5 Định chế tài chính: Là các tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc thu thập các nguồn vốn trong xã hội để đầu tư thông qua các hình thức cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán hay c
Trang 11
Chương III
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TS.PHANTHỊ THÀNH DƯƠNG
Trang 22
Chương 3:
I Khái niệm, đặc điểm và các loại hình TCTD
II Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động,
kiểm soát đặc biệt, và chấm dứt hoạt động
của TCTD
III Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành TCTD
IV Hoạt động của TCTD
Trang 55
Định chế tài chính:
Là các tổ chức trung gian tài chính thực hiện
việc thu thập các nguồn vốn trong xã hội để đầu
tư thông qua các hình thức cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán hay các hoạt động tài chính khác
Tính “trung gian” của các “định chế tài chính”
đuợc hiểu là: trung gian giữa nơi cung ứng tiền và thị trường lưu thông, và trung gian giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn
1 Khái niệm
Trang 66
Ở Mỹ: định chế tài chính:
Trung gian tài chính
NHTM
Commercial
banks
Công ty bảo hiểm Insurances Companies
Quỹ tương
hỗ Mutual Funds
Định chế tiết kiệm Thrift Instiutions
Các trung Gian khác Other Intermediaries
Trang 77
Định chế tài chính ở EU, Pháp:
Định chế tài chính trung gian
Trang 88
1 Khái niệm
Khoản 1 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
TCTD là doanh nghiệp thực hiện một, một
số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng
TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín
dụng nhân dân
Trang 99
1 Khái niệm
Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 10NHNN Việt Nam
Trang 1111
3 Phân loại các TCTD:
a) Căn cứ vào phạm vi hoạt động
b) Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn
điều lệ
c) Căn cứ vào mô hình hoạt động
Trang 13TCTCVM QTDND
13
Trang 14(1) Ngân hàng?
Khoản 2 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân
Trang 16NHTM?
Khoản 3 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng vì mục tiêu lợi nhuận
16
Trang 17NHTM Nhà nước:
Khoản 2 Điều 6 Luật các TCTD:
NHTM NN được thành lập và tổ chức dưới hình thức công ty TNHH một thành viên do NN sở
Trang 18NHTM Cổ Phần:
Là NHTM được thành lập và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần
18
Trang 19NHTM Liên doanh:
Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm 1 hoặc nhiều NH Việt Nam) và Bên
nước ngoài (gồm 1 hoặc nhiều NH nước
ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh
19
Trang 20NHTM 100% vốn nước ngoài:
Là NHTM được thành lập tại Việt Nam với
100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ)
20
Trang 21NH chính sách:
Khoản 1 Điều 17 Luật các TCTD 2010:
Là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, được
thành lập nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của nhà nước,
không vì mục tiêu lợi nhuận
21
Trang 22NH HTX:
Khoản 7 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
Là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và
một số pháp nhân góp vốn thành lập theo
quy định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín
dụng nhân dân
22
Trang 23(2) TCTD phi ngân hàng?
Khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân
hàng theo quy định của Luật các TCTD, trừ
các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và
cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng
23
Trang 24(2) TCTD phi ngân hàng?
24
TCTD phi NH CTTC CTCT TC
Trang 25Công ty tài chính:
Là loại hình TCTD phi NH, với chức năng là
sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật
Cty tài chính Bưu điện (Post and Telecommunication Finance Company,
Cty tài chính Cao su (Rubber Finance Company),
Cty tài chính Dệt may (Textile Finance Company),
Cty tài chính Than-Khoáng sản (Mineral and Coal Finance
Trang 26Công ty cho thuê tài chính:
Khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD: là loại
hình công ty tài chính có hoạt động chính là
CTTC
Là loại hình TCTD phi NH sử dụng vốn
tự có, vốn huy động để chủ yếu thực hiện hoạt động CTTC
Agribank No1 Leasing Company
Agribank No2 Leasing Company
BIDV Leasing Company, VCB Financial Leasing Company
Sacombank Leasing Company… 26
Trang 27(3) Tổ chức tài chính vi mô:
Khoản 5 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
Là loại hình TCTD chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp
và doanh nghiệp siêu nhỏ
Công ty tài chính quy mô nhỏ TNHH một thành viên Tình Thương trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam
27
Trang 28(4) Quỹ tín dụng nhân dân:
Khoản 6 Điều 4 Luật các TCTD 2010:
Là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp
tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân
hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống
28
Trang 29Căn cứ vào hình thức sở hữu
vốn điều lệ:
(1) TCTD Nhà nước
(2) TCTD cổ phần
(3) TCTD hợp tác xã: Ngân hàng HTX,
Quỹ tín dụng nhân dân
(4) TCTD có vốn đầu tư nước ngoài:
TCTD liên doanh, TCTD 100% vốn nước ngoài
Trang 31II Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động;
kiểm soát đặc biệt; chấm dứt hoạt động của TCTD
Trang 32c) Thủ tục đăng ký kinh doanh
d) Thủ tục khai trương hoạt động
e) Các trường hợp thu hồi Giấy phép
32
Trang 33Giấy phép:
Khoản 11 Điều 4 Luật các TCTD:
1) Giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD
2) Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam
3) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
TCTD nước ngoài tại Việt Nam
33
Trang 34Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép:
NHNN có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ
sung và thu hồi Giấy phép Điều 18 Luật
Trang 35Điều kiện được cấp Giấy phép:
1 TCTD trong nước: Khoản 1 Điều 20
2 TCTD có vốn nước ngoài (TCTD liên doanh,
TCTD 100% vốn nước ngoài):Khoản 2 Điều 20
3 Chi nhánh NH nước ngoài: Khoản 3 Điều 20
4 Văn phòng đại diện TCTD nước ngoài: Khoản
4 Điều 20
35
Trang 36Các điều kiện xin cấp Giấy phép:
1 Vốn pháp định?
2 Phương án kinh doanh?
3 Nhu cầu hoạt động ngân hàng?
4 Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người
quản lý, điều hành TCTD?
5 Các điều kiện khi thành lập TCTD có vốn
nước ngoài?
36
Trang 37Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng Ngân hàng thương mại cổ phần 3.000 tỷ đồng
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 3.000 tỷ đồng Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 tỷ đồng
Trang 38Xây dựng Hồ sơ xin cấp phép hoạt động ngân hàng:
1 Dự thảo Điều lệ
2 Các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính
của cổ đông, sáng lập viên
3 Đề án thành lập TCTD
4 Hồ sơ pháp lý
5 Hồ sơ nhân sự
38
Trang 39Thời hạn cấp Giấy phép: Điều 22
1 Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ Hồ
sơ hợp lệ đối với TCTD
2 Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ Hồ
sơ hợp lệ với Văn phòng đại diện TCTD nước
ngoài
3 Nếu từ chối cấp Giấy phép, NHNN phải trả lời
bằng văn bản, nê rõ lý do
39
Trang 40Thủ tục đăng ký kinh doanh: Điều 24
1 Sau khi được cấp Giấy phép, TCTD, chi nhánh
NH nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn
phòng đại diện của TCTD nước ngoài phải
đăng ký hoạt động
2 Tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp và
văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp
về đăng ký kinh doanh
40
Trang 41Khai trương hoạt động: Điều 26
1 Thời gian khai trương hoạt động là trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày được NHNN cấp Giấy phép
2 Quá thời hạn mà không khai trương, NHNN sẽ
thu hồi Giấy phép
3 Điều kiện để khai trương hoạt động Xem
Điều 26
41
Trang 42Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép:
buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;
TCTD Nn,VPĐd, CN TCTD Nn có Cty mẹ GT/PS 42
Trang 432 Quy chế kiểm soát đặc biệt
a) Khái niệm và vai trò
b) Các trường hợp áp dụng Quy chế kiểm soát
đặc biệt
c) Quy trình kiểm soát đặc biệt
43
Trang 442 Quy chế kiểm soát đặc biệt
Cơ sở pháp lý:
1 Luật các TCTD
2 Thông tư 08/2010/TT-NHNN ngày
22/03/2010 về kiểm soát đặc biệt đối với
TCTD
44
Trang 45a) Khái niệm
Khoản 1 Điều 146 Luật các TCTD 2010:
Kiểm soát đặc biệt là việc một TCTD
bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN
do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán
45
Trang 47b) TCTD bị áp dụng quy chế KSĐB:
Khoản 3 Điều 146 Luật TCTD 2010:
1 TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả
2 Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng
thanh toán
3 Khi số lỗ lũy kế của TCTD lớn hơn 50% giá trị thực của vốn điều
lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất
4 02 năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN
5 Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b,
khoản 1 Điều 130 của Luật các TCTD trong thời hạn 01 năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời hạn 06
Trang 48c) Quy trình kiểm soát đặc biệt
Trang 49B1: Ra quyết định KSĐB
Thẩm quyền: Thống đốc NHNN
Nội dung Quyết định KSĐB: Điều 147 Luật
các TCTD 2010:
1 Tên TCTD được kiểm soát đặc biệt;
2 Lý do kiểm soát đặc biệt;
3 Họ, tên thành viên và nhiệm vụ cụ thể của
Ban kiểm soát đặc biệt;
4 Thời hạn kiểm soát đặc biệt
49
Trang 51B3: Tiến hành các bước phục hồi TCTD
Cho vay đặc biệt đối với TCTD:
Điều 151 Luật các TCTD: TCTD sẽ được NHNN
hoặc các TCTD khác xem xét cho vay đặc biệt, với mức lãi suất rất thấp để khắc phục tình
trạng cấp bách của mình:
1 TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả,
đe dọa sự ổn định của Hệ thống các TCTD;
2 TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả do các
sự cố nghiêm trọng khác 51
Trang 52B4: Kết thúc KSĐB
Điều 152 Luật các TCTD:
Việc KSĐB được kết thúc theo QĐ của Thống đốc NHNN trong các trường hợp sau:
1 Hoạt động của TCTD trở lại bình thường
2 Trong quá trình KSĐB, TCTD được sáp nhập,
hợp nhất vào một TCTD khác;
3 TCTD không khôi phục được khả năng thanh
toán (TCTD lâm vào tình trạng phá sản)
52
Trang 54II Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
điều hành TCTD
54
Trang 551 Cơ cấu tổ chức của TCTD
Trang 562 Bộ máy quản lý, điều hành TCTD
TCTD cổ phần?
TCTD TNHH?
TCTD HTX?
56
Trang 57III Hoạt động của TCTD
1 Hoạt động tín dụng
2 Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ
3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối
4 Các hoạt động khác
57
Trang 581 Hoạt động tín dụng
a) Hoạt động huy động vốn
b) Hoạt động cấp tín dụng
58
Trang 60Nhận tiền gửi:
Các loại tiền gửi
60
Trang 61Khái niệm nhận tiền gửi:
Khoản 13 Điều 9 Luật các TCTD quy định:
Là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân
dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và
các hình thức nhận tiền gửi khác theo
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi
cho người gửi tiền theo thỏa thuận
61
Trang 62Các loại tiền gửi:
• Tiền gửi không kỳ hạn
• Tiền gửi có thời hạn
• Tiền gửi tiết kiệm
62
Trang 63Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn, còn được gọi là tiền gửi thanh toán, tài khoản séc, tài khoản
thanh toán, là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi vào tài khoản của mình được mở ở các ngân hàng nhằm mục đích thực hiện các việc chi trả, thanh toán của các tổ chức, cá nhân này
63
Trang 64Tiền gửi không kỳ hạn:
• Người gửi tiền được rút tiền vào bất cứ lúc nào
trong giờ làm việc của TCTD
• Mục đích: đảm bảo an toàn vốn, thực hiện nhu
cầu thanh toán
• Lãi suất thấp
64
Trang 65Tiền gửi có kỳ hạn:
• Là loại tiền gửi mà các khách hàng gửi vào TCTD
trên cơ sở có sự thỏa thuận với TCTD nhận tiền gửi
về thời gian rút tiền và lãi suất
• Mục đích: an toàn vốn và hưởng lãi
• Lãi suất cao (vì tính ổn định, TCTD chủ động được
thời hạn sử dụng vốn huy động)
• Thường chỉ được rút tiền khi hết thời hạn gửi tiền,
nếu rút trước hạn có thể được hưởng lãi suất không
kỳ hạn
65
Trang 66Tiền gửi tiết kiệm:
• Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài
khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
66
Trang 67Tiền gửi tiết kiệm: Gồm 2 loại
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm
mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ
hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết
kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu
cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào cuả tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
67
Trang 69một thời gian nhất định theo thỏa
thuận trên nguyên tắc hoàn trả gốc
và lãi
69
Trang 70b Hoạt động cấp tín dụng (Đ 98)
- Chiết khấu/ tái chiết khấu: là việc
mua/mua lại có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến
hạn
70
Trang 71b Hoạt động cấp tín dụng (Đ 98)
- Bảo lãnh ngân hàng: tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh
về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng khi khách hàng không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết
71
Trang 72b Hoạt động cấp tín dụng (Đ 98)
- Bảo lãnh ngân hàng: tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh
về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng khi khách hàng không thực
hiện
72
Trang 73b Hoạt động cấp tín dụng (Đ 98)
Các loại bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn,
bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo
lãnh hoàn trả tiền ứng trước,…
Bảo lãnh ngân hàng phải được thực
hiện bằng văn bản, bao gồm các hình
thức sau: Hợp đồng bảo lãnh, Thư bảo lãnh, các hình thức khác …
Trang 74b Hoạt động cấp tín dụng (Đ 98)
- Bao thanh toán:hình thức cấp tín
dụng cho bên bán/bên mua thông
qua việc mua lại có bảo lưu quyền
truy đòi các khoản phải thu/phải trả phát sinh từ việc mua bán HH-DV
theo Hợp đồng
74
Trang 752 Mở tài khoản và cung ứng Dịch vụ thanh toán
Mở tài khoản
Tài khoản thanh toán: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại NH để sử dụng dịch vụ thanh toán
Cung ứng dịch vụ thanh toán (sec,
UNC, UNT, chuyển khoản, thẻ, LC…)
Trang 763 Các hoạt động khác
- Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ
công ty liên kết để: kinh doanh chứng khoán, cho thuê TC,BH (1)
công ty liên kết để:quản lý TS,kiều hối, phát hành thẻ TD, thông tin TD…(2) 76
Trang 773 Các hoạt động khác
nghiệp: BH, CK, Kiều hối, KD ngoại
hối, vàng, phát hành thẻ, trung gian
thanh toán, TT Tín dụng
=> Lưu ý: (1)&(2) phải được NHNN chấp
thuận
77
Trang 783 Các hoạt động khác
khác theo điều kiện và giới hạn luật định
Trang 79điều lệ+quỹ dự trữ NHTM/ 60% Cty TC
-Không mua/góp vốn vào doanh nghiệp/TCTD
khác là cổ đông/thành viên góp vốn
79
Trang 803 Các hoạt động khác
động ngân hàng; quản lý tiền mặt,
thuê két sắt, môi giới tiền tệ…