Ngày soạn Ngày dạy Tiết 22 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Biết viết bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối với con người đặc biệt là với người thân 2 Kĩ năng Năng lực tự s[.]
Trang 1Ngày soạn: ………… Ngày dạy: ……… Tiết 22: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Biết viết bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối với con người đặc biệt là với người thân
2 Kĩ năng:
Năng lực tự sự, miêu tả được vận dụng cùng cách viết văn biểu cảm được thể hiện qua bài làm
3 Thái độ:
Giáo dục hoc sinh biết thể hiện tình cảm với sự vật xung quanh
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu soạn đề kiểm tra, giáo án
Học sinh: Xem lại kiến thức, chuẩn bị đề ở sách giáo khoa
III Tiến hành các hoạt động:
Hđ 1 : Khởi động :
-Mục tiêu : Gv giới thiệu
mục tiêu bài học , tựa bài
để tạo tâm thế vào bài cho
hs
Hđ 2 : Hd hs tìm hiểu
mục II
- Mục tiêu : Giúp hs nhận
biết đặc điểm chung của
văn bản biểu cảm và hai
cách biểu cảm trực tiếp và
gián tiếp trong các văn
bản cụ thể
- GV cung cấp cho học
sinh một số đề
- GV hướng dẫn HS lập
dàn bài
Gọi HS trình bày
GV: NHận xét, điều chỉnh
- Chú ý
- Quan sát
- Chú ý
- Trình bày
- Ghi nhận
1’
39’
I Lập dàn ý cho đề văn biểu cảm.
Đề 1 : Viết bài văn phát
biểu cảm nghĩ về một người thân
1 Mở bài:
- Giới thiệu về người
thân
- Cảm nghĩ chung về người thân
2 Thân bài:
- Miêu tả về hình dáng,
những nét thay đổi ở
Trang 2người thân, cảm xúc về các hình ảnh ấy
- Biểu cảm về một số tính cách, phẩm chất đáng quý của người thân
- Biểu cảm về những kỷ niệm gắn bó với người thân
3 Kết bài:
- Mong ước hứa hẹn của
em với người thân
- Khẳng định lại cảm nghĩ của em với người thân
Đề 2: Viết bài văn phát
biểu cảm nghĩ về bải thơ
" Hồi hương ngẫu thư" (Hạ Tri Chương)
1 Mở bài: Giới thiệu
về tác giả Hạ Tri Chương
va hoàn cảnh sang tác bài thơ
2 Thân bài: Trình bày
những cảm xúc, suy nghĩ
do bài thơ gợi nên:
- Tác giả không có ý định viết bài thơ nhưng vì quá sốc nên bài thơ mới
ra đời
- Tưởng tượng ra một ông già làm quan , từ quan về quê → ông sẽ nghĩ tới lúc gặp người thân ở quê hương rất mừng, rất vui
- Nào ngờ tác giả rơi vào tình cảnh chơi vơi, lạc lỏng, là khách trên chính quê hương mình
- Tác giả hiểu nguyên nhân đã cho mình nỗi đau đó
- Phép đối trong bài thơ
Trang 3tạo sự khác biệt cách ngăn
- Phát biểu cảm nghĩ: + Thương cho người già xa xứ
+ Thông cảm cho những vằn vặt của ông bà ta
+ Nỗi nhớ quê của chính mình
3 Kết bài:
- Ấn tượng về tác
phẩm
` - Thương cho nhà thơ
IV Hướng dẫn công việc về nhà :( 5’)
- Xem lại các dàn bài đã làm
- Viết bài văn với dàn bài đó
- Chuẩn bị tiết tiếp theo ………
* Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 4Ngày soạn: ………… Ngày dạy: ……… Tiết 23: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (TT)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Biết viết bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối với con người đặc biệt là với người thân
2 Kĩ năng:
Năng lực tự sự, miêu tả được vận dụng cùng cách viết văn biểu cảm được thể hiện qua bài làm
3 Thái độ:
Giáo dục hoc sinh biết thể hiện tình cảm với sự vật xung quanh
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu soạn đề kiểm tra, giáo án
Học sinh: Xem lại kiến thức, chuẩn bị đề ở sách giáo khoa
III Tiến hành các hoạt động:
Hđ 1 : Khởi động :
-Mục tiêu : Gv giới thiệu
mục tiêu bài học , tựa bài
để tạo tâm thế vào bài cho
hs
Hđ 2 : Hd hs tìm hiểu
mục II
- Mục tiêu : Giúp hs nhận
biết đặc điểm chung của
văn bản biểu cảm và hai
cách biểu cảm trực tiếp và
gián tiếp trong các văn
bản cụ thể
- GV cung cấp cho học
sinh một số bài văn tham
khảo
- GV hướng dẫn HS đọc,
tìm hiểu
- Chú ý
- Quan sát
- Chú ý
1’
39’
II Một số bài văn tham khảo.
