1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập học kì 2 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT chuyên Bảo Lộc | Lớp 10, Giáo dục công dân - Ôn Luyện

11 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 195,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NHẬN BIẾT Câu 1: Tình yêu trong sáng lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội, là nội dung của khái niệm nào sau đây.. [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC

TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD-TD-QP

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN GDCD 10, NĂM HỌC 2020 - 2021

I Cấu trúc đề kiểm tra

Trắc nghiệm: 70% (28 câu, 0,25đ/1 câu)

Tự luận: 30% ( 2 câu)

II Nội dung ôn tập

1 Nhận biết

- Nhận ra được khái niệm đạo đức

- Nhận biết được các khái niệm: nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc

- Nhận biết được các khái niệm về tình yêu, tình yêu chân chính, gia đình

- Nêu được chức năng cơ bản của gia đình

- Nhận biết được khái niệm cộng đồng, nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác

- Xác định được khái niệm lòng yêu nước

- Nêu được biểu hiện của lòng yêu nước

- Nhận ra được một số vấn đề cấp thiết của nhân loại ngày nay: ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, dịch bệnh hiểm nghèo

- Nhận ra được thế nào là tự hoàn thiện bản thân

2 Thông hiểu

- Trình bày được vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và sự phát triển của xã hội

- Hiểu được nội dung cơ bản của các phạm trù nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm và danh dự, hạnh phúc

- Hiểu được biểu hiện của tình yêu chân chính

- Trình bày được mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình

- Trình bày được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay

- Hiểu được vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người

- Nêu được các đặc trưng và biểu hiện của nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác

- Trình bày được trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Trình bày được trách nhiệm của công dân nói chung và công dân học sinh nói riêng trong việc tham gia góp phần giải quyết những vấn đề đó

- Lấy được ví dụ hoặc kể được một tấm gương về tự hoàn thiện bản thân

- Hiểu được sự cần thiết phải tự hoàn tự hoàn thiện bản thân theo các yêu cầu đạo đức của xã hội

3 Vận dụng

- Đánh giá được hành vi thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật

Trang 2

- Nhận xét, đánh giá được hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và xã hội

- Nhận xét, đánh giá được một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân, gia đình

Nhận xét, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân, của người khác trong việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng

- Biết tham tham gia các hoạt động xây dựng, bảo vệ quê hương, đất nước phù hợp với khả năng của mình

- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm thiếu trách nhiệm đối với các vấn

đề cấp thiết của nhân loại

Biết tự nhận thức về bản thân đối chiếu với các yêu cầu đạo đức xã hội

4 Vận dụng cao

- Thực hiện được các nghĩa vụ liên quan đến bản thân

- Biết cách giữ gìn nhân phẩm, danh dự, lương tâm của mình

- Biết phấn đấu cho hạnh phúc của bản thân và của xã hội

- Biết cách ứng xử phù hợp trước các tình huống nảy sinh trong quan hệ tình yêu, hôn nhân, gia đình

- Biết thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình

- Lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với cộng đồng

- Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần vào việc bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo

- Lựa chọn được những việc làm thể hiện cách thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị đạo đức xã hội

III Một số bài tập trắc nghiệm

BÀI 10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC NHẬN BIẾT

Câu 1: Quan niệm nào sau đây đúng khi nói về khái niệm đạo đức?

A Đạo đức là hệ thống các chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của

mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội

B Đạo đức là hệ thống quy tắc, chuẩn mực của xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh

hành vi của mình cho phù hợp

C Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh

hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng và của xã hội

D Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ con người điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng

Câu 2: Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác

điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với

Câu 3: Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội được gọi là

A pháp luật B đạo đức C truyền thống D phong tục

THÔNG HIỂU

Câu 1: Quan niệm nào dưới đây đúng khi nói về người có đạo đức?

