì bài thơ của Lê Đức Mao* là tư liệu sớm nhất về Ca trù

và đáng tin cậy nhất để có thể chắc chắn vào thế kỷ XV Ca trù đã có mặt trong

văn hóa Việt Nam

- Không gian phân bố: Theo kết quả điều tra, nghiên cứu của Bộ Văn hóa

- Thông tin năm 2005, Ca trù hiện có ở 17 tỉnh, thành phố trên cả nước

- Môi trường diễn xướng: NT Ca trù diễn ra trong các không gian ở đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự và ca quán thính phòng

- Các loại hình diễn xướng: Đó là các hình thức hát thờ, hát thi, hát tế tiên

sư, hát chơi

- Các nghệ nhân diễn xướng:Cả nước hiện nay có 13 nghệ nhân ca trù

được công nhận, như nghệ nhân Nguyễn Thị Thiệp (BN), Nguyễn Văn Khôi

(HNoi)

- Nghệ thuật trình diễn các loại nhạc cụ: Về mặt âm nhạc, có hai loại

nhạc khí là đàn Đáy và Phách, trải qua quá trình sử dụng lâu dài đã trở thành những nhạc khí đặc trưng của Ca trù, góp phần đưa Ca trù trở nên một thể loại

thanh nhạc kinh điển của Việt Nam

- Các làn điệu dân ca, các loại nhạc cụ :Ca trù vừa là một loại thanh

nhạc, vừa là một loại khí nhạc Có một ngôn ngữ âm nhạc tế nhị, tinh vi

Trang 14

Thanh nhạc: ca nương phải có 1 giọng thanh- ca- cao, ca nương vừa hát vừa gõ phách Khí nhạc: Kép đàn dùng đàn đáy phụ họa Quan viên là

người cầm chầu

- Các loại hình NT truyền thống và các loại hình VH NT bác học: Ca

trù là dạng nghệ thuật biểu diễn dùng nhiều thể văn chương như thể phú,

thểtruyện, thể ngâm, nhưng thể văn chương phổ biến nhất là hát nói

- Thực trạng và khả năng khai thác, bảo tồn phát triển du lịch:

+ Bắc Ninh được coi là một trong những cái nôi của nghệ thuật Ca trù.Ca trù đã tồn tại và phát triển mạnh mẽ trên đất Kinh Bắc từ thời Lê (thế kỷ XV) Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, Ca trù có lúc đã bị lãng quên Năm

2009, Ca trù được đưa và danh sách di sản văn hóa cần được bảo vệ khẩn cấp Sau 4 năm được vinh danh, Ca trù lại rơi vào tình trạng thiếu cả người biểu diễn lẫn người thưởng thức dẫn đến việc bảo tồn loại hình nghệ thuật này gặp rất nhiều khó khăn

Câu 3: Qua 1 di sản văn hóa cụ thể hãy đưa ra những đánh giá tiềm năng phát triển du lịch?

* Giới thiệu Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử:

-Khu di tích ls và danh thắng Yên Tử nằm gọn trong 2 xã Phương Đông và Thượng Yên Công thuộc Thị xã Uông Bí Là 2 xã miền núi có nhiều dân tộc thiểu số cư trú ( như Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ, Hoa,…) cùng sinh sống

*Thứ nhất là, mức độ thuận lợi, hấp dẫn: Đây đc xem là yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu để thu hút khách dl

-Về vẻ đẹp của phong cảnh:

+ Núi Yên Tử có cảnh quan thiên nhiên vô cùng đa dạng và hấp dẫn Sự chia cắt của địa hình đã tạo nên cho Yên Tử những cảnh đẹp hùng vĩ, những dòng thác trắng xóa đổ từ trên núi xuống như Thác Vàng, Thác Bạc…

+ Với hệ thống động thực vật phong phú và đa dạng núi Yên Tử đã được nhà nước công nhận là khu bảo tồn thiên nhiên

-Sự thích hợp của khí hậu: Do nằm trên cánh cung Đông Triều nên núi

Yên Tử có khí hậu đặc trưng là: mùa đông lạnh khô và mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Tuy nhiên, do đặc điểm của vùng tiểu khí hậu mà trong mùa đông lạnh

tại Yên Tử vẫn có mưa xuân

- Về giá trị đặc sắc và độc đáo của các hiện tượng và các di tích:

Trang 15

+ Núi Yên Tử lưu giữ một hệ thống các di tích lịch sử văn hóa gắn với sự

ra đời, hình thành và phát triển của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử

+ Nơi đây đã trở thành trung tâm của Phật giáo từ khi vua Trần Nhân

Tông đến tu hành Ông đã cho xây dựng hàng trăm công trình lớn nhỏ trên núi Yên Tử để làm nơi tu hành và truyền kinh, giảng đạo

