Ngaøy soaïn Ngaøy daïy TUAÀN 2 TIEÁT 6 Tieáng Vieät TÖØ MÖÔÏN I MUÏC TIEÂU CAÀN ÑAÏT 1 Kieán thöùc Khaùi nieäm töï möôïn Nguoàn goùc cuûa töï möôïn trong tieáng Vieät Nguyeân taéc möôïn töø trong tieá[.]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
TUẦN 2 - TIẾT 6
Tiếng Việt : TỪ MƯỢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
- Khái niệm tự mượn
- Nguồn góc của tự mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
-Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
-Xác định đúng nguồn góc của các từ mượn
-Viết đúng những từ mượn
-Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
-Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3 Thái độ:
Cần sử dụng từ mượn họp lí, không nên lạm dụng từ mượn làm cho tiếng Việt thiếu trong sáng
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+tham khảo.
-Tìm thêm một số từ mượn cho học sinh tham khảo
HS: Sưu tầm một số từ không phải là từ thuần Việt
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Khởi
động.(5’)
Mục tiêu cần đạt:
GV kiểm tra việc học
bài van bản “Thánh
Gióng” và đưa ngữ
liệu giới thiệu bài
mới.
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ
H: Em hãy nêu ý
nghĩa của hình tượng
Thánh Gióng ?
H: Kể lại truyện Thánh
Gióng ?
3) Giới thiệu bài
mới:Tiếng Việt của
Theo nội dung bài học
Lắng nghe
Trang 2chúng ta rất phong
phú và đa dạng Từ
xưa, ông cha ta đã
sáng tạo ra từ thuần
Việt để giao tiếp
nhưng muốn để làm
giàu thêm vốn từ
Tiếng Việt, ta mượn
thêm một số tiếng
nước ngoài như : Anh
Pháp,Nga….Mà tiết
học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2:HDHS
tìm hiểu từ thuần
Việt và từ mượn
13’
Mục tiêu cần đạt:
GV giúp hs tìm hiểu
ví dụ để rút ra khái
niệm từ thuần việt
và từ mượn.
-xác định nguồn
gốc của từ mượn.
-Yêu cầu HS cho vài
từ thuần Việt
GV giảng: Vậy từ
thuần Việt là từ do
ông cha ta sáng tạo ra
-Nhận xét - Sửa sai
-Yêu cầu HS đọc mục 1
và giải thích
H.Các em có hay đọc
truyện hoặc hay xem
phim của TQ và gặp
các từ trượng và
tráng sĩ hay không?
H.Vậy hai từ ấy mượn
của tiếng nước nào?
GV chốt: Chính xác là
mượn từ tiếng Trung
Quốc cổ, đọc theo
cách phát âm của
người Việt nên gọi là
-Cây, cỏ, nhà, cửa…
-Lắng nghe
-Xem lại chú thích bài Thánh Gióng
-Có
-Tiếng Trung Quốc
- Lắng nghe
-Đọc yêu cầu 3
-Từ tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan, buồm
-Tiếng Anh, Pháp, Nga
-Mượn nhiều nhất là tiếng Hán
-Đọc yêu cầu 4
-Một số viết như
I TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN:
1 Tìm hiểu ví dụ.
1.1) Giải thích các từ:
-Trượng:10 thước TQ -Tráng sĩ: Cường tráng
1 2) Xác định nguồn gốc 2 từ trượng và tráng sĩ:
Tiếng Trung Quốc
1.3)Xác định nguồn gốc một số từ mượn:
-Từ tiếng Hán: Giang sơn, sứ giả, gan,
buồm
-Ngôn ngữ khác: Tivi, xà phòng, mít tinh, bơm, xô viết, in-tơ-nét, ra-đi-ô…
-> Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là của tiếng Hán (Gồm từ gốc Hán và từ
Trang 3từ Hán Việt
_Gọi HS đọc yêu cầu 3
H.Trong số các từ đã
cho từ nào là từ
mượn từ tiếng Hán ?
H.Những từ còn lại
trong nhóm từ trên
thuộc nhóm từ nào ?
H.Từ ví dụ trên em
hãy nhận xét xem
tiếng Việt ta đa số là
mượn của tiếng nào ?
-Gọi HS đọc yêu cầu 4
H.Em hãy nhận xét
về cách viết các từ
mượn trên ?
*Bài tập nhanh: Xác
định từ Hán Việt trong
hai câu thơ sau:
Lối xưa xe ngựa hồn
thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng
tịch dương
*HDHS hệ thống
hóa kiến thức
H.Từ mượn là gì?
H.Bộ phận quan trọng
nhất trong vốn từ
mượn có nguồn gốc
từ đâu?
H.Nêu cách viết các
từ mượn ?