A Tự giác giúp đỡ người gặp nạn

Trang 3

B Tự ý lấy đồ của người khác

C Tích trữ lương thực khi nghe tin tỉnh mình có người mắc CoVid - 19

D Thờ ơ với người bị nạn

Câu 2: Đối với mỗi cá nhân, việc tuân theo các chuẩn mực đạo đức sẽ góp phần

A giúp cá nhân phát triển B mang lại những lợi ích kinh tế

C phát triển kĩ năng D hoàn thiện nhân cách

Câu 3: Đạo đức là nhân tố không thể thiếu của một gia đình hạnh phúc, tạo ra sự ổn định

và phát triển vững chắc của gia đình Có thể nói, đạo đức là

A căn cứ để xây dựng gia đình hạnh phúc B nền tảng của gia đình hạnh phúc

C mục đích của gia đình hạnh phúc D chuẩn mực của gia đình hạnh phúc

Câu 4: Trong xã hội, nếu các chuẩn mực đạo đức luôn được tôn trọng, củng cố thì xã hội

đó có thể

A được mọi người tin tưởng B xây dựng mối quan hệ hợp tác

C phát triển bền vững D trở lên giàu có

BÀI 11: MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

NHẬN BIẾT

Câu 1: Cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được thỏa mãn

các nhu cầu chân chính, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Câu 2: Trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, là nội dung

của khái niệm nào sau đây?

Câu 3: Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan

hệ với người khác và xã hội, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Câu 4: Toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được trong cuộc sống, là nội dung

của khái niệm nào sau đây?

Câu 5: Một trong những nét đặc trưng của đời sống con người, phản ánh những mối quan

hệ đạo đức, đặc biệt, giữa cá nhân với cá nhân và giữa cá nhân với xã hội được gọi là

A lương tâm B nhân phẩm C danh dự D nghĩa vụ

Câu 6: Toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được gọi là gì?

A Danh dự B Nhân phẩm C Lương tâm D Nghĩa vụ

Câu 7: Sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội với một người dựa trên các giá trị

tinh thần, đạo đức của người đó được gọi là

A Danh dự B Nhân phẩm C Lương tâm D Nghĩa vụ

THÔNG HIỂU

Câu 1: Hành vi nào dưới đây thể hiện người thiếu nhân phẩm?

Câu 2: Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái đóm là

A thanh thản và nhẹ nhàng B cắn rứt và tự tin

C thanh thản và cắn rứt D thoải mái và bắt buộc

Câu 3: Đối với mỗi cá nhân, lương tâm dù ở trạng thái nào cũng có ý nghĩa

Trang 4

A xây dựng B tích cực C hỗ trợ D tốt đẹp

Câu 4: Làm thế nào để trở thành người có lương tâm?

A Lương tâm là thứ vốn có, không cần rèn luyện

B Đặt lợi ích của bản thân lên trên hết

C Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của bản thân một cách tự nguyện

D Chỉ cần không làm điều ác là đã có lương tâm

Câu 5: Công dân đóng thuế đầy đủ, đúng hạn là đang thực hiện tốt phạm trù đạo đức nào

dưới đây?

A Nghĩa vụ B Danh dự C Nhân phẩm D Đạo đức

BÀI 12 CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

NHẬN BIẾT

Câu 1: Tình yêu trong sáng lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã

hội, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Câu 2: Một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản

là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Câu 3: Độ tuổi quy định kết hôn đối với nữ ở nước ta là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 4: Con người sinh ra và lớn lên để thế hệ nối tiếp thế hệ, duy trì sự tồn tại và phát triển

của xã hội, là thể hiện chức năng cơ bản nào sau đây của gia đình?

Câu 5: Các gia đình cần tạo ra nguồn thu nhập chính đáng để đáp ứng ngày càng tốt hơn

nhu cầu của các thành viên, là thể hiện chức năng cơ bản nào sau đây của gia đình?

Câu 6: Việc tạo ra môi trường sống an toàn, lành mạnh cho mỗi thành viên trong gia đình

là biểu hiện chức năng cơ bản nào sau đây của gia đình?

