1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu Báo cáo thường niên năm 2008 pdf

44 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu báo cáo thường niên năm 2008 pdf
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thường niên
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năm 2002 được Bộ lao động Thương binh và Xã hội tặng bằng khen vì đã có thành tích trong phong trào đền ơn đáp nghĩa từ năm 1997 -2001” - Năm 2004 được Uỷ ban ND Thành phố Đà Nẵng tặng

Trang 1

Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng

Tên giao dịch quốc tế : Da Nang Construction Building Materials and Cement joint

Giấy chứng nhận ĐKKD số 3203001458 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày

01 tháng 06 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 12 tháng 06 năm 2008

I/ Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty xi măng vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng tiền thân là Công ty Vật tư xây dựng số 2

Được thành lập theo quyết định số 503/BXD-TCCB ngày 28/10/1975 của Bộ Xây dựng Đơn vị trực thuộc

Bộ xây dựng, được Bộ xây Dựng giao nhiệm vụ:

- Cung ứng xi măng cho các tỉnh miền Trung theo chỉ tiêu nhà nước

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Khảo sát và thiết kế các công trình vật liệu xây dựng

- Đào tạo công nhân ngành sản xuất VLXD cung cấp nhân lực cho công ty và miền Trung

Đến năm 1979 công ty được đổi tên và thành lập Nhà máy gạch ngói Quảng Đà - trực thuộc Bộ

xây Dựng theo quyết định số 417/BXD-TCCB ngày 07/04/1979 của Bộ xây dựng

Năm 1981 được Bộ xây Dựng đổi tên: Xí nghiệp liên hợp gạch ngói miền Trung – Trung bộ và đặt

Trang 2

tên là : Xí nghiệp liên hợp gạch ngói số 2 trực thuộc Bộ xây Dựng Được thành lập theo quyết định số

82/BXD-TCCB ngày 21/01/1981

Năm 1984 được đổi tên : Xí nghiệp liên hợp cung ứng và sản xuất VLXD gọi tắt là Xí nghiệp liên

hợp VLXD số 2 – Trực thuộc Bộ Xây dựng, được thành lập theo quyết định số 1470/BXD-TCCB ngày

30/10/1984 của Bộ Xây Dựng

Năm 1990 Xí nghiệp liên hợp VLXD số 2 được chuyển giao trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi

măng Việt Nam Theo quyết định số 871/BXD-TCLĐ ngày 10/12/1990

Năm 1993 : Bộ xây Dựng quyết định thành lập lại doanh nghiệp : Xí nghiệp liên hợp VLXD số 2

trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi măng – Bộ xây dựng Theo quyết định số 020A/BXD-TCLĐ ngày

12/02/1993

Tháng 9/1993 được Bộ xây Dựng đổi tên thành Công ty xi măng – VLXD Đà Nẵng trực thuộc

Liên hợp các Xí nghiệp xi măng Việt Nam theo Quyết định số 446/BXD-TCLD ngày 30/09/1993

Tháng 7 năm 1996 Công ty được bổ sung tên gọi chính thức là Công ty xi măng - Vật liệu xây

dựng xây lắp Đà Nẵng trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam theo quyết định số 662/BXD-TCLĐ

ngày 29/07/1996

Thực hiện chủ trương đổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước, ngày 24/11/2006 Bộ

Trưởng Bộ Xây Dựng đã ra Quyết định số 1615/QĐ - BXD về việc cổ phần hóa Công ty Xi măng vật liệu

xây dựng và xây lắp Đà Nẵng

Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/06/2007 theo giấy phép đăng ký

kinh doanh số 3203001458 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà nẵng cấp ngày 01/06/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ

nhất vào ngày 12/6/2008

Ngày 24/01/2008 Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có Quyết định số

16/QĐ-SGDHCM về việc chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp

Đà Nẵng trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Mã chứng khoán: DXV, Số lượng cổ phiếu

niêm yết là: 9.900.000 cổ phiếu với tổng giá trị là 99.000.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu)

Một số thành tích mà COXIVA đã đạt được:

- Năm 1998 được Bộ Xây Dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 1998

- Năm 1999 được Bộ Xây Dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 1999

- Năm 1992 được Chủ tịch Hội đồng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thưởng Huân

chương lao động hạng 3 “ Vì đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ

1986-1991”

