1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài học kỳ luật ngân hàng

22 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 74,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 9 tháng đầu năm 2013 và những đánh giá, nhận xét của tác giả về vấn đề nêu trên.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG: 2

I Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng 2

1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Đặc điểm của hoạt động vốn của tổ chức tín dụng 3

2 Vai trò của hoạt động huy động vốn 3

II Pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 4

1 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 4

2 Bản chất pháp lý của hoạt động phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 4

3 Nội dung của pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 5

3.1 Chủ thể phát hành 6

3.2 Đối tượng được mua giấy tờ có giá 7

3.3 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá 7

3.3.1 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn 7

3.3.2 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá dài hạn 8

3.3.3 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền 10

3.4 Mệnh giá và phương thức phát hành giấy tờ có giá của các TCTD 12

3.4.1 Mệnh giá của giấy tờ có giá 12

3.4.2 Phương thức phát hành giấy tờ có giá 13

III Hoạt động phát hành giấy tờ có giá của các TCTD 9 tháng đầu năm 2013 15

IV Nhận xét, đánh giá về hoạt động huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 19

1 Những thành tự đạt được 19

2 Những hạn chế cần khắc phục 20

3 Hướng hoàn thiện 21

KẾT LUẬN 21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Huy động vốn của các tổ chức tín dụng (TCTD) là một trong những hoạtđộng ngân hàng đặc thù, là hoạt động kinh doanh chính và quan trọng của cácTCTD, bởi vốn kinh doanh của các tổ chức tín dụng chủ yếu là nguồn vốn huyđộng Khi các TCTD huy động vốn, vấn đề hiệu quả kinh tế và an toàn cho hệthống TCTD luôn được đặt ra, bởi bản chất, hoạt động huy động vốn chính làviệc TCTD vay tiền từ các chủ thể khác, đến một thời điểm nhất định TCTDphải hoàn trả cả gốc và lãi Phát hành giấy tờ có giá chính là một trong nhữnghình thức huy động vốn của TCTD Hoạt động này chịu sự điều chỉnh chặt chẽcủa pháp luật nhằm đảm bảo cho các TCTD thực hiện hoạt động phát hành giấy

tờ có giá đạt được hiệu quả, và đảm bảo sự giám sát có hiệu quả của Nhà nướctroing hoạt động này Vì vây, trong phạm vi bài viết này em xin phân tích đề tài:

“Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng 9 tháng đầu năm 2013 và những đánh giá, nhận xét của tác giả về vấn đề nêu trên”.

có thể nói là không hạn chế về lượng Xuất phát từ tính chất đó, huy động vốn đãtrở thành hoạt động thường xuyên, chủ yếu và đóng vai trò đặc biệt quan trọngđối với tất cả các TCTD Huy động vốn có thể xem là nghiệp vụ xuất hiện sớmnhất trong các hoạt động của TCTD, hoạt động ra đời sớm nhất của hoạt độnghuy động vốn chính là hoạt động nhận tiền gửi Mặc dù ra đời từ rất sớm, nhưnghiên nay ở Việt Nam vẫn chưa có khái niệm về hoạt động huy động vốn thốngnhất

Trên cơ sở phân tích, đánh giá các khái niệm và bản chất của hoạt động huyđộng vốn ở Việt Nam hiện nay, em xin đưa ra khái niệm huy động vốn của TCTD

như sau: ““Hoạt động huy động vốn của các TCTD là hoạt động mà trong đó các

TCTD này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm mục đích kinh

Trang 3

doanh và đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật”.

Hoạt động huy động vốn của TCTD được thưc hiện qua các hinhg thức sau:

- Nhận tiền gửi;

- Phát hành giấy tờ có giá;

- Vay vốn giữa các TCTD;

- Vay Ngân hàng nhà nước.

1.2 Đặc điểm của hoạt động vốn của tổ chức tín dụng.

