1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài nhóm 1 pháp luật quốc tê về sở hữu trí tuệ

7 501 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ưu điểm của hệ thống PCT. Nếu quy trình đăng kí sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam.

Trang 1

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2

1 Ưu điểm của hệ thống PCT 2

a Các tiện lợi dành cho người nộp đơn 2

b Lợi thế đối với các văn phòng quản lí Sở hữu công nghiệp 3

c Ích lợi với các quốc gia đang phát triển 3

2 Quy trình đăng kí sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam 4

a Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế 4

b Nộp và chấp nhận đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam 4

c Xét nghiệm sơ bộ quốc tế 5

d Tra cứu quốc tế 5

đ Công bố quốc tế 6

e Xét nghiệm quốc gia 6

III KẾT LUẬN 6

IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 7

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và bảo hộ các sáng chế nói riêng là phương pháp quan trọng và tối cần thiết để giữ công bằng cho các sản phẩm sáng tạo của con người Bên cạnh việc xây dựng các quy đinh pháp luật bảo hộ sáng chế trong nước, Việt Nam cần phải tham gia các điều ước quốc tế nhằm tạo môi trường an toàn khuyến khích giao lưu công nghệ giữa nước ta và các quốc gia khác Trên tinh thần

đó, ngày 10/03/1993 nước ta đã tham gia kí kết hiệp ước về hợp tác sáng chế Patent Cooperation Treaty (PCT) Trong bài tập sau đây, nhóm 4 lớp N01.TL2 xin được giải

quyết đề tài: “Phân tích ưu điểm của hệ thống PCT Nếu quy trình đăng kí sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam.”

a Các tiện lợi dành cho người nộp đơn.

Thứ nhất, về đơn đăng ký: Khi nộp đơn đăng kí sáng chế quốc tế thông qua hệ

thống PCT, người nộp đơn chỉ cần nộp một lá đơn quốc tế duy nhất bằng tiếng một ngôn ngữ duy nhất trong vòng một năm ưu tiên với hiệu lực nộp đơn ở tất cả các nước

mà họ mong muốn bảo hộ sáng chế đến cơ quan có thẩm quyền của nước mình hoặc văn phòng đăng kí khu vực hay văn phòng đăng ký quốc tế PCT thay vì phải dịch nhiều ngôn ngữ khác nhau để làm đơn sao cho phù hợp với pháp luật của từng nước

muốn chỉ định và trực tiếp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền của nước đó Thứ hai,

về mặt chi phí: khi nộp đơn đăng kí sáng chế theo hệ thống PCT, họ sẽ tiết kiệm được chi phí đối với giai đoạn tra cứu và xét nghiệm ở từng văn phòng sở hữu công nghiệp tại quốc gia mà họ chỉ định (vì việc tra cứu và xét nghiệm đã được thực hiện tại các cơ quan tra cứu, xét nghiệm quốc tế của hệ thống PCT) Mặt khác, người nộp đơn sẽ tránh được nguy cơ mất một số tiền lớn đã nộp cho các nước chỉ định trong trường

hợp sáng chế của họ không đủ điều kiện để bảo hộ Thứ ba, về mặt thời gian: Khi nộp

đơn đăng ký sáng chế thông qua hệ thống PCT, người nộp đơn sẽ có thời gian là 18 tháng (kể từ khi sáng chế của hộ qua giai đoạn tra cứu, xét nghiệm quốc tế) để cân nhắc, suy nghĩ kỹ lưỡng về việc nộp đơn xin bảo hộ sáng chế tại những quốc gia nào

để có thể đem lại lợi ích kinh tế lớn nhất thay vì phải vội vã nộp đơn tại nhiều quốc gia trong thời hạn 12 tháng ưu tiên; Đồng thời, người nộp đơn cũng sẽ có thêm thời