- Năm 1993 được Bộ Xây Dựng tặng bằng khen vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 1993

- Năm 1995 được Chính Phủ tặng bằng khen vì “ đã có nhiều thành tích trong công tác sản xuất kinh

Trang 3

- Năm 2002 được Bộ lao động Thương binh và Xã hội tặng bằng khen vì đã có thành tích trong

phong trào đền ơn đáp nghĩa từ năm 1997 -2001”

- Năm 2004 được Uỷ ban ND Thành phố Đà Nẵng tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc

- Năm 2004 được Chính Phủ tặng cờ thi đua “ Đơn vị dẫn đầu trong phong trào thi đua năm 2004”

- Năm 2004 được Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI) tặng bằng khen “ Vì đã có

thành tích xuất sắc đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển cộng đồng doanh nghiệp năm 2004

- Năm 2005 được Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tặng bằng khen “ Vì đã có

thành tích xuất sắc đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển cộng đồng doanh nghiệp năm 2005

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của Công ty hiện nay là :

• Sản xuất kinh doanh xi măng, các sản phẩm từ xi măng và các chủng loại vật liệu xây dựng

khác ;

• Sản xuất vỏ bao xi măng, bao bì các loại ;

• Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng ;

• Kinh doanh và kinh doanh XNK vật tư, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng ;

• Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy ;

• Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng ;

Hoạt động của công ty hiện nay chủ yếu là kinh doanh xi măng, kinh doanh sắt thép, sản xuất và

kinh doanh các loại VLXD như gạch nung tuynen, đá ốp lát granit, các loại bao bì PP,KP

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu xi măng tại địa bàn Công ty kinh doanh từ Đà

Nẵng trở vào đến Ninh Thuận và các tỉnh Tây Nguyên tăng cao, với kinh nghiệm hàng chục năm kinh

doanh xi măng và các loại VLXD, hiện nay Công ty đang kinh doanh xi măng và các loại VLXD như

gạch nung tuynen, các loại bao bì có hiệu quả

Với hệ thống các nhà phân phối sẵn có rộng khắp, có nhiều năm gắng bó với Công ty, ngoài việc

kinh doanh xi măng, Công ty đang triển khai mạnh việc kinh doanh sắt thép để phục vụ nhu cầu ngày càng

cao của thị trường

Hiện nay tại Tp Đà Nẵng, Ngoài việc sở hữu lô đất tại 21 Trần Phú, Công ty đang hoàn tất việc

chuyển quyền sử dụng nhà, đất tại 15 Lê Hồng Phong, 255 Phan Châu Trinh, đây là những vị trí đắc địa tại

thành phố Đà Nẵng, cùng với sự phát triển năng động của thành phố, với lợi thế của các vị trí trên và khả

năng tài chính của mình, Công ty đang có kế hoạch kinh doanh bất động sản và liên kết, liên doanh để khai

thác triệt để các lợi thế hiện có

Ngoài nhà máy vỏ bao xi măng Đà Nẵng được đầu trang thiết bị hiện đại của Đức, Áo, Nhật công

suất 25 triệu vỏ bao/năm, Xí nghiệp gạch An Hoà với lò nung gạch tuynen công suất 30 triệu viên quy tiêu

Trang 4

chuẩn 01 năm, Công ty đã hoàn thành việc đầu tư lò nung hầm sấy tuynen tại nhà máy gạch Lai Nghi với

công suất 10 triệu viên gạch 01 năm ( hiện tại nhà máy này đã có 01 lò nung 7 triệu viên quy tiêu chuẩn 01

năm )

Công ty đang khẩn trương thực hiện dự án Nhà máy xi măng Cam Ranh với tổng mức đầu tư là

450,715 tỷ đồng với sản lượng cung ứng cho thị trường giai đoạn đầu là 500 000 tấn xi măng 01 năm

Nhà máy xi măng Cam Ranh đóng tại một địa điểm rất thuận lợi cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm,

thị trường dự kiến là khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đang là khu vực mà Công ty có nhiều thế

mạnh về kinh doanh, có tốc độ tăng trưởng cao về nhu cầu tiêu thụ xi măng và còn nhiều tiềm năng Khi

nhà máy đi vào hoạt động trong năm 2009 sẽ mang đến cho Công ty một bước phát triển mới cả về bề

rộng lẫn chiều sâu

II Báo cáo của Hội đồng quản trị :

