ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH 7 UNIT 7 TRAFFIC I PRONUNCIATION Âm /e/ /e/ Âm /eɪ/ /eɪ/ II IT INDICATING DISTANCE – It dùng để chỉ khoảng cách 1 Cấu trúc Ví dụ o It is about 10 kilometers from my[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2- TIẾNG ANH 7 UNIT 7: TRAFFIC
I PRONUNCIATION
Âm /e/: /e/
Âm /eɪ/: /eɪ/
II
IT INDICATING DISTANCE – It dùng để chỉ khoảng cách
1 Cấu trúc
Ví dụ:
o It is about 10 kilometers from my house to my school (Nhà tôi cách trường tôi khoảng 10 km.)
o How far is it from your home to your office? (Khoảng cách từ nhà bạn đến trường là bao xa?)
It is (about) 1500 meters (Nó khoảng 1500 m.)
III USED TO - Đã từng
1 Cấu trúc
Ví dụ:
o I used to play basketball, but now I like playing video games (Tôi đã từng chơi bóng rổ, nhưng bây giò tôi thích chơi điện tử.)
(?) How far is it from + place 1 + to + place 2?
(+) It is (+ about) + distance.
Câu khẳng định S + use to + V
Câu phủ định S + didn't + use to + V
Câu hỏi Did + S + use to + V?
Trang 2UNIT 8: FILMS
I Ending sound ed (Âm đuôi ed)
Âm đuôi ed với động từ có 3 cách phát âm:
- Phát âm là /ıd/ khi động từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/
- Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/ /tʃ/
- Phát âm là /d/ đối với các trường hợp còn lại
II GRAMMAR
1 “ed” and “ing” adjectives (Tính từ đuôi -ed và đuôi -ing)
- Tính từ có thể được thành lập bằng cách thêm ed hoặc ing vào sau một số động từ.
- Ta sử dụng tính từ dạng “V-ed” khi muốn diễn tả cảm giác, cảm xúc của một ai đó Tính từ dạng “V-ed” thường dùng cho người
- Ta sử dụng tính từ dạng “V-ing” khi muốn miêu tả tính chất người, tính chất này là nguyên nhân gây ra xúc cảm Tính từ thường được dùng cho vật
2 Although, in spite of, despite (Cụm từ và mệnh đề chỉ sự tương phản)
Ta sử dụng although, in spite of, despite với nghĩa “mặc dù”
Although được theo sau bởi một mệnh đề gồm cả chủ ngữ và vị ngữ.
Although + S + V, S + V
In spite of và despite được theo sau bởi danh từ hoặc cụm danh từ.
In spite of/ despite + Noun/ Noun phrase/ V-ing, S + V.
3 HOWEVER, NEVERTHELESS - Tuy nhiên
1 Cấu trúc
Clause 1 However/Nevertheless, Clause 2.
Clause 1; however, Clause 2.
Ví dụ:
Trang 3o I am good at English However, I study Math so bad.
o She used to live in Ha Noi Nevertheless, she is living in New York now.
2 Cách dùng chính
Dùng để diễn tả hai câu có nội dung đối lập nhau.
Ví dụ:
o John used to be a bully However, he is the most humorous and generous guy in my company
now.
UNIT 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD
I
H/WH-QUESTIONS: Câu hỏi với các từ bắt đầu bằng H/Wh
Nam has given me this book
It’s a pencil
I’m going shopping with Mai
I watched Star Wars last night
You can find them at the greengrocer’s
I go to school by bike
WHY: tại sao Why did you have to tell a lie to your mother?
Because I didn’t want her to be sad
Trang 4HOW OFTEN: bao lâu một lần How often do you have Maths?
UNIT 10: SOURCES OF ENERGY
I The continuous future tense (Thì tương lai tiếp diễn)
1 Cách dùng
-Diễn tả những hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
2 Cấu trúc
+ Câu khẳng định (+): S + will be + Ving
+ Câu phủ định (-): S + will not be + Ving
+ Câu nghi vấn (?): Will + S + be + Ving?
Example:
(+): She will be waiting for me at this time tomorrow
(-): She will not/won't be waiting for me at this time tomorrow
(?): Will she be waiting for you at this time tomorrow?
3 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
- giờ + trạng từ của tương lai (at 3 pm tomorrow)
- at this/that time+ trạng từ của tương lai (at this time next week)
II The future simple passive (Bị động thì tương lai đơn)
1 Cấu trúc
+ Câu khẳng định (+): S + will be + Vpp+ (by O)
+ Câu phủ định (-): S + will not be + Vpp+ (by O)
+ Câu nghi vấn (?): Will + S + be + Vpp+ (by O)?
Example:
- Solar panels will be put on the roof of the houses.
- The exercises will be finished tomorrow
Trang 5- Low energy light bulbs will be used widely
UNIT 11: TRAVELLING IN THE FUTURE
I Will ( tạo ra 1 dự đoán về tương lai)
1 Cấu trúc
+ Câu khẳng định (+): S + will + V(bare)
+ Câu phủ định (-): S + will not/ won’t + V(bare)
+ Câu nghi vấn (?): Will + S + V(bare)?
II Possessive pronoun ( Đại từ sở hữu)
Personal Pronoun
(Đại từ nhân xưng) Possessive adjective (tính từ sở hữu) Possessive pronoun (đại từ sở hữu)
Đại từ sở hữu là những đại từ để chỉ đồ vật thuộc sự sở hữu
Đại từ sở hữu sẽ thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc
đến trước đó nhằm tránh lặp từ.
Example:
- His car is expensive. Mine is cheap
(mine = my car)
*NOTE
Trang 6-Phân biệt giữa TÍNH TỪ SỞ HỮU và ĐẠI TỪ SỞ HỮU
+Tính từ sở hữu phải LUÔN LUÔN bổ nghĩa cho một DANH TỪ đứng sau
nó
(Ex: My car is blue His car is red.)
+ Sau đại từ sở hữu ta KHÔNG dùng thêm danh từ vì bản thân nó đóng vai trò
như một cụm danh từ
(Ex: My car is blue His is red.
- His car is red Mine is blue.)
UNIT 12: AN OVERCROWDED WORLD
I Comparisons of quantifiers (So sánh các định lượng từ)
1 MORE ( NHIỀU HƠN)
more + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được + than Ex: Children in the slums have more diseases than those in wealthy areas
2 LESS ( ÍT HƠN)
less + danh từ không đếm được + than
Ex: This river suffers less pollution than that river
3 FEWER (ÍT HƠN)
Fewer + danh từ đếm được số nhiều + than
Ex: Ha Tinh has fewer universities than Hanoi
II Tag questions ( Câu hỏi đuôi )
- Thể của phần đuôi luôn luôn ngược lại với phần mệnh đề chính.
Trang 7- Câu hỏi đuôi được thêm vào cuối câu, sau dấu phẩy.
M nh đ chính ệ ề Ph n h i đuôi ầ ỏ
M nh đ kh ng đ nhệ ề ẳ ị Ph đ nhủ ị
M nh đ ph đ nhệ ề ủ ị Kh ng đ nhẳ ị