Mục tiêu bài học - Nắm được khái niệm và các yếu tố của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp.. - Rèn kỹ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, đồng thời có khả năng lĩnh hội chính xác nội
Trang 1NGỮ CẢNH
I Mục tiêu bài học
- Nắm được khái niệm và các yếu tố của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp
- Rèn kỹ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, đồng thời có khả năng lĩnh hội
chính xác nội dung, mục đích của lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh
- Có thái độ học tập và rèn luyện vốn từ vựng tiếng Việt
II Đồ dùng:
- SGK - SGV Ngữ văn11
- Giáo án
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Chuyến tàu đêm qua phố huyện có ý nghĩa như thế nào đối
với hai chị em Liên và An
3 Bài mới.
Hoạt động 1 GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu khái niệm.
HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi
- So sánh câu nói ở mục I,1 và câu nói ở mục
II,2? Câu nói ở mục nào xác định được? tại
sao?
- Theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh
là gì?
HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi
Theo em để thực hiện được giao tiếp chúng ta
cần phải có những yếu tố nào?
I Khái niệm ngữ cảnh
1 Khảo sát ví dụ
2 Kết luận
- Ngữ cảnh là yếu tố giúp cho câu nói trở nên cụ thể, khiến người nghe, người đọc có thể dễ dàng xác định được nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, thời gian và không gian giao tiếp
II Các nhân tố của ngữ cảnh
1 Nhân vật giao tiếp
- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói (viết), người nghe (đọc)
+ Một người nói - một người nghe: Song thoại
+ Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại
+ Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định, đều có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi, nghề nghiệp, cá tính, địa vị xã hội, -> chi phối việc lĩnh hội lời nói
Trang 2nhau như thế nào? cảnh văn hóa): Bối cảnh xã hội, lịch sử, địa
lý, phong tục tập quán, chính trị ở bên ngoài ngôn ngữ
- Bối cảnh giao tiếp hẹp (còn gọi là bối cảnh tình huống): Đó là thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống cụ thể
- Hiện thực được nói tới (gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động… diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người
3 Văn cảnh
- Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng
có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói
Trang 3Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh
tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh.
HS đọc mục III SGK và trả lời câu hỏi
- Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối
với việc sản sinh và lĩnh hội văn bản?
- HS đọc ghi nhớ SGk
Trao đổi, thảo luận nhóm:
Đại diện nhóm trình bày
GV chuẩn xác kiến thức
- Nhóm 1: bài tập 1
- Nhóm 2: Bài tập 2
- Nhóm 3: Bài tập 4
- Nhóm 4: Bài tập 5
III Vai trò của ngữ cảnh
- Đối với người nói (viết): Ngữ cảnh là cơ
sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ
- Đối với người nghe(đọc): Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ, câu văn, hiểu được nội dung, ý nghĩa mục đích của lời nói
IV Ghi nhớ.- SGK
V Luyện tập
- Bài tập 1 Hai câu văn trong " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch có từ mấy tháng nay nhưng chưa có lệnh quan Trong khi chờ đợi người nông dân thấy chướng tai, gai mắt trước hành vi bạo ngược của kẻ thù
- Bài tập 2 Hai câu thơ trong bài "Tự tình"
(bài II) của Hồ Xuân Hương: "Đêm khuya văng vẳng … trơ cái hồng nhan " Hiện
thực được nói tới là hiện thực bên trong, tức là tâm trạng ngậm ngùi, bẽ bàng, chua xót của nhân vật trữ tình
- Bài tập 4 Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài "Vịnh khoa thi Hương" (Tú Xương): Sự kiện năm Đinh Dậu, thực dân Pháp mở khoa thi chung ở Nam Định Trong kỳ thi đó có toàn quyền Pháp ở Đông Dương và vợ đến dự
- Bài tập 5 Bối cảnh giao tiếp: Trên đường
đi, hai người không quen biết nhau Câu hỏi đó người hỏi muốn biết về thời gian Mục đích: Cần biết thông tin về thời gian,
để tính toán cho công việc riêng của mình
4 Củng cố:
- Nắm nội dung của khài niệm, các nhân tố quyết định ngữ cảnh
- Nắm được vai trò ngữ cảnh
5 Dặn dò:
- Soạn bài Chữ Người Tử Tù