C Chia đều của cải trong xã hội D Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo

Câu 7: Cha mẹ cần làm tốt nhiệm vụ giáo dục con cái trở thành những công dân có ích cho

xã hội, là thể hiện chức năng cơ bản nào sau đây của gia đình?

Câu 8: Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới Ở họ có

nhiều mặt

A Khác biệt với nhau B Phù hợp với nhau

Trang 5

C giống nhau D Gần gũi với nhau

Câu 9: Chức năng nào không phải là chức năng cơ bản của gia đình?

A Chức năng kinh tế B Chức năng duy trì nòi giống

C Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái D Chức năng lao động

THÔNG HIỂU

Câu 1: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về hôn nhân?

Câu 2: Gia đình được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào dưới đây?

Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa tình yêu và hôn nhân?

A Tình yêu chân chính dẫn đến hôn nhân

B Tự do quan hệ tình dục trước hôn nhân

C Kết hôn vì mục đích kinh tế

D Buộc phải làm mẹ đơn thân

Câu 4: Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp với quan niệm

A lối sống của mỗi người B đạo đức tiến bộ của xã hội

C môn đăng hộ đối D nam nữ thụ thụ bất thân

Câu 5: Nội dung nào không phải là biểu hiện của một tình yêu chân chính?

A Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến, gắn bó

B Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi

C Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía

D Có sự kiểm soát, kiềm chế, nghi ngờ lẫn nhau

Câu 6: Tình yêu chân chính làm con người trưởng thành và hoàn thiện hơn, là động lực

mạnh mẽ để các cá nhân vươn lên

A Sống tốt hơn B Đi đến thành công

C Tự hoàn thiện bản thân D Xây dựng xã hội

Câu 7: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ được thể hiện qua hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu

chân chính, tự do kết hôn theo luật định, đảm bảo về mặt pháp lí và

A phải đăng kí kết hôn theo luật định B được mọi người công nhận

C được tự do li hôn D do bố mẹ hai bên đồng tình lựa chọn

Câu 8: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng?

A Hỗ trợ nhau, cùng nhau chia sẻ việc nhà và chăm sóc con cái

B Vợ là phụ nữ nên phụ trách toàn bộ việc chăm sóc nuôi dạy con

C Chồng là đàn ông nên phải chịu trách nhiệm kiếm tiền nuôi gia đình

D Vợ và chồng cần phải chia đôi công việc, trách nhiệm ngang bằng nhau

Trang 6

Câu 9: Nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia

đình ở nước ta hiện nay?

A Hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu chân chính

B Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ

C Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

D Hôn nhân phải làm đám cưới và được làng xóm láng giềng thừa nhận

BÀI 13 CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG

NHẬN BIẾT

Câu 1: Cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hôn

nhân và huyết thống được gọi là gì?

Câu 2: Hợp tác phải dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

A Tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi

B Chỉ tự nguyện hợp tác khi cần thiết và phải thật bình đẳng thì mới hợp tác

C Có lợi cho bản thân là được, không cần biết gây hại cho ai

D Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và không ảnh hưởng đến lợi ích của người khác Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây là sống hòa nhập?

Câu 4: Người sống không hòa nhập sẽ cảm thấy

B có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn trong cuộc sống

C đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống sẽ kém ý nghĩa

D tự tin, cời mở, chan hòa

Câu 5: Lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải được gọi là

A nhân nghĩa B yêu thương C hợp tác D hòa nhập

Câu 6: Sống gần gũi, chan hòa, không xa lánh mọi người; không gây mâu thuẫn, bất hòa

với người khác; có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng được gọi là

A sống giản dị B yêu thương con người

C sống hòa nhập D hợp tác cùng phát triển

Câu 7: Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh

vực nào đó vì mục đích chung là biểu hiện của

A đoàn kết, tương trợ B hợp tác C yêu thương D hòa nhập

THÔNG HIỂU

Câu 1: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?