Thứ nhất, chủ thể của hoạt động huy động vốn là các TCTD bao gồm: các

TCTD là ngân hàng, các TCTD phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tàchính vi mô Đây là loại hình doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theogiấy phép của NHNN

Thứ hai, huy động vốn là hoạt động chủ yếu, thường xuyên và luôn gắn

liền với kế hoạch kinh doanh của TCTD Với đặc trưng là kinh doanh loại hànghóa đặc biệt là tiền tệ chon nên vốn huy độnglà nguồn vốn chủ yếu để các TCTDtiến hành các hoạt động kinh doanh của mình

Thứ ba, quan hệ huy động vốn xét về bản chất chính là một quan hệ vay

nợ, trong quan hệ này các TCTD vay nợ từ các tổ chức, cá nhân trong mộtkhoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thõa thuận cho các

tổ chức, cá nhân khi đến thời hạn thanh toán

Thứ tư, hoạt động huy động vốn của TCTD được điều chỉnh bởi các văn

bản pháp luật ngân hàng và các văn bản có liên quan Hoạt động huy động vốncủa các TCTD luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của NHNN

2 Vai trò của hoạt động huy động vốn.

Đối với các TCTD:

Thứ nhất, huy động vốn là cơ sở để TCTD tổ chức mọi hoạt động kinh

doanh của mình

Thứ hai, hoạt động huy động vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm

bảo uy tín của TCTD trên thị trường Từ đó, quyết định năng lực cạnh tranh củaTCTD

Đối với nền kinh tế:

Huy động vốn của các TCTD sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển,thông qua hoạt động huy động vốn các TCTD sẽ thu hút lượng tiền nhàn rỗitrong công chúng đưa vào hoạt động kinh doanh Các TCTD đóng vai trò làtrung gian trong hoạt động tín dụng, đó là lấy tiền từ những người có và đem chongười có nhu cầu về vốn để sản xuất, kinh doanh cũng như đáp ứng nhu cầu tiêudùng của mọi người

Trang 4

II Pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng.

1 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng.

Thứ nhất, thông qua các quy định của pháp luật về hoạt động phát hành giấy tờ

có giá của các TCTD cũng như các hình thức huy động vốn khác mà NHNN cóthể thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia phù hợp với từng giai đoạn phát triểnkinh tế - xã hội

Thứ hai, hoạt động huy động vốn của các TCTD thông qua hình thức phát

hành giấy tờ có giá là hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro cao, sự tác động tíchcực, tiêu cực của nó mang tính phản ứng “dây chuyền”, do đó ảnh hưởng đến cả

hệ thống TCTD và tác động đến toàn bộ nền kinh tế

Thứ ba, để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khác trong hoạt động huy động

vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, an toàncho các TCTD khi phát hành giấy tờ có giá cần có sự điều chỉnh của pháp luật.Mặt khác, thông qua việc điều chỉnh hoạt động phát hành giấy tờ có giá của cácTCTD, NHNN có thể kiểm soát được tình hình hoạt động kinh daonh của cácTCTD

Từ những lý do trên, mà hoạt động phát hành giấy tờ có giá không thể không

có sự điều chỉnh của công cụ rất hiệu quả đó là pháp luật được

tổ chức tín dụng.

Giấy tờ có giá nói chung, được hiểu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, trong

đó xác nhận quyền tài sản của một chủ thể nhất định (tổ chức, cá nhân) xét trongmối quan hệ pháp lý với các chủ thể khác Giấy tờ có giá có ba thuộc tính: (1) Xácnhận quyền tài sản của một chủ thể xác định; (2) Trị giá được bằng tiền; và (3) Cóthể chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác trong giao lưu dân sự Đối vớihoạt động huy động vốn của các TCTD, khái niệm giấy tờ có giá được hiểu theonghĩa rất hẹp, chỉ bao gồm các phiếu nợ do TCTD phát hành dưới dạng chứng chỉhoặc bút toán ghi sổ, trong đó xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữu phiếu nợ

và nghĩa vụ trả một số tiền nhất định của TCTD phát hành vào một thời điểm xácđịnh ghi trên phiếu nợ

Giao dịch phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng có những đặc

trưng cơ bản sau đây:

Việc phát hành giấy tờ có giá của TCTD ra công chúng thực chất là một

hành vi vay tiền của khách hàng chứ không phải là hành vi “bán” giấy tờ có giácho khách hàng Sở dĩ có thể khẳng định như vậy là bởi vì, trong quan hệ giaodịch này, TCTD không hề có quyền sở hữu đối với các giấy tờ có giá mà nó dự

Trang 5

định phát hành, nên không thể đóng vai trò là người bán Mặt khác, chỉ khi nàokhách hàng sở hữu giấy tờ có giá do TCTD đó phát hành chấp nhận trao đổi giấy

tờ có giá đó với TCTD bằng số tiền tương đương mệnh giá ghi trên giấy tờ đó thìgiấy tờ này mới thực sự là có giá trị và mới phản ánh đúng tên gọi của nó là