Trang 5
* Phân tích bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương
1 Mở bài :
- Hạ Tri Chương là nhà thơ lớn đời Đường
- Ông làm quan hơn 50 năm ở kinh đô Trường An lúc cáo lão qui điền ông
đã 86 tuổi
- Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” bày tỏ cảm xúc khi trở về quê cũ
- Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật , luật trắc vần bằng (có thể trích lại nguyên tác hoặc bản dịch thơ )
2 Thân bài :
a Hai câu thơ đầu:
- Gợi lại một thời xa quê dài dằng dặc Ra đi từ thơ bé , lúc trở về cố hương
thì đã già Mái tóc đã bạc , tóc mai đã rụng nhưng giọng quê vẫn không thay đổi
- Câu thơ nào cũng có tiểu đối để khẳng định một hồn quê , tình quê son sắt , thủy chung
“Thiếu tiểu li gia , lão đại hồi
Hương âm vô cải , mấn mao tồi”
b Hai câu cuối :
- Ghi lại một tình huống cảm động : các em nhỏ gặp người đồng hương mà chẳng biết , chúng cười hỏi khách lạ từ đâu đến làng ?
- Một tứ thơ hóm hỉnh thể hiện “bi kịch” của khách li hương Bạn bè cũ chẳng còn ai nữa Người đồng hương trở thành khách lạ đối với các em thơ Giọt lệ nhòa mi của kẻ xa quê sau khi nghe lũ trẻ cười hỏi :
“Nhi đồng tương kiến bất tương thức
Tiếu vấn : Khách tòng hà xứ lai ?”
- Câu thơ chứa chất bao nỗi đau xót ngậm ngùi nhưng rất kín đáo trước những thay đổi ở quê nhà Càng xúc động hơn khi đối với trẻ con , ông là khách lạ mà chúng vẫn tươi cười chào đón huống hồ biết ông là người nhà thì chúng sung sướng biết nhường nào
- Vì thế với ông nỗi buồn tủi cũng chỉ thoáng qua , nhường chỗ cho niềm vui tràn ngập và tình yêu quê hương cũng được nhân lên gấp bội
3 Kết bài :
- “Hồi hương ngẫu thư” là một bài thơ hay cảm động Tứ thơ rất độc đáo
Ngôn ngữ thơ bình dị Tác giả tả ít , kề ít nhưng gợi nhiều : thời gian phôi pha , cảnh vật thay đổi , ngoại hình thay đổi nhưng tâm hồn , tình yêu quê hương vẫn đằm thắm thiết tha Thủ pháp tiểu đối tương phản đặc sắc
- Hồn thơ Hạ Tri Chương rất đậm đà “Hồi hương ngẫu thư” là bài ca về tình
cố hương
Trang 6* Phân tích bài thơ “Cảnh khuya”
1 Mở bài :
- Dẫn dắt :
+ Bác Hồ là nhà thơ lớn của dân tộc Bác vừa đánh giặc vừa làm thơ
+ Trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954) Hồ Chủ tịch sống và hoạt
động tại chiến khu Việt Bắc Người có viết một số bài thơ chữ Hán (Thu dạ ,
Nguyên tiêu , Báo tiệp ,…) và thơ tiếng Việt (Cảnh rừng Việt Bắc , Cảnh
khuya , Đi thuyền trên sông đáy …)
Thu đông 1947 , chiến dịch Việt Bắc diễn ra vô cùng ác liệt Trong hoàn cảnh
lịch sử ấy , Bác Hồ đã viết “Cảnh khuya”
- Trích dẫn :
“Cảnh khuya” là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật :
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ , bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
- Chủ đề :
Bài thơ tả cảnh khuya suối rừng Việt Bắc , thể hiện niềm thao thức “lo nỗi
nước nhà” của nhà thơ Hồ Chí Minh
2 Thân bài :
a Hai câu đầu : Bức tranh thiên nhiên cảnh khuya suối rừng
- Câu 1: Tả tiếng suối chảy trong đêm khuya , tiếng suối rì rầm nghe rất
“trong” , rất êm đềm So sánh tiếng suối với tiếng hát xa , nhà thơ đã làm cho
cảnh khuya không hoang vắng mà mang sức sống ấm áp của con người Nghệ thuật lấy động để tả tĩnh , lấy tiếng suối chảy để làm nổi bật cảnh khuya thanh
vắng Đó là thủ pháp nghệ thuật của Đường thi : “Tiếng suối trong như tiếng
hát xa”
Liên tưởng mở rộng :
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
(“Côn Sơn ca”- Nguyễn Trãi)
“Cũng có lúc chơi nơi dặm khách
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo”
(“Khóc Dương Khuê”- Nguyễn Khuyến).