+ Yên Tử là nơi lưu giữ đc hệ thống chùa, tháp, am dược Mỗi chùa, mỗi

am có quy mô, kiểu dáng kiến trúc khác nhau, đặt ở vị trí vừa thâm u vừa ngoạn mục, mang đậm dấu vết văn hóa kỷ nguyên Đại Việt

+ Một số di sản như là: Chùa Lân, Chùa Giải Oan, Hòn Ngọc, Chùa Hoa

Yên, chùa Vân Tiêu, Tượng An Kỳ Sinh, Chùa Đồng

-Về sự đa dạng, đặc sắc của tài nguyên sinh vật:

+ Yên Tử có rừng nguyên sinh với nhiều giống loài động, thực vật quý hiếm, có những cây đại, cây xích tùng hơn 100 tuổi, có rừng trúc xanh rì, bãi sú vẹt cổ thụ ở độ cao 1000m

+ Hệ thực vật: gồm 4 ngành chủ yếu là thông đất, dương xỉ, hạt trần và hạt kín thuộc 121 dòng họ và 428 loài đặc trưng cho luồng thực vật miền Bắc Có 8 loài gỗ quý hiếm như lát hoa, hoàng đàn giả, thông la hán, sến mật, kim xanh,

ba gạc, sa nhân…

* Mức độ bền vững:

-Phản ánh khả năng bền vững của các thành phần và bộ phận thuộc ds vh

trc áp lực của hoạt động du lịch, của du khách và các đối tượng khác

-Mặt tích cực: + Doanh thu từ hoạt động du lịch không ngừng tăng lên (mỗi năm đều thu đc 4- 6 tỷ), góp phần tăng trưởng các ngành kinh tế của thị xã Uông Bí, tạo công ăn việc làm cho ng lao động

+ Cùng với sự phát triển dl đã thúc đẩy đầu tư, kéo theo sự phát triển mạnh

mẽ của hệ thống nhà hàng, dv, hạ tầng kỹ thuật xh làm cho bộ mặt của Yên Tử thay đổi nhanh chóng; + Giá trị thắng cảnh, lịch sử, vh, tôn giáo của Yên Tử ngày 1 đc nâng cao và ảnh hưởng sâu rộng trong và ngoài nước

-Về mặt tiêu cực: + Nạn bán hàng rong, chạy theo khách, vái lạy du khách

ở mọi nơi để mời chào, nài nỉ chèo kéo khách du lịch… gây mất thẩm mỹ, mỹ

quan du lịch, gây phiền hà và khó chịu.; + Hiện tượng tranh giành khách, nâng

hạ giá bán.; + Tác động tới hệ động, thực vật: sự có mặt đông của khách du lịch

làm giảm khả năng săn mồi của động vật hoang dã, dẫn đến giảm số lượng động vật Sự săn bắt động thực vật (phong lan, cây thuốc nam…) làm suy giảm các

Trang 16

loài.; + Rác thải du khách mang tới, nước thải từ các quán dịch vụ đang đặt nặng đến vấn đề xử lý rác thải và bảo vệ môi trường

* Thời gian hoạt động du lịch:

-Du khách đi tham quan vãn cảnh và hành hương lễ phật vào 3 tháng hội xuân, đặc biệt là tháng 1 và tháng 2 âm lịch

-Hiện nay nước ta có khoảng 115 bảo tàng quốc gia, bảo tàng các chuyên ngành và nhà truyền thống, lưu niệm trong cả nước VD Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật VN, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Dân tộc học VN…

*Các bước mô tả một bảo tàng, nhà lưu niệm:

-Vị trí, tên gọi, cảnh quan; - Lịch sử hình thành và phát triển

- Quy mô, kiểu, giá trị kiến trúc mỹ thuật, niên đại kiến trúc mỹ thuật -Giá trị về hiện vật gốc (cả về số lượng và chất lượng): hiện vật gốc thể khối, hiện vật gốc thuộc NT tạo hình, hiện vật gốc có chữ viết; Các hiện vật trung gian môi giới ; - Nhân vật được tôn thờ và những ng có công xây dựng trùng tu

-Những di sản văn hóa phi vật thể gắn với bảo tàng, nhà lưu niệm: các phong tục, tập quán, các lễ hội, các giá trị văn học,

- Khoảng cách giữa vị trí của btàng, nhà lưu niệm với thị trường cung cấp khách hàng, cũng như chủng loại và chất lượng đường giao thông có thể hoạt động

- Khoảng cách tới các di sản văn hóa và tự nhiên du lịch khác

- Thực trạng tổ chức quản lý bảo vệ, tôn tạo và phát triển di sản

-Giá trị được xếp hạng: quốc tế, quốc gia, địa phương, thời gian được xếp hạng

*Ví dụ: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam:

-Vị trí: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nằm trên đường Nguyễn Văn

Huyên, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, cách thủ đô Hà Nội 8 km

- Lịch sử hình thành và phát triển:

Ngày đăng: 09/03/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w