2

Trang 3

gian để huy động tiền bạc phục vụ cho việc đăng ký sáng tại các quốc gia nước ngoài (như chi phí dịch thuật, chi phí để được cấp bằng độc quyền sáng chế, )

b Lợi thế đối với các văn phòng quản lí Sở hữu công nghiệp

Với ý nghĩa là một điều ước quốc tế về đơn giản hóa thủ tục, hệ thống PCT cho phép các văn phòng quản lý sở hữu công nghiệp quốc gia giải quyết được nhiều việc

và nhiều đơn đăng kí hơn thông thường cũng như tiết kiệm một phần chi phí và thời gian cho việc công bố Đơn được nộp qua PCT đã được xử lý sơ bộ theo những thủ tục và quá trình xử lý tiêu chuẩn tương tự như tại một văn phòng quản lý sở hữu công nghiệp quốc gia Bên cạnh đó, đơn đã được công bố trong giai đoạn xử lý quốc tế theo PCT thì văn phòng sở hữu công nghiệp quốc gia không cần thực hiện việc đó nữa Kể

cả đối với toàn văn của hồ sơ đăng kí nếu đã được công bố bởi thứ tiếng thông dụng theo PCT thì văn phòng quản lý sở hữu công nghiệp quốc gia cũng không cần công bố lại lần nữa mà có thể yêu cầu các bên quan tâm tra cứu theo PCT

c Ích lợi với các quốc gia đang phát triển.

PCT đã tạo ra những cách thức khả thi trong việc giảm bớt các thủ tục hành chí

nh trong các giai đoạn kiểm tra, thẩm định, tìm kiếm dữ liệu và công bố Một ưu điểm quan trọng của hệ thống PCT đối với các nước đang phát triển đó là hiệu quả về mặt thông tin.Thường thì rất khó có thễ có một bản phát họa đầy đủ về tài liệu sáng chế được công bố,xuất bản tại nhiều nước và bằng nhiều ngôn ngữ và các tài liệu về tình trạng kỹ thuật gần đây nhất của các đơn sáng chế Bởi nhiều sáng chế quan trọng là đối tượng của các đơn PCT nên thông qua việc công bố quốc tế các đơn này,các nước đang phát triển đã tiếp cận sớm và dễ dàng hơn với thông tin kỹ thuật hiện đại.Sự tiếp cận sớm này là do các đơn quốc tế được công bố,phát hành sau 18 tháng kể từ ngày ưu tiên của đơn.Tiếp cận dễ dàng hơn bởi đơn được công bố,phát hành bằng một trong những ngôn ngữ thông dụng nhất,nếu không dùng tiếng Anh thì sẽ có một bản tóm tắt bằng tiếng Anh và bởi vì báo cáo tra cứu được công bố,phát hành cùng với đơn sẽ tạo điều kiện rõ rang hơn để đánh giá kỹ thuật được bột lộ trong đơn.Cơ quan Sáng chế của các Quốc gia thành viên PCT được phép nhận miễn phí một bản sao của tất cả các đơn quốc tế đã được công bô,phát hành trên Công báo PCT ,và ấn phẩm bất kỳ khác về những quan tâm chung do Văn phòng quốc tế cùng với PCT công bố,phát hành

Trang 4

2 Quy trình đăng kí sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt Nam.

a Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP thì đơn đăng ký sáng chế nộp theo Hiệp ước PCT (sau đây gọi tắt là “đơn PCT”) có nguồn gốc Việt Nam là đơn được nộp tại Việt Nam, trong đó có yêu cầu bảo hộ tại bất kỳ nước thành viên nào của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam

Hồ sơ đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có nguồn gốc Việt phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp ước PTC, Nghị định số 103/2006/NĐ-CP và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, bao gồm:

- Tờ khai đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam xin bảo hộ sáng chế, bản mô tả sáng chế(02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có), một hoặc một số yêu cầu bảo hộ (02 bản), một hoặc một số bản vẽ (nếu cần thiết), bản tóm tắt và chứng từ nộp phí, lệ phí (phí gửi đơn quốc tế, không bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế, là 500,000 đồng) (Theo Điều 3 Hiệp ước PCT, Điều 23 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN và Thông tư số 22/2009/TT-BTC)