L: Nhận xét
GV: Chốt lại -> Ghi
nhớ
Tiếng Việt, một số viết có dấu gạch ngang
-Đọc lại bài thơ
-Từ Hán Việt :Thu thảo, tịch dương, lâu đài
- Hệ thống kiến thức
-Nhận xét
-Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc phần trích
- Làm phong phú tiếng Việt
-Pha tạp nhiều
-Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng nước ngoài, có khi
Hán Việt)
1 4)Cách viết các từ mượn:
Các từ mượn được Việt hóa cao thì viết như từ thuần Việt
Từø thuần hóa chưa cao thì khi viết nên dùng dấu gạch ngang
2
Ghi nhớ :
- Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài… Đó là các từ mượn
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán ( gồm từ gốc hán và từ Hán Việt) Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn…
tiếng Anh, tiếng Nga …
- Các từ mượn đã được Việt hóa… ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
II NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ:
Trang 4Hoạt động3: (7’)
HDHS tìm hiểu
nguyên tắc mượn
từ
Mục tiêu cần đạt:
GV giúp hs tìm hiểu
ví dụ để nắm được
nguyên tắc mượn
từ.
-Yêu cầu đọc phần
trích ý kiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh
H.Mặt tích cực của
việc mượn từ là gì ?
H.Mặt tiêu cực của
việc lạm dụng từ
mượn là gì ?
H.Hiện nay ta đã sử
dụng từ mượn như thế
nào ?
* Giáo dục kĩ năng sống:
GV: Ta phải khéo léo, lựa chọn
cách sử dụng từ tiếng Việt nhất
là từ mượn trong thực tiễn giao
tiếp của bản thân.Khi cần
thiết thì phải mượn từ,
nhưng khi tiếng Việt ta
đã có thì không nên
mượn tùy tiện vì như
thế sẽ mất đi sự trong
sáng của tiếng Việt
-> Chốt ghi nhớ
còn viết sai rất ngớ ngẩn
- Lắng nghe
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc bài tập 1 -Xác định từ mượn
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc bài tập 2 -Thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả
-Nhận xét
-Mượn từ là cách làm giàu cho tiếng Việt
-Lạm dụng quá nhiều sẽ làm cho tiếng Việt kém trong sáng
*Ghi nhớ :
Mượn từ là một cách lamg giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện
III LUYỆN TẬP:
Bài 1 : Một số từ
mượn trong câu:
a)Mượn tiếng Hán: Vô cùng, cùng, ngạc
Trang 5Hoạt động 4:
(15’)HDHS luyện tập
Mục tiêu cần đạt:
Nhận biết các từ
mượn, nguồn gốc
từ mượn.
Tìm một số từ
mượn thường gặp.
Xác định nghĩa của
từ Hán Việt
thường gặp Tìm
hiểu việc sử dụng
từ Hán Việt trong
văn bản.
-Yêu cầu HS đọc bài
tập 1
-Yêu cầu HS xác định
từ mượn
-Nhận xét - sửa sai
-Lưu ý học sinh: Ông
Mai-cơn Giắc-xơn là
tên người chứ không
phải là từ mượn
-Yêu cầu đọc bài tập
2
-Yêu cầu HS xác định
nghĩa từng tiếng Hán
Việt
-Nhận xét - Sửa sai
L: HS đọc bài tập 3
- Gọi hs tìm từ mượn
L: Nhận xét, bổ sung
GV: Điều chỉnh
-Đoc yêu cầu BT 3
Xác định từ mượn
-Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
-Đoc yêu cầu BT 4
Xác định từ mượn, trường hợp dùng
-Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
nhiên, sính lễ b)Mượn tiếng Hán: Gia nhân
c)Mượn tiếng Anh:
Pốp, Mai-cơn Giacé- xơn, in-tơ-nét
Bài 2: Xác định nghĩa
từng tiếng Hán Việt: a)Khán giả: Người xem
-Khán: Xem
-Giả: Người
b)Độc giả: Người đọc -Độc: Đọc
-Giả: Người
c)Yếu điểm: Điểm quan trọng
-Yếu: Quan trọng
-Điểm: Điểm
Bài 3: Kể một số
từ mượn
a Là đơn vị đo lường: mét, lit, ki-lô-met…
b Là tên bộ phận
xe đạp: ghi đông, pê-đan.săm
c Là tên đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-loonh, ti-vi…
Bài tập 4: Xác định
từ mượn, trường hợp dùng
- Các từ mượn: phôn, fan, nốc ao -> Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người
thân.cũng có thể viết với nhữõng tin trên báo
- Ưu điểm: ngắn gon -Nhược điểm: Không trang trọng, không phù hợp với giao tiếp
Trang 6L: HS đọc bài tập 4.
- Gọi hs tìm từ mượn,
trường hợp dùng
L: Nhận xét, bổ sung
GV: Điều chỉnh
chính thức
IV HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC TIẾP NỐI: (5’)
-Học bài, hoàn chỉnh các bài tập
- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt
-Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu chung về văn tự sự"
Thế nào là tự sự
.Tìm hiểu xem đã học được những vb tự sự nào ?
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
………