“giấy tờ có giá”

Mặc dù tên gọi của giao dịch là “phát hành các giấy tờ có giá” nhưng đốitượng của giao dịch này không phải là các giấy tờ có giá do TCTD phát hành,

mà chính là các khoản tiền vốn do khách hàng đồng ý chuyển quyền sở hữu choTCTD với điều kiện TCTD phải hoàn trả cho khách hàng sau một thời hạn nhấtđịnh, kèm theo khoản lãi do các bên thoả thuận Về lý thuyết, tuy không phải làđối tượng của giao dịch nhưng các giấy tờ này được coi là hình thức pháp lý củagiao dịch, đồng thời là chứng cứ chứng minh quyền và nghĩa vụ pháp lý của cácbên trong quan hệ giao dịch Mặt khác, xét về phương diện kinh tế, các giáy tờnày cũng được coi là một loại “tiền ngân hàng” nhưng không phải là tiền doNHNN phát hành, mà là tiền được tạo ra bởi TCTD trong quá trình huy độngvốn

Khi phát hành các giấy tờ có giá để vay nợ của khách hàngTCTD có tư cách

là người vay hay người mắc nợ, còn khách hàng “mua” giấy tờ có giá có tư cách

là người cho vay hay chủ nợ của TCTD Mặc dù có tư cách là người cho vaynhưng do giao dịch này được TCTD và khách hàng xác lập, thực hiện thông quamột hợp đồng cho vay có thời hạn xác định nên về nguyên tắc, khách hàng chovay không thể rút vốn về trước kỳ hạn như trong trường hợp họ gửi tiền có kỳhạn tại TCTD

Những đặc trưng pháp lý trên đây cho ta thấy, việc phát hành giấy tờ có giácủa TCTD là một loại hình giao dịch huy động vốn khá đặc biệt Tính chất đặcbiệt này còn được phản ánh cả trong cơ chế hình thành quyền, nghĩa vụ của cácbên trong giao dịch phát hành giấy tờ có giá

3 Nội dung của pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng.

Giấy tờ có giá được xem là hợp lệ nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

Giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ phải có các yếu tố sau:Tên tổ chức tín dụng phát hành, tên gọi giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, chứngchỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu …), mệnh giá, thờihạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán, lãi suất: Phương thức trả lãi, thờiđiểm, địa điểm trả lãi, địa điểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có giá, ghi rõ là giấy

tờ có giá ghi danh hoặc vô danh

Trang 6

Trường hợp là giấy tờ có giá ghi danh ghi rõ: Tên tổ chức, số giấy phépthành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh, địa chỉ của tổ chức mua giấy tờ cógiá (nếu người mua là tổ chức); tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địachỉ của người mua giấy tờ có giá (nếu người mua là cá nhân).

Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi phải ghi rõ: Thời hạn chuyển đổitrái phiếu, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu

Đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền phải ghi rõ: Điều kiện đượcmua cổ phiếu phổ thông của người sở hữu chứng quyền, số lượng cổ phiếu đượcmua của từng đơn vị chứng quyền, các quyền lợi và trách nhiệm khác của ngườinắm giữ chứng quyền

- Giấy tờ có giá phải có chữ ký của Tổng Giám đốc hay người được ủyquyền và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng quy định, ký hiệu, số sê-ri pháthành, các điều kiện, điều khoản về chuyển nhượng, chiết khấu, cầm cố giấy tờ cógiá tại chính tổ chức tín dụng phát hành; xử lý đối với các trường hợp rủi ro, cáctrường hợp không được thanh toán

- Đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ, các yếu tố quy địnhtại Khoản 1 Điều này phải được ghi vào trong giấy chứng nhận quyền sở hữugiấy tờ có giá

- Đối với trường hợp giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ, phiếu trả lãi kèmtheo giấy tờ có giá phải có các chi tiết liên quan đến giấy tờ có giá (số sê-ri,mệnh giá), lãi suất,số tiền được lĩnh, kỳ hạn lĩnh lãi

- Giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ phải được thiết

kế và in ấn để đảm bảo khả năng chống giả cao (Theo Điều 8 Quy chế pháthành GTCG trong nước của các TCTD)