- Đơn phải được làm bằng tiếng Anh Mỗi đơn được làm thành 03 bản (Điều 27 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN)

- Đơn phải đáp ứng các yêu cầu quy định về hình thức và tính thống nhất của sáng chế theo quy định của Hiệp ước PCT (Điều 11 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP)

- Đơn có kèm theo lệ phí quy định (Điều 3 Hiệp ước PCT)

b Nộp và chấp nhận đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam

* Nộp đơn: Theo Điều 27 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN thì Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm nhận đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam

* Kiểm tra đơn: Theo quy định tại Điều 14 Hiệp ước PCT và Điều 27 Thông tư

số 01/2007/TT-BKHCN thì đối với đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam, Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xử lý theo quy định của Hiệp ước PCT Nếu phát hiện bất kỳ thiếu sót nào được quy định tại Điều 14 Hiệp ước PCT thì Cục

sở hữu trí tuệ Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp đơn sửa đổi hoặc bổ sung đơn quốc tế trong thời hạn quy định Đồng thời, Cục sở hữu trí tuệ cũng có thẩm quyền kiểm tra các khoản lệ phí có được nộp đúng hạn hay không, nếu không thì đơn quốc tế coi như bị rút và Cục sở hữu trí tuệ sẽ công bố điều này

4

Trang 5

* Chấp nhận đơn: Sau khi đơn quốc tế được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam chấp nhận ngày nộp đơn quốc tế thì cơ quan này giữ một bản sao đơn quốc tế (“bản sở tại”), đồng thời gửi một bản (“bản hồ sơ”) cho Văn phòng quốc tế và một bản (“bản tra cứu”) cho Cơ quan tra cứu quốc tế có thẩm quyền

c.

Xét nghiệm sơ bộ quốc tế

Xét nghiệm sơ bộ quốc tế được quy định từ Điều 32 đến Điều 38 Hiệp ước PCT Mục đích của việc xét nghiệm sơ bộ quốc tế là đưa ra kết luận sơ bộ và không mang tính bắt buộc về vấn đề sáng chế yêu cầu bảo hộ có tính mới, có trình độ sáng tạo (không hiển nhiên), và có khả năng áp dụng công nghiệp hay không

Việc xét nghiệm sơ bộ quốc tế được thực hiện theo yêu cầu của người nộp đơn Yêu cầu xét nghiệm sơ bộ quốc tế được làm riêng biệt với đơn quốc tế, được nộp cho

Cơ quan xét nghiệm sơ bộ quốc tế có thẩm quyền nêu ở Điều 32 Hiệp ước PCT, kèm theo lệ phí quy định trong thời hạn quy định

Sau khi hoàn thành, báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế được lập trong thời hạn

và theo mẫu quy định, không được chứa bất kỳ sự khẳng định nào về việc có thể cấp hoặc không cấp patent đối với sáng chế yêu cầu bảo hộ theo luật quốc gia nào đó Báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế cùng với các phụ lục quy định được gửi cho người nộp đơn và Văn phòng quốc tế

d Tra cứu quốc tế

Tra cứu quốc tế được tiến hành theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Hiệp ước PCT Theo đó, việc tra cứu quốc tế được Cơ quan tra cứu quốc tế thực hiện trên cơ sở yêu cầu bảo hộ có sự xem xét thích đáng bản mô tả sáng chế và các bản vẽ (nếu có), nhằm tìm ra tình trạng kỹ thuật liên quan đã biết Hiện nay, các cơ quan thẩm định sơ

bộ bao gồm: Văn phòng châu Âu về văn bằng bảo hộ, Văn phòng Anh quốc, Thụy Điển, Liên bang Nga, Nhật Bản, Mỹ, Ôxtrâylia, Áo.1