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2008

Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty CP Xi măng VLXD Xây lắp Đà nẵng năm 2008 đã bầu

bổ sung một thành viên Hội đồng quản trị và đề ra Nghị quyết về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư

năm 2008 của Công ty Tôi xin thay mặt cho Hội đồng quản trị Công ty báo cáo toàn Đại hội về tình hình

hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2008 như sau:

1 Thuận lợi và khó khăn:

- Năm 2008 là năm thứ hai, Công ty CP xi măng VLXD XL Đà nẵng hoạt động theo mô hình Công

ty cổ phần, Công ty đã từng bước phát huy tình năng động sáng tạo trong điều hành sản xuất và kinh

doanh

- Trong 6 tháng cuối năm 2008, do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, nhu cầu tiêu thụ xi măng và

VLXD khu vực giảm xuống trong khi các thương hiệu xi măng mới có giá bán thấp đã tăng cường đưa vào

tiêu thụ trên địa bàn

- Thị trường kinh doanh xi măng của Công ty phải tiếp tục chia sẻ với các nhà phân phối khác trong

Vicem mới hình thành

Ngay sau khi Đại hội cổ đông Công ty năm 2008, Hội đồng quản trị đã họp phân công trách nhiệm

cho từng thành viên Hội đồng quản trị và duy trì hoạt động của Hội đồng quản trị theo điều lệ Công ty, các

quy chế đã được ban hành và chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông đề ra với kết quả như sau:

Trang 5

TT Chỉ tiêu chủ yếu Đvt Nghị quyết ĐH Cổ

đông 2008

Thực hiện năm 2008 %

Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo đẩy mạnh tiến độ dự án Nhà máy xi măng Cam ranh theo kế

hoạch đề ra, triển khai các gói thầu đảm bảo đúng thủ tục và trình tự theo quy định của Nhà nước và uỷ

quyền của Hội đồng quản trị Công ty Tuy nhiên, việc triển khai một số gói thầu chính như: silô xi măng,

clinker, cầu cảng, nhà sản xuất chính còn chậm so với tiến độ đề ra Nguyên nhân là do các nhà thầu nước

ngoài cung cấp thiết kế chậm phải bổ sung nhiều lần; sự phối hợp giữa chủ đầu tư và các nhà thầu chưa

được nhịp nhàng

3 Các phiên họp Hội đồng quản trị:

Trong năm 2008 và đầu năm 2009: Hội đồng quản trị đã tiến hành họp 8 phiên

a/ Phiên họp lần thứ nhất:

- Thời gian: 10 giờ ngày 10/05/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp

- Nội dung thông qua: Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị

b/ Phiên họp lần thứ 2:

- Thời gian: 10 giờ ngày 11/05/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp

- Nội dung thông qua:

+ Phân công nhiệm vụ cho các thánh viên trong Hội đồng quản trị

+ Phân cấp quản lý dự án nhà máy xi măng Cam ranh

+ Công tác cán bộ

c/ Phiên họp lần thứ 3:

- Thời gian: 14 giờ ngày 09/06/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp

Trang 6

- Nội dung thông qua:

+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư tháng 5 và 5 tháng đầu năm

2008

+ Bàn về định hướng công tác đầu tư của Công ty trong thời gian đến

d/ Phiên họp lần thứ 4:

- Thời gian: 15 giờ ngày 08/08/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp

- Nội dung thông qua:

+ Bàn về chủ trương đầu tư Lai nghi

+ Bàn về chủ trương di dời Xí nghiệp đá ốp lát và xây dựng

e/ Phiên họp lần thứ 5:

- Thời gian: 14 giờ ngày 30/09/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT, ban giám đốc,

các trưởng phòng và đại diện ban kiểm soát dự họp

- Nội dung thông qua:

+ Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư quý 3, 9 tháng và kế hoạch quý

4/2008

+ Giải quyết lao động nghỉ việc khối kinh doanh

+ Bàn về chủ trương tháo dỡ, di dời, xây dựng kho chứa xi măng

+ Bàn về phương án bán tài sản tại xí nghiệp đá ốp lát

+ Định hướng khai thác và sử dụng nhà 255 Phan Châu Trinh và 21 Trần Phú Đà nẵng

+ Thông qua dự thảo quy chế quản trị Công ty; quy chế quản lý, mua sắm vật tư, phụ tùng, thiết bị

lẻ Công ty

+ Thông qua phương án sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự tại một số đơn vị kinh doanh của Công ty

+ Thông qua danh sách nâng lương năm 2008

+ Xét chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008

f/ Phiên họp lần thứ 6:

- Thời gian: 09 giờ ngày 17/01/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT và đại diện ban

kiểm soát dự họp

- Nội dung thông qua:

+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư năm 2008 Dự kiến kế

Trang 7

- Nội dung thông qua:

+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư 2 tháng đầu năm 2009, biện

pháp thực hiện kế hoạch năm 2009

+ Báo cáo kết quả kiểm toán năm 2008

+ Chuẩn bị Đại hội cổ đông thường niên năm 2009

h/ Phiên họp lần thứ 8:

- Thời gian: 14 giờ 30 ngày 21/04/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT, ban giám

đốc, các trưởng phòng và đại diện ban kiểm soát dự họp

- Nội dung thông qua:

+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư quý I/2009, nhiệm vụ kế

hoạch quý II/2009

+ Thông qua chủ trương của thường vụ Đảng ủy và Hội đồng quản trị Tổng công ty CN xi măng

Việt nam về việc sát nhập Công ty CP đá xây dựng Hòa phát với Công ty CP xi măng VLXD xây lắp Đà

nẵng

+ Chuẩn bị Đại hội cổ đông thường niên năm 2009

4 Các nghị quyết và quy chế của Hội đồng quản trị:

a/ Các quy chế đã được thông qua và ban hành:

- Quy chế quản trị Công ty (ban hành ngày 01/10/2008)

- Quy chế tiêu thụ xi măng (ban hành ngày 24/04/2009)

b/ Các nghị quyết của Hội đồng quản trị: qua các phiên họp Hội đồng quản trị đã thống nhất:

- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Hội đồng quản trị

- Một số chủ trương về định hướng đầu tư của Công ty trong thời gian đến

- Một số chủ trương về đầu tư Lai nghi và di dời Xí nghiệp đá ốp lát

- Giải quyết lao động nghỉ việc khối kinh doanh

- Chủ trương tháo dỡ, di dời, xây dựng kho chứa xi măng

- Phương án bán tài sản Xí nghiệp đá ốp lát

- Định hướng khai thác sử dụng nhà 255 Phan Châu Trinh và 21 Trần Phú Đà nẵng

- Thông qua phương án sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự tại một số đơn vị kinh doanh của Công ty

- Thông qua danh sách nâng lương năm 2008

- Xét chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008

- Thông qua báo cáo kiểm điểm năm 2008 của Hội đồng quản trị Công ty

- Thống nhất chủ trương cho thanh lý bán toàn bộ 2 kho cũ hiện có tại Xí nghiệp đá ốp lát

- Đầu tư 2 kho mới tại khu đất Thọ Quang

- Trong các phiên họp Hội đồng quản trị đã thống nhất thông qua báo cáo đánh giá tình hình thực

Trang 8

hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 5 tháng, 9 tháng, năm 2008, quý I/2009 và kế hoạch cho quý tiếp theo

5 Công tác quản lý và điều hành Công ty:

Trong năm 2008, Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo từng bước sắp xếp lại bộ máy kinh doanh từ

Văn phòng Công ty đến các Chi nhánh như: sát nhập Chi nhánh Quảng nam vào Xí nghiệp Kinh doanh xi

măng VLXD Đà nẵng, sát nhập Chi nhánh Gia lai vào Chi nhánh Bình định, thành lập hai tổ đầu nguồn

Hoàng thạch và Hoàng mai, bổ sung cán bộ nghiệp vụ văn phòng Công ty, sắp xếp cho gần 40 lao động

của khối kinh doanh nghỉ việc theo chế độ Tổ chức phân tích chi phí lưu thông trong kinh doanh Nhìn

chung, công tác quản lý và điều hành trong kinh doanh sau khi chuyển sang hình thức kinh doanh mới đã