3.1 Chủ thể phát hành.

Theo điều 2 quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD (ban hànhkèm theo quyết định số 07/2008/QĐ - NHNN ngày 24/3/2008 của thống đốcNHNN) (quy chế phát hành GTCG trong nước của các TCTD), các chủ thể pháthành giấy tờ có giá bao gồm:

“1 Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế này, bao gồm:

Trang 7

Quy định này cho ta thấy, pháp luật quy định cho hầu hết các đối tượng làTCTD được thành lập và hoạt động theo Luật TCTD được phép phát hành giấy

tờ có giá Tuy nhiên, công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính chỉ đượcphép phát hành các loại giấy tờ có giá trung hạn và dài hạn

3.2 Đối tượng được mua giấy tờ có giá

Theo điều 3 quy chế phát hành GTCG trong nước của các TCTD, ngườimua giáy tờ có giá bao gồm:

“1 Người mua giấy tờ có giá gồm:

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và không hoạt động tại Việt Nam.

2 Đối với người mua giấy tờ có giá là tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức tín dụng chỉ được phát hành giấy tờ có giá ghi danh.”.

3.3 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá.

3.3.1 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn.

Khoản 2 Điều 4 quy chế phát hành GTCG trong nước của các TCTD thì

“Giấy tờ có giá ngắn hạn” là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một 1 năm bao

gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.

Điều 18 quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của các TCTD (banhành kèm theo quyết định số 07/2008/QĐ – NHNN ngày 24/3/2008 của thống

đốc NHNN) quy định: “Tổ chức tín dụng được phát hành giấy tờ có giá ngắn

hạn khi tuân thủ đầy đủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước”.

3 Trước thời điểm phát hành từng đợt ít nhất là 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ)…”.

Trang 8

3.3.2 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá dài hạn.

Khoản 3 Điều 4 quy chế phát hành GTCG trong nước của các TCTD thì

“Giấy tở có giá dài hạn” là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác.

“1 Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

2 Có thời gian hoạt động tối thiểu là một năm kể từ ngày tổ chức tín dụng chính thức đi vào hoạt động.

3 Kết quả hoạt động, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất phải có lãi”

.4 Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng.”

 Trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá dài hạn.

Bước 1, TCTD phải gửi hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của

năm tài chính, trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng, TCTD phải gửi hồ

sơ đăng ký với Ủy ban chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành

về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Thông báo phát hành giấy tờ có giátừng đợt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) Điều 23 Quy chế

phát hành GTCG trong nước của các TCTD quy định: “Hồ sơ đề nghị phát hành

giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính gồm:

1 Đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính.

2 Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính, trong đó nêu

rõ mục đích phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn; Tổng mệnh giá phát hành, mệnh giá, tên gọi của giấy tờ có giá, đồng tiền phát hành, địa điểm phát hành, phương thức phát hành, hình thức phát hành, thời hạn, lãi suất, phương thức trả lãi, địa điểm trả gốc và lãi, người mua giấy tờ có giá, số lượng và thời gian dự kiến của từng đợt phát hành; Các điều kiện và điều khoản về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng và người mua.

Trang 9

Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn phải được Hội đồng quản trị thông qua.

3 Phương án phát hành trái phiếu để bổ sung vốn tự có của tổ chức tín dụng thuộc sở hữu nhà nước phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

4 Các báo cáo tài chính của hai năm liên tục gần nhất được kiểm toán và tính đến thời điểm có đơn đề nghị phát hành Các tổ chức tín dụng có thời gian hoạt động dưới 2 năm gửi các báo cáo tài chính từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm có đơn đề nghị phát hành Nội dung của các báo cáo tài chính thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo đối với các tổ chức tín dụng Trường hợp nộp hồ sơ phát hành trong Quý I hàng năm, tổ chức tín dụng có thể nộp báo cáo tài chính của năm trước đó chưa được kiểm toán và phải nộp các báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi hoàn tất kiểm toán.

5 Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

6 Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn của năm tài chính.

7 Điều lệ và Giấy phép hoạt động (đối với tổ chức tín dụng phát hành lần đầu)

8 Các thay đổi về bộ máy tổ chức và các thay đổi khác (nếu có).”

Bước 2, “1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định về việc phát

hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng.