Sau khi kết thúc tra cứu, báo cáo tra cứu được Cơ quan tra cứu quốc tế lập và chuyển cho người nộp đơn, Văn phòng quốc tế Sau khi nhận được Báo cáo tra cứu quốc tế người nộp đơn có quyền một lần sửa đổi yêu cầu bảo hộ trong đơn quốc tế, cũng như nộp một bản giải thích ngắn gọn các sửa đổi và chỉ rõ những ảnh hưởng nào

đó mà các sửa đổi này có thể tác động đến bản mô tả sáng chế và các bản vẽ

1 Giáo trình Pháp luật quốc tế về sở hữu trí tuệ, tr.91, Nxb CT-HC, 2013

Trang 6

Đơn quốc tế cùng với Báo cáo tra cứu quốc tế phải được gửi cho từng Cơ quan được chỉ định, trừ khi Cơ quan được chỉ định khước từ hoàn toàn hoặc từng phần yêu cầu này (Điều 18, 19 20 Hiệp ước PCT)

đ Công bố quốc tế

Sau khi nhận được đơn quốc tế do Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam gửi, theo quy định tại Điều 21 Hiệp ước PCT, Văn phòng quốc tế sẽ tiến hành công bố tại các nước thành viên theo yêu cầu của người nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế Việc công bố quốc tế được thực hiện ngay lập tức sau 18 tháng kể từ ngày ưu tiên của đơn đó Người nộp đơn có thể yêu cầu Văn phòng quốc tế công bố đơn quốc tế của mình vào bất kỳ thời gian nào trước khi kết thúc thời hạn nêu trên

e Xét nghiệm quốc gia

Việc xét nghiệm quốc gia hay xử lý đơn quốc tế trong giai đoạn quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật quốc gia được chỉ định đó

Tuy nhiên, Hiệp ước PCT cũng có một số quy định về vấn đề này như: Người nộp đơn phải nộp một bản sao đơn quốc tế (trừ trường hợp đã có thông báo theo điều 20) và bản dịch đơn, và phải nộp lệ phí quốc gia (nếu có) cho từng Cơ quan được chỉ định không muộn quá 20 tháng kể từ ngày ưu tiên (Điều 22); Cơ quan được chỉ định không phải xử lý hoặc xét nghiệm đơn quốc tế trước khi kết thúc thời hạn áp dụng theo Điều 22 (Điều23); Cơ quan được chỉ định không được từ chối đơn quốc tế với lý

do đơn không đáp ứng các yêu cầu của Hiệp ước này và Quy chế mà trước đó chưa cho người nộp đơn cơ hội sửa đổi đơn nói trên trong mức độ và theo thủ tục đã được luật quốc gia quy định đối với đơn quốc gia trong những hoàn cảnh như vậy hoặc tương tự như vậy (Điều 26)

III KẾT LUẬN

Qua 26 năm tồn tại, Hiệp ước PCT vẫn luôn khẳng định tính ưu việt của mình trong việc bảo hộ các sáng chế những sản phẩm sáng tạo của các quốc gia thành viên

Từ ngày thành lập đến ngay, Hiệp ước không ngừng gia tăng số lượng quốc gia tham gia kí kết tạo một kho lưu trữ khổng lồ lưu trữ các sáng chế Điều này đã góp phần mang các sản phẩm trí tuệ được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đưa con người tiến nhanh trong kỉ nguyên công nghệ

6

Trang 7

IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hiệp ước hợp tác Patent 1970 ( PCT)

2 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sỡ hữu công nghiệp

3 Thông tư số 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

4. TS Nguyễn Thái Mai và TS Vũ Thị Phương Lan (chủ biên) Giáo trình Pháp luật quốc tế về sở hữu trí tuệ NXB Chính trị- Hành chính.

Ngày đăng: 16/04/2014, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w