1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án nhân hóa

14 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án nhân hóa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định phép nhân hóa và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong các câu sau: - Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi, nhện hỡi nhện chờ mối ai?. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.. Tàu mẹ

Trang 1

Ngữ văn 6

Trang 2

¤ng trêi MÆc ¸o gi¸p ®en

Ra trËn Mu«n ngh×n c©y mÝa

Móa g ¬m KiÕn

Hµnh qu©n

§Çy ® êng

Đọc khổ thơ sau:

¤ng MÆc ¸o gi¸p ®en

Ra trËn Móa g ¬m Hµnh qu©n

(Trần Đăng Khoa)

Trang 3

Hãy so sánh hai cách diễn đạt sau, cho biết cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?

Ông trời

Mặc áo giáp

đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa g ơm

Kiến

Hành quân

Đầy đ ờng.

- Bầu trời đầy mây

đen

- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.

- Kiến bò đầy đ ờng.

=> Gợi hình, gợi tả cao

làm cho sự vật, đ ợc

miêu tả gần gũi hơn với

con ng ời.

=> Miêu tả sự vật,

t ờng thuật sự việc

Trang 4

Ghi nhớ:

Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn đ ợc dùng để gọi hoặc tả con ng ời; làm cho thế gới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ng ời, biểu thị đ ợc những suy nghĩ, tình cảm của con ng ời.

Trang 5

Xác định phép nhân hóa và nêu tác dụng của

phép nhân hóa trong các câu sau:

- Buồn trông con nhện giăng tơ

Nhện ơi, nhện hỡi nhện chờ mối ai?

( Ca dao)

- Bồ các là bác chim ri

Chim ri là dì sáu sậu

(Đồng dao)

Trang 6

a)Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại

thân mật sống với nhau, mỗi ng

ời một việc, không ai tị ai cả

( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

b) Gậy tre, chông tre, chống lại

sắt thép của quân thù Tre

xung phong vào xe tăngđại

bác Tre giữ làng, giữ n ớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa

chín

(Thép Mới)

c) Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

(Ca dao)

Trang 7

Ghi nhớ:

Có ba kiểu nhân hoá th ờng

gặp là: 1 Dùng những từ vốn gọi ng ời để gọi

vật.

2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ng ời để chỉ hoạt

động, tính chất của vật.

3 Trò chuyện, x ng hô với vật nh đối với

ng ời.

Trang 8

Bài tập 1 (Trang 58):

ChØ ra vµ nªu t¸c dông cña phÐp nh©n ho¸ trong ®o¹n v¨n sau:

Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn

(Phong Thu)

Bài tập 1 (Trang 58):

ChØ ra vµ nªu t¸c dông cña phÐp nh©n ho¸ trong ®o¹n v¨n sau:

Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ , tàu

con đậu đầy mặt nước Xe anh , xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn

(Phong Thu)

Trang 9

Thảo luận: So sánh hai cách diễn đạt sau:

Đoạn 1:

Bến cảng lúc nào cũng

đông vui Tàu mẹ, tàu con

xe em tíu tít nhận hàng về

và chở hàng ra Tất cả đều

bận rộn

(Phong Thu)

Đoạn 2:

Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu

bé đậu đầy mặt n ớc Xe

to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục

Kết quả thảo luận:

- Giống: Hai đoạn đều tả cảnh bến cảng.

- Khỏc:

+ Đoạn 1: dùng nhiều phộp nhân hoá làm cho

bến cảng gần gũi hơn, sinh động hơn.

+ Đoạn 2: miờu tả bỡnh thường, cảnh vật thiếu sinh

động.

Trang 10

Bài tập 3: Hai cỏch viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?

Cách 1 Cách 2

- Trong họ hàng nhà chổi thỡ

cô bé Chổi Rơm vào loại xinh

xắn nhất Cụ có chiếc váy

vàng óng, khụng ai đẹp bằng Áo

của cụ cũng bằng rơm thúc nếp vàng

tươi, được tết săn lại, cuốn từng

vòng quanh ng ời, trông cứ nh

áo len vậy

-Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay

chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh

thành cuộn

=> Giàu hình ảnh,

Cú sức biểu cảm cao: Văn

biểu cảm

=> Giới thiệu khách quan: Văn thuyết minh

Trang 11

Bài tập 4 (Tr 59):

Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