A Hợp tác sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn trong công việc

B Chỉ nên hợp tác với người khác khi mình cần họ giúp đỡ

C Việc của ai người ấy biết

D Chỉ có những người năng lực yếu kém mới cần phải họp tác

Câu 2: Hành vi nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân với cộng đồng?

Trang 7

C Tối lửa tắt đèn có nhau D Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

Câu 3: Việc làm nào sau đây của học sinh không thể hiện trách nhiệm sống hòa nhập

trong cộng đồng?

khăn

Câu 4: Các thành viên trong tập thể lớp cùng trao đổi để giải quyết các công việc chung,

là thể hiện chuẩn mực đạo đức nào sau đây của công dân trong cộng đồng?

Câu 5: Cộng đồng chăm lo cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người có những điều

kiện để

A hoàn thiện B phát triển C giàu có hơn D sống yên ổn

Câu 6: Nội dung nào sau đây không nói về nhân nghĩa?

A Lá lành đùm lá rách B Há miệng chờ sung

C Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ D Đồng cam cộng khổ

Câu 7: Hành động nào sau đây thể hiện lòng nhân nghĩa?

A Quan tâm, giúp đỡ anh chị em trong gia đình

B Thấy người bị tai nạn không quan tâm vì không liên quan

C Gay gắt chỉ trích người mắc lỗi dù họ biết hối cải

D Không nhường nhịn người khác vì như vậy là tạo tính xấu cho họ

Câu 8: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về hợp tác?

A Hợp tác giúp công việc diễn ra hiệu quả hơn

B Hợp tác làm con người trở lên lười nhác, ỷ lại

C Chỉ hợp tác khi thấy mình có lợi

D Khi yếu kém, không làm được mới hợp tác

BÀI 14 CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC

NHẬN BIẾT

Câu 1: Tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình

phục vụ lợi ích của Tổ quốc, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Câu 2: Mỗi người Việt Nam yêu nước đều chăm chỉ hết mình để xây dựng cuộc sống ấm

no, hạnh phúc là biểu hiện nào sau đây của lòng yêu nước?

A Cần cù, sáng tạo trong lao động

B Kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm

C Lòng tự hào dân tộc chính đáng

D Đoàn kết, chống giặc giữ nước

Trang 8

Câu 3: Mỗi người dân Việt Nam yêu nước luôn hướng về cội nguồn, tổ tiên là biểu hiện

nào sau đây của lòng yêu nước?

Câu 4: Tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình

phục vụ lợi ích của tổ quốc được gọi là

C lòng yêu nước D lòng dũng cảm

Câu 5: Người công dân đối với tổ quốc thì phẩm chất nào là quan trọng nhất?

A Nhân ái B Cần cù, chăm chỉ C Dũng cảm D Yêu nước

Câu 6: Truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam, là cội

nguồn của hàng loạt các giá trị truyền thống khác là

A Nhân nghĩa B Yêu nước C Tôn sư trọng đạo D Năng động, sáng tạo

Câu 7: Đâu là biểu hiện của lòng yêu nước?

A Bạn Lan không nghe nhạc dân tộc vì cho đó là lạc hậu

B Hoa tích cực ủng hộ phong trào “Người Việt dùng hàng Việt”

C Không cần biết ơn các anh hùng dân tộc vì đó là những điều đã cũ

D Cho rằng dân tộc Việt Nam nghèo nên không có gì đáng tự hào

THÔNG HIỂU

Câu 1: Biểu hiện nào sau đây nói lên trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của thanh niên học sinh?

A Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn

B Quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phương, đất nước

C Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc

D Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe

Câu 2: Khi có hành vi làm ảnh hưởng xấu đến công cuộc xây dựng Tổ quốc, là thanh niên

học sinh Việt Nam các em cần làm gì?

A Đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích của quốc gia, dân tộc

B Sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

C Tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự

D Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa

Câu 3: Hành động nào không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây

dựng tổ quốc?

A Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, hiểu học tốt là yêu nước

B Rèn luyện đạo đức, lối sống lành mạnh, tránh xa tệ nạn xã hội.3

C Thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

D Sống thực dụng, xa rời các giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống

Trang 9

Câu 4: Hành động nào thể hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp bảo vệ tổ

quốc?

A Kiên định với ước mơ của bản thân

B Thực hiện đúng nội qui lớp học

C Tham gia phát biểu ý kiến

D Tích cực rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe

BÀI 15 CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI NHẬN BIẾT

Câu 1: Ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành vấn đề cấp thiết của

Câu 2: Nhân loại ngày nay đang phải đối mặt với vấn đề cấp thiết nào sau đây?

C Sự đa dạng của sinh vật sống D Kinh tế hàng hóa phát triển

Câu 3: Ô nhiễm môi trường là các thành phần môi trường như thế nào so với tiêu chuẩn?

A Khác lạ B Đặc biệt C Không phù hợp D Phù hợp

Câu 4: Ô nhiễm môi trường là vấn đề của

A các nước phát triển B các nước đang phát triển

C riêng nước ta D toàn nhân loại

Câu 5: Bùng nổ về dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong

A một thời gian ngắn B một thời gian dài

C những thời kì nhất định D những năm chiến tranh

THÔNG HIỂU

Câu 1: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của

Câu 2: Tích cực tham gia tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS thông qua các hoạt động ngoại

khóa là trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện vấn đề cấp thiết nào sau đây của nhân loại?

Câu 3: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của

A tất cả các quốc gia B câu lạc bộ tình nguyện

C các doanh nghiệp D những nhà hoạt động vì môi trường

Câu 4: Để góp phần bảo vệ môi trường, con người cần phải thực hiện như thế nào?

A Sử dụng tài nguyên không hạn chế B Tiết kiệm năng lượng

C Sử dụng tiết kiệm tiền D Khai thác gỗ có kế hoạch

Trang 10

Câu 5: Hành vi nào dưới đây không thể hiện công dân biết bảo vệ môi trường?

A Giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp B Trồng thêm cây xanh ngoài ban công

C Tiết kiệm điện D Lãng phí nước

Câu 6: Ngăn chặn, đẩy lùi những căn bệnh hiểm nghèo là trách nhiệm của ai?

A Đảng và Nhà nước B Các bác sĩ, chuyên gia

C Toàn thể nhân loại D Các nguyên thủ quốc gia

Câu 7: Đối với tất cả mọi người, tham gia phòng chống dịch bệnh hiểm nghèo không chỉ

là nghĩa vụ mà còn là

A lương tâm, trách nhiệm đạo đức B danh dự, nhân phẩm cá nhân

C lòng yêu thương con người D xây dựng tình đoàn kết, tương trợ

BÀI 16.TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN NHẬN BIẾT

Câu 1: Vượt lên khó khăn trở ngại, không ngừng lao động học tập tu dưỡng rèn luyện

được gọi là

Câu 2: biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm

yếu…của bản thân được gọi là

A Thông minh B Tự nhận thức về bản thân

C Có kĩ năng sống D Tự trọng

Câu 3: Tự nhận thức bản thân để hiểu đúng về mình, đưa ra những quyết định đúng đắn là

một

A điều tất yếu của con người B giá trị sống cơ bản

C kĩ năng sống cơ bản D năng lực của cá nhân

Câu 4: Người biết vượt lên mọi khó khăn, trở ngại, không ngừng lao động, học tập, tư

dưỡng rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi những điều hay, điểm tốt của người khác để bản thân ngày càng một tốt hơn, tiến bộ hơn là người biết

A tự giác, sáng tạo B năng động, sáng tạo

C tự hoàn thiện bản thân D tự giác lao động

THÔNG HIỂU

Câu 1: Câu thành ngữ nào sau đây không thể hiện nội dung tự hoàn thiện bản thân?

Câu 2: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân?

Ngày đăng: 05/06/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w