1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet 2 tiếng việt nghĩa của từ

6 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa của từ
Người hướng dẫn Pgs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày dạy TUẦN 3 TIẾT 10 Tiếng Việt NGHĨA CỦA TỪ I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Khái niện nghĩa của từ Cách giải thích nghĩa của từ 2 Kĩ năng Giải thích nghĩa của từ Dùng từ dúng nghĩa trong[.]

Trang 1

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

TUẦN 3 - TIẾT 10

Tiếng Việt : NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niện nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ.

- Dùng từ dúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ:

Hiểu được nghĩa của từ để sử dung cho phù hợp

II CHUẨN BỊ:

GV: SGV+SGK+Tham khảo.

Lưu ý:Từ là đơn vị ngôn ngữ hai mặt :

Hình thức

Nội dung

HS : Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động.16’

Mục tiêu cần đạt: GV kiểm tra

kiến thức về từ mượn, đưa ngữ

liệu vào bài mới.

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

( kiểm tra 15 phút)

3) Giới thiệu bài mới : Khi

gặp từ mới lạ khó hiểu thì làm

sao ta hiểu được từ đó? Ta phải

tìm hiểu nghĩa của từ Nghĩa

của từ là gì ? ta sẽ tìm hiểu

trong tiết học ngày hôm nay…

Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu

khái niệm nghĩa của từ (5’)

Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu

được khái niệu về nghĩa của

từ Biết cho ví dụ.

-Yêu cầu học sinh đọc chú

thích

- Thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

-Đọc phần chú thích

I NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ ?

1 Tìm hiểu ví dụ.

-Tập quán: Thói quen của một cộng đồng…

Trang 2

H.Mỗi chú thích trên gồm mấy

bộ phận ?

H.Bộ phận nào trong chú thích

nêu lên nghĩa của từ ?

H.Nghĩa của từ ứng với phần

nào trong mô hình ?

-Vẽ mô hình lên bảng

H.Từ 3 ví dụ trên em sẽ rút ra

nghĩa của từ là gì ?

-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

-Gọi học sinh cho vài ví dụ

L: HS nhận xét

Hoạt động 3: HDHS cách giải

nghĩa của từ (7’)

Mục tiêu cần đạt: Giúp hs mắn

được các cách giải nghĩa từ.

-Dùng bảng phụ phân tích ví dụ

H.Từ tập quán và từ thói quen

có thể thay thế cho nhau được

không ? Vì sao ?

GV giảng : Từ tập quán có

nghĩa rộng thường gắn với chủ

thể là số đông Từ thói quen có

nghĩa hẹp thường gắn với chủ

thể là cá nhân

H.Vậy từ tập quán được giải

thích nghĩa theo cách nào ?

H.Những từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm đều chỉ về

điều gì ?

H.Vậy 3 từ này có thể thay thế

cho nhau được không ? vì sao?

H: vậy từ lẫm liệt giải nghĩa

theo cách nào?

GV cho ví dụ: “Nhát gan: là

không dũng cảm “

L: Xác định từ nhát gan được

giải thích theo cách nào?

H.Có mấy cách giải thích nghĩa

của từ ?

-Mỗi chú thích trên gồm

2 bộ phận

-Bộ phận đứng sau nêu lên nghĩa của từ

-Ứng với phần nội dung

-Là nội dung mà từ biểu thị

-Đọc ghi nhớ SGK

-Nêu ví dụ: Chân : bộ phận dưới cùng của cơ thể người và động vật

-Nhận xét

- Quan sát

- Không thể thay thế cho nhau được

- Lắng gnhe

- Diễn tả khái niệm mà

từ biểu thị

- Chỉ tư thế của người anh hùng

- Có thể thay thế cho nhau Vì chúng là từ đồng nghĩa

- Cách dùng từ đồng nghĩa

- Cách dùng từ trái nghĩa

-Có hai cách giải thích nghhĩa của từ

-Lẫm liệt: Oai nghiêm

-Nao núng: Lung lay không vững lòng tin

-> Phần đứng sau dấu hai chấm nêu lên nghĩa của từ

2 Ghi nhớ :

Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị

II CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ:

1 Tìm hiểu ví dụ.

-Tập quán: Thói quen của một cộng đồng đã được hình thành

từ lâu trong đời sống, được mọi người noi theo

-> Giải nghĩa bằng cách nêu khái niệm

-Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm

-> Giải thích bằng cách dùng

từ đồng nghĩa

Trang 3

H.Đó là những cách nào?