- Câu 2 tả trăng , cổ thụ và hoa Cảnh khuya núi rừng Việt Bắc đẹp thơ
mộng , hữu tình Chữ “lồng” được điệp lại hai lần gợi nên sự giao hòa , quấn
quýt giữa cảnh vật Thiên nhiên tạo vật được nhân hóa mang tình người Cách nhìn , cách tả của nhà thơ đối với thiên nhiên tạo vật rất ấm áp , âu yếm yêu thương Câu thơ trăng tràn ngập ánh sáng Nghệ thuật lấy tối (bóng cổ thụ ) để
tả sáng (trăng , hoa) cũng là bút pháp Đường thi rất điêu luyện , tinh tế :
“Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
Liên tưởng mở rộng :
“Hoa giãi nguyệt , nguyệt in một tấm
Trang 7Nguyệt lồng hoa , hoa thắm từng bông.
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu !” (Chinh phụ ngâm) Cảnh khuya chiến khu Việt Bắc với bốn nét vẽ (suối , trăng , cổ thụ , hoa )
chấm phá , tả ít gợi nhiều làm hiện lên cái hồn cảnh vật núi rừng một đêm thu
về khuya hơn 50 năm về trước “Cảnh khuya” mang vẻ đẹp cổ điển Nó biểu
hiện một tâm hồn thanh cao , một phong thái ung dung tự tại , một tình yêu thiên nhiên chan hòa , dào dạt của nhà thơ Hồ Chí Minh trong kháng chiến gian khổ
b Hai câu thơ 3,4 : Thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình , của thi nhân :
“Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
- Hai chữ “chưa ngủ” là nỗi thao thức , là tâm trạng “Chưa ngủ” vì “cảnh khuya như vẽ” đã dẫn hồn thi nhân vào cõi mộng say , say thiên nhiên “Chưa ngủ” còn vì một nỗi sâu xa hơn vì “lo nỗi nước nhà” Hai câu cuối bài “Cảnh khuya” đã diễn tả một cách bình dị mà thấm thía tình yêu thiên nhiên thiết tha ,
tình yêu nước sâu nặng của Bác Hồ Ở đây tâm hồn thi sĩ đã chan hòa với lí
tưởng chiến sĩ như Bác đã nói : “Một ngày mà Tổ quốc chưa được thống nhất ,
đồng bào còn chịu khổ , là một ngày tôi ăn không ngon , ngủ không yên”.
- Hai chữ “chưa ngủ” cuối câu 3 được điệp lại ở đầu câu 4 , trong thi pháp cổ
gọi là điệp ngữ liên hoàn , có tác dụng làm cho thơ liền mạch , giàu nhạc điệu ,
đồng thời diễn tả âm điệu “chưa ngủ” triền miên , nhịp nhàng như dòng chảy
của cảm xúc , của tam tình giữa cảnh khuya núi rừng
- Tâm trạng “lo nỗi nước nhà” là tình cảm “ưu ái” của Hồ Chủ tịch , rất sâu
sắc mãnh liệt , được nói nhiều trong thơ văn của Người thời kháng chiến :
“Lòng riêng riêng những bàn hoàn
Lo sao khôi phục gian san Tiên Rồng”
(Đi thuyền trên sông Đáy”-1940)
3 Kết bài :
- “Cảnh khuya” là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất , hay nhất của
Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Vẻ đẹp màu sắc cổ điển kết hợp tài tình với tính thời đại
- Cảm hứng thiên nhiên trữ tình hòa hợp , chan hòa với cảm hứng yêu nước
- Bài thơ phản ánh một tâm hồn thanh cao , một phong thái ung dung tự tại của một nhà thơ chiến sĩ suốt đời hi sinh , phấn đấu cho độc lập , tự do của đất
nước và hạnh phúc của nhân dân “Cảnh khuya” là bài tứ tuyệt kiệt tác mênh
mông , bát ngát tình
IV Hướng dẫn công việc về nhà :( 5’)
- Xem lại các dàn bài đã làm
- Viết bài văn với dàn bài đó
- Chuẩn bị tiết tiếp theo ………
* Rút kinh nghiệm :………