2 Thời hạn xem xét và ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của tổ chức tín dụng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phát hành của tổ chức tín dụng.” (Điều 24 Quychế phát hành GTCG trong nước của các TCTD)

Bước 3, sau khi có quyết định phê duyệt của Thống đốc NHNN, “1 Tổ

chức tín dụng chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá dài hạn trong phạm vi kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt.

2 Trường hợp tổ chức tín dụng đã được chấp thuận kế hoạch phát hành giấy tờ

có giá dài hạn của năm tài chính nhưng không tổ chức phát hành phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

3 Trước thời điểm phát hành ít nhất 3 ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải gửi Thông báo phát hành giấy tờ có giá dài hạn của đợt phát hành dự kiến về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

….

5 Tổ chức tín dụng chỉ được phát hành vượt quá kế hoạch đã được xét duyệt khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản Hồ sơ đề nghị xem xét bổ sung kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính bao gồm: Đơn đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn bổ sung, kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn điều chỉnh, kế hoạch kinh doanh của năm tài chính điều chỉnh.”.

Việc phát hành trái phiếu ra công chứng phải tuân thủ các quy định của luật

chứng khoán và các văn bản pháp luật điều chỉnh vấn đề này

Trang 10

3.3.3 Điều kiện, trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền.

“Trái phiếu chuyển đổi” là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức tín dụng phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành (Khoản 15 Điều 4 quy chế phát hành GTCGtrong nước của các TCTD)

“Chứng quyền” là loại chứng khoán phát hành kèm theo trái phiếu xác định quyền của người sở hữu trái phiếu được mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo các điều kiện đã xác định (Khoản 18 Điều 4 quy chế phát hành

GTCG trong nước của các TCTD)

Thứ nhất, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền do TCTD

cổ phần phát hành (Điều 26 quy chế phát hành GTCG trong nước của các

TCTD)

Thứ hai, giới hạn đối với người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm

chứng quyền: “1 Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc mua trái phiếu

kèm chứng quyền là tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.

2 Đối với người mua trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền là các tổ chức tín dụng, khi đến thời hạn chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu phải phù hợp với quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn góp vốn, mua cổ phần và các văn bản pháp luật có liên quan.” (Điều 27 quy chế phát hành GTCG trong nước của

các TCTD)

Thứ ba, điều kiện phát hành: Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu

chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

“1 Đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 Quy chế này.

2 Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính được Đại hội đồng cổ đông thông qua

và được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3 Kết quả hoạt động, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất phải có lãi, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất dưới 5%

4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của 3 năm liên tiếp trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Đối với tổ chức tín dụng có thời gian hoạt động từ 2 đến dưới 3 năm, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của 2

Trang 11

năm liên tiếp trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền Đối với tổ chức tín dụng có thời gian hoạt động dưới 2 năm, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của năm trước đó phải cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền.

5 Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của tổ chức tín dụng Nếu phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua có thay đổi, tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận” (Điều 28 quy chế phát hành GTCG trong nước của các TCTD và

Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 16/2009/TT – NHNN)

kèm chứng quyền.

Bước 1, TCTD gửi hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái

phiếu kèm chứng quyền; Ngoài các quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, Điều 23 Quychế này, hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứngquyền của năm tài chính còn bao gồm:

“1 Đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính.

2 Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong đó nêu rõ các nội dung theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước

về hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

3 Phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính, trong đó nêu rõ:

- Mục đích phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Tổng mệnh giá phát hành, mệnh giá, địa điểm phát hành, phương thức phát hành, hình thức phát hành, thời hạn, lãi suất, phương thức trả lãi, địa điểm trả gốc và lãi, người mua trái phiếu, số lượng và thời gian dự kiến của từng đợt phát hành; Các điều kiện và điều khoản

về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng và người mua Phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải được Hội đồng quản trị thông qua.

- Đối với phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi phải nêu rõ: Điều kiện, thời hạn chuyển đổi trái phiếu; Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu, phương pháp tính giá chuyển đổi; Biên độ biến động giá cổ phiếu vào thời điểm phát hành và chuyển đổi trái phiếu (nếu có).

Ngày đăng: 14/04/2014, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tỷ lệ nguồn vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ  có giá so với tổng - bài học kỳ luật ngân hàng
Bảng t ỷ lệ nguồn vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá so với tổng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w