được củng cố nâng cao và từng bước Công ty đã tăng được năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo

hiệu quả trong kinh doanh

Trong công tác điều hành các đơn vị sản xuất được củng cố, duy trì thường xuyên phân tích giá

thành sản xuất quý, 6 tháng, có biện pháp giảm chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm và các đơn vị đã

chủ động xác định giá bán sát với thị trường Mặc khác, trong năm đã tiến hành cải tạo lò nung gạch

tuynel An hoà, nâng công suất lên trên 30 triệu viên QTC, đầu tư nâng cấp hệ chế biến ở An hoà và Lai

nghi, sắp xếp bố trí sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì xi măng, nhờ đó đã nâng cao được năng lực quản lý và

điều hành tại các đơn vị sản xuất, năng suất và hiệu quả của các đơn vị sản xuất tăng lên rõ rệt Kết quả

năm 2008 các đơn vị sản xuất đạt được lợi nhuận trước thuế 6 tỷ đồng (trong khi năm 2007 lỗ 2,2 tỷ

đồng)

Hiện tại, thành viên Hội đồng quản trị gồm 05 người, trong đó có 03 thành viên là đại diện phần vốn

Nhà nước và cả 05 thành viên trực tiếp điều hành Công ty

Các thành viên Hội đồng quản trị đã hoạt động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần

đoàn kết, trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau và vì lợi ích của cổ đông, vì sự phát triển và ổn định của Công ty

6 Phương hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2009:

- Tiếp tục xác định vai trò vị trí và chức năng của Hội đồng quản trị theo điều lệ Công ty để chỉ đạo

thực hiện có kết quả các mục tiêu năm 2009 được Đại hội thông qua

- Duy trì sự đoàn kết và phối hợp giữa các thành viên Hội đồng quản trị

- Đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản trị theo đúng điều lệ, Nghị quyết của Đại hội cổ đông và

các quy định của pháp luật hiện hành

- Thường xuyên duy trì chương trình họp Hội đồng quản trị một quý/1lần để đề ra nghị quyết nhằm

triển khai thực hiện tốt các mục tiêu của Đại hội cổ đông thông qua

Trang 9

trực thuộc trong các lĩnh vực kinh doanh, sản xuất và đầu tư

III Báo cáo của Ban giám đốc :

BÁO CÁO BAN GIÁM ĐỐC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008

MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009

I/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008:

Năm 2008, Công ty CP Xi măng VLXD Xây lắp Đà nẵng triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh và đầu tư theo Nghị quyết Đại hội cổ đông đề ra với một số đặc điểm tình hình sau:

1/ Thuận lợi:

- Nhu cầu xi măng và VLXD trên địa bàn trong 6 tháng đầu năm tăng so với cùng kỳ năm 2007

- Công ty tiếp tục được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt nam là

cổ đông chiếm giữ hơn 65% vốn điều lệ Công ty

2/ Khó khăn:

- Sự thay đổi về phương thức kinh doanh: giá bán đầu nguồn, nguồn hàng của các Công ty sản

xuất đã làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty

- Trong 6 tháng cuối năm do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, nhu cầu xi măng VLXD giảm

xuống đáng kể trong khi các thương hiệu xi măng mới có giá bán thấp tăng cường đưa vào thị

trường

- Thời tiết quý IV/2008 không thuận lợi

Từ đặc điểm tình hình trên, trong quá trình triển khai nhiệm vụ kế hoạch, Ban giám đốc Công ty đã

căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng quản trị bám sát diễn biến tình hình thị trường, khai thác những mặt

thuận lợi, đề ra những biện pháp khắc phục khó khăn Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

năm 2008 theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông, như sau:

II/ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:

2008

% SO

KH

II/ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ:

Trang 10

III/ GIÁ TRỊ ĐT XDCB THỰC HIỆN

(Nhà máy XM Cam Ranh) Tr.đg 230.378.000 54.383.000 24

V/ LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ: _ 11.337.454 11.551.232 102

* Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt 68% so với kế hoạch đề ra do 2 yếu tố:

+ Sản lượng tiêu thụ xi măng chỉ đạt 58% so kế hoạch

+ Sản lượng tiêu thụ vỏ bao chỉ đạt 74% so kế hoạch

- Sản lượng tiêu thụ xi măng đạt thấp là do:

+ Ảnh hưởng chung của tình hình lạm phát nên nhu cầu xi măng trong 6 tháng cuối năm giảm xuống

khoảng 9% so cùng kỳ năm 2007

+ Nguồn xi măng Hoàng thạch gia công tại Hải vân, Diêu trì chỉ đạt 20% kế hoạch

(80.000T/450.000T) trong khi thị phần xi măng Hoàng mai, Bỉm sơn chưa có thể tăng lên để bù đắp lượng

xi măng Hoàng thạch bị thiếu

+ Thị phần xi măng Công ty bị chia sẻ bởi các nhà phân phối khác trong Vicem mới hình thành

- Sản lượng tiêu thụ vỏ bao giảm xuống là do: tình hình thực hiện hợp đồng các đơn vị như Công ty CP

xi măng Hải vân, Công ty xi măng Hoàng thạch gia công tại miền Trung đạt thấp

Trong quá trình điều hành, Ban Giám đốc Công ty đã triển khai đầy đủ và kịp thời Nghị quyết của Hội

đồng quản trị Công ty trong các lĩnh vực cụ thể:

- Trong kinh doanh xi măng: Sắp xếp lại lao động tại các đơn vị khối kinh doanh, cấu trúc lại tổ chức

các Chi nhánh: Bình định, Gia lai, Xí nghiệp Kinh doanh xi măng Đà nẵng, Trạm đầu nguồn nhằm phù

Trang 11

theo chế độ, tăng cường cán bộ quản lý tại các phòng nghiệp vụ: Tài chính kế toán, Kế hoạch thị trường,

Tổ chức lao động tiền lương; kiên quyết chỉ đạo các biện pháp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

như giảm tỷ lệ bán hàng qua kho 20% so với năm 2007

- Trong sản xuất VLXD: Đã từng bước củng cố công tác quản lý tại các đơn vị, tăng cường trách

nhiệm và tính chủ động của các đơn vị sản xuất: Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tại các đơn vị, đề ra

biện pháp giảm chi phí sản xuất, các đơn vị chủ động xác định và điều chỉnh giá bán sát thị trường

- Năng lực sản xuất của các đơn vị đã được nâng cao so với năm 2007 Nhà máy gạch An hoà đã cải

tạo hệ thống lò Tuynel nâng công suất lên trên 30 triệu viên/năm, cải tạo dây chuyền chế biến tại Xí

nghiệp Lai nghi và sắp xếp bố trí lại sản xuất tại Xí nghiệp vỏ bao xi măng

Nhờ những kết quả trên trong năm 2008, hiệu quả của các đơn vị sản xuất đã vượt kế hoạch đề ra và

tăng so với năm 2007

- Kết quả thực hiện dự án Nhà máy xi măng Cam ranh như sau:

Tổng số giá trị thực hiện: 54,38 tỷ đồng/ 230,1 tỷ đồng - đạt 23,62%

Trong đó:

+ Xây lắp: 45 tỷ đồng/ 177,4 tỷ đồng - đạt 25,37%

+ Chi phí khác: 9,38 tỷ đồng/ 7,8 tỷ đồ̀ng - đạt 120 % Năm 2008, công tác đầu tư đã chuyển biến tích cực, nhưng nhìn chung giá trị đạt thấp là do:

+ Giá cả vật tư sắt thép tăng cao trong 6 tháng đầu năm nên việc triển khai một số gói thầu silo xi

măng, clinker, cầu cảng chậm so với tiến độ

+ Sự phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu chưa được nhịp nhàng

III/ Mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2009:

Căn cứ vào tình hình thị trường, khả năng sản xuất, kinh doanh và đầu tư của Công ty năm 2009,

Ban giám đốc Công ty dự kiến phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2009 như sau:

1/ Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh:

Trang 12

III/ KHẤU HAO TSCĐ 1000đ 9.268.000

IV/ LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ: _ 12.299.280

VI/ CỔ TỨC CỔ ĐÔNG % 7,5

2/ Giá trị thực hiện dự án Xi măng Cam ranh:

Tổng số giá trị: 284,431 tỷ đồng Trong đó: - Xây lắp: 142,55 tỷ đồng

- Chi phí khác: 33,00 tỷ đồng Toàn bộ nhà máy đưa vào chạy thử trong quý IV/2009

* Một số biện pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu năm 2009:

- Về kinh doanh xi măng:

+ Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và điều hành của Ban giám đốc Công ty và các đơn vị trực

thuôc

+ Đẩy mạnh công tác thị trường, củng cố và mở rộng hệ thống nhà phân phối nhằm tăng độ phủ ở

các vùng thị trường gặp khó khăn và thị trường mới

+ Tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhằm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo mức

hợp lý

- Về sản xuất Vật liệu xây dựng:

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm gạch nung An hoà, Lai nghi, vỏ bao xi măng

+ Tiếp tục ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm các định mức tiêu hao

hạt nhựa, giấy, than, đất, nhằm hạ giá thành tăng lợi thế cạnh tranh

- Về đầu tư:

+ Đẩy mạnh tiến độ xây lắp các gói thầu chính như: silô xi măng, clinker, cầu cảng, nhà sản xuất

chính, lắp đặt các thiết bị chính phấn đấu đến đầu quý IV/2009 đưa vào chạy thử toàn bộ nhà máy

Trang 13

IV Báo cáo tài chính :

Số: 232/2009/BC.KTTC-AASC.KT2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

của Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng

Kính gửi: Hội đồng Quản trị

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà

Nẵng được lập ngày 20 tháng 01 năm 2009, gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008,

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài

chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 được trình bày từ trang 6 đến trang 29 kèm

theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm

của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Cơ sở ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực

này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài

chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương

pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong

báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và

phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách

trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa

ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán viên

Công ty đang trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động

đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng Cam Ranh ở khoản mục - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" trên Bảng cân

đối kế toán của Công ty mà chưa ghi nhận vào chi phí trong năm Giá trị lũy kế tại thời điểm 31/12/2008

là: 2.674.687.777 đồng

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng, Báo cáo tài chính đã phản

ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng

Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, cũng như kết quả kinh doanh và

các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với chuẩn

mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2009

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấnTài chính

Trang 14

Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Phó Tổng giám đốc Kiểm toán viên

(Đã ký) (Đã ký)

Nguyễn Thanh Tùng Vũ Xuân Biển

Chứng chỉ KTV số: Đ0063/KTV Chứng chỉ KTV số: 0743/KTV

Trang 15

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

131 1 Phải thu của khách hàng 16.352.721.573 3.479.264.152

132 2 Trả trước cho người bán 5 81.685.259.829 52.906.490.904

135 5 Các khoản phải thu khác 6 2.313.056.631 3.204.109.997

139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (12.650.850) -

150 V Tài sản ngắn hạn khác 2.130.957.213 1.340.720.616

154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 8 403.677.404 374.875.651

229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (67.819.148) (48.980.496)

230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 11 73.571.781.336 36.622.413.275

260 V Tài sản dài hạn khác 6.720.788.130 11.464.379.751

Trang 16

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 (tiếp theo)

313 3 Người mua trả tiền trước

314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

315 5 Phải trả người lao động

420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

430 II Nguồn kinh phí và quỹ khác

431 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

440 C TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Thuyết minh 31/12/2008 01/01/2008

269.849.805.782 233.847.824.956 85.399.881.044 175.030.597.649

13 10.572.754.238 68.785.267.906

49.610.022.969 66.182.124.111 216.142.184 115.346.612

284.232.567 - 6.951.373.779 5.341.930.664

614.119.680 184.828.661

614.119.680 184.828.661

374.426.184.729 338.163.366.449

Trang 17

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2008

Đơn vị tính: VND

số Chỉ tiêu minh Năm 2008 đến 31/12/2007

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 860.442.481.829 619.562.256.001

02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.614.200.500 -

10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 858.828.281.329 619.562.256.001

11 4 Giá vốn hàng bán 20 817.519.472.758 585.241.252.765

20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.308.808.571 34.321.003.236

21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.348.715.659 4.928.227.851

22 7 Chi phí tài chính 22 8.769.120.342 4.234.468.582

23 Trong đó: Chi phí lãi vay 7.960.697.197 4.206.911.103

24 8 Chi phí bán hàng 23 31.609.207.093 25.395.692.642

25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 11.321.894.525 7.056.606.578

30 10 Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh (5.042.697.730) 2.562.463.285

31 11 Thu nhập khác 25 16.969.906.140 5.128.016.767

32 12 Chi phí khác 375.976.212 253.252.266

Trang 18

40 13 Lợi nhuận khác 16.593.929.928 4.874.764.501

50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 11.551.232.198 7.437.227.786

51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 26 3.524.418.235 2.095.297.122

60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 8.026.813.963 5.341.930.664

70 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 27 811 540

Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2009

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm 2008

Đơn vị tính: VND

số Chỉ tiêu minh Năm 2008 đến 31/12/2007

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh

thu khác 861.412.882.099 621.440.690.565

02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (783.796.368.097) (623.876.924.809)

03 3 Tiền chi trả cho người lao động (16.354.480.018) (8.802.200.427)

04 4 Tiền chi trả lãi vay (6.245.211.193) (6.700.216.421)

05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp (4.588.948.331) (1.962.213.922)

06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16.706.689.195 18.487.335.291

07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (30.944.270.334) (38.492.564.724)

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 36.190.293.321 (39.906.094.447)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

sản dài hạn khác (42.074.923.291) (50.090.243.740)

22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài

sản dài hạn khác 136.363.636 696.604.000

23 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (143.800.000.000) 40.000.000.000)

24 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của

Trang 19

27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 4.761.943.415 489.493.671

30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (100.883.755.352) 60.723.144.877

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 69.326.771.500 50.816.163.249

34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay (37.351.037.106) (50.283.255.839)

36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (5.003.381.092) -

40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 26.972.353.302 532.907.410

50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (37.721.108.729) 21.349.957.840

60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 57.258.623.203 35.908.665.363

70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 19.537.514.474 57.258.623.203

Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2009

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trụ sở chính của Công ty tại: Số 15 - Lê Hồng Phong - Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng

Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau:

- Nhà máy Gạch An Hòa Xã Duy Phú - Huyện Duy Xuyên - Tỉnh Quảng Nam

- Xí nghiệp Gạch ngói Lai Nghi Xã Điện Nam Đông - Huyện Điện Bàn - Tỉnh Quảng Nam

- Xí nghiệp Đá ốp lát và Xây dựng Số 255 - Lê Văn Hiến - Quận Ngũ Hành Sơn -Thành phố Đà Nẵng

- Xí nghiệp Sản xuất Vỏ bao xi măng Đà Nẵng Lô C4 - Đường số 9 - Khu công nghiệp Hòa Khánh -Quận Liên Chiểu - TP Đà

Nẵng

Ngoài ra, Công ty còn có các chi nhánh tại các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk Ban quản lý Dự án Nhà máy Xi măng Cam Ranh và Trạm Tiếp nhận đầu nguồn Hoàng Mai Từ ngày 01/4/2008 chi nhánh Quảng Nam sáp nhập vào Xí nghiệp kinh doanh, từ ngày 01/11/2008 chi nhánh Gia Lai sáp nhập vào chi nhánh Bình Định

Trang 20

- Sản xuất, kinh doanh xi măng, các sản phẩm từ xi măng và vật liệu xây dựng khác;

- Sản xuất vỏ bao xi măng, bao bì các loại;

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy;

- Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng

2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Nguyên tắc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà đơn vị nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Trang 21

thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho: Đối với hoạt động kinh doanh giá thương mại được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng Đối với hoạt động sản xuất được xác định theo phương pháp thực tế đích danh và phương pháp nhập trước xuất trước

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần

có thể thực hiện được của chúng

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản

cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng; giá trị khấu hao của những tài sản được đánh giá lại khi cổ phần hóa doanh nghiệp được tính theo giá trị còn lại của tài sản khi bàn giao sang công ty Cổ phần chia cho thời gian sử dụng hữu ích còn lại của tài sản Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 25 năm

- Máy móc, thiết bị 03 - 12 năm

- Phương tiện vận tải 06 - 10 năm

- Thiết bị văn phòng 03 - 05 năm

- Phần mềm kế toán 08 năm

- Quyền sử dụng đất Không khấu hao

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tương

đương tiền";

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu

tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

Tỷ lệ vốn hóa chi phí lãi vay trong năm là: 58,8 %

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt

Trang 22

động kinh doanh trong nhiều năm:

- Lợi thế kinh doanh khi cổ phần hóa;

- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

- Lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản;

- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khỏan tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên

độ

Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó

Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khoản mục có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty

Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VNĐ/USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công

bố tại thời điểm này Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số

Ngày đăng: 10/12/2013, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Tài liệu Báo cáo thường niên năm 2008 pdf
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 16)
Bảng cân đối kế toán - Tài liệu Báo cáo thường niên năm 2008 pdf
Bảng c ân đối kế toán (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w