-Hướng dẫn học sinh nêu bằng

cách dựa vào từng ví dụ ở mục

I

GV chốt: Có hai cách giải thích

nghĩa của từ là giải thích bằng

khái niệm và giải thích bằng từ

đồng nghĩa

-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

L: HS giai thích 1 từ và xác

đinh cách giải thích nghĩa của

từ?

* Giáo dục kĩ năng sống:

GV: Tiếng Việt ta rất phức tạp

trong cấu tạọ và phong phú

trong ngữ nghĩa Vì thế ta phải

hiểu chính xác nghĩa của từ và

khéo léo, lựa chọn cách sử dụng

từ ngữ đúng nghĩa trong thực

tiễn giao tiếp của bản thân

Hoạt động 4: HDHS luyện

tập (14’)

Mục tiêu cần đạt: GV Hướng

dẫn học sinh xác định cách

giải thích nghĩa của từ trong

một số truyện đọc

Giải thích nghĩa của một số từ

thông dụng bằng hai cách

Chon điền từ thích hợp vào

chỗ trống.

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập

-Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm

-Gọi đại diện nhóm lên trình

bày kết quả

-Nhận xét - sửa sai

-Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị và dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

-Đọc ghi nhớ SGK

Bà Ngoại: là người sinh

ra mẹ của ta -> Giải thích bằng cách nêu khái niệm

- Chú ý

-Đọc bài tập

-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

-Nhận xét - bổ sung

2 Ghi nhớ :

Có thể giải thích nghĩa của từ

bằng hai cách chính như sau:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

III LUYỆN TẬP:

Bài 1: Đọc lại vài chú thích và

cho biết mỗi chú thích được giải thích nghĩa bằng cách nào?

Bài 2: Điền từ vào chỗ trống

-Học hành, học lõm, học hỏi, học tập

Bài 3 : Điền từ:

-Trung bình, trung gian, trung niên

Bài 4 : Giải thích nghĩa :

-Giếng: Hố đào thẳng đứng

Trang 4

sâu dùng để lấy nước

-> trình bày khái niệm

-Rung rinh: Chuyển động qua lại

-> Trình bày khái niệm

-Hèn nhát:Thiếu can đảm -> Dùng từ trái nghĩa

IV HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI : (3’)

-Học bài, hoàn chỉnh bài tập Sửu lỗi dùng từ trong một câu văn cụ thể

- Lựu chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

-Chuẩn bị bài: "Sự việc và nhân vật trong văn tự sự"

Nhân vật là gì? Sự việc diễn biến như thế nào?

* Rút kinh nghiệm

-

Trang 5

-KIỂM TRA 15 PHÚT

I/Phần trắc nghiệm( 3đ)

Câu 1: Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?

A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán

D Tiếng Khơ-me

Câu 2 : Từ nào sau đây là từ mượn?

A Sông núi C Cha mẹ

B Giang sơn D Đất nước

Câu 3: Dòng nào thể hiện đúng nhất khái niệm từ mượn tiếng Việt ?

A.Là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

B Là những từ được mượn từ tiếng Hán hay hơn từ Việt vốn có

C Là những có từ rất xa xưa

D Là những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có

Câu 4: Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, ta nên dùng từ mượn như thế

nào ?

A Tuyệt đối không dùng từ mượn

B Dùng nhiều từ mượn để làm giàu thêm tiếng Việt

C Dùng từ mượn tùy theo ý thích mỗi người

D Không dùng từ mượn tùy tiện, chỉ dùng khi cần thiết

Câu 5: Dòng nào thể hiện đúng nhất khái niệm từ thuần Việt ?

A.Là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

B Là những từ được mượn từ tiếng Hán hay hơn từ Việt vốn có

C Là những có từ rất xa xưa

D Là những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có

Câu 6: Từ nào sau đây không là từ mượn

A Gia đình C Cha mẹ

B Giang sơn D Tổ quốc

II/Phần 02: Tự luận( 7đ)

Câu 1( 4đ): Đặt 2 câu có sử dụng từ mượn( gạch chân từ mượn)

Câu 2( 3đ) : Nêu nguyên tắc sử dụng từ mượn tiếng Việt?

Trang 6

Đáp án I/Phần trắc nghiệm ( 3 đ)

Câu1: C

Câu 2:B

Câu 3: D

Câu 4: D

Câu 5: D

Câu 6 :C

II/Phần 02: Tự luận( 7đ)

Câu 1: Đặt đúng 2 câu có sử dụng từ mượn( mỗi câu 2 đ) ( 4đ)

Câu 2: Nêu nguyên tắc sử dụng từ mượn tiếng Việt ( 3đ) 

Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện

Ngày đăng: 21/03/2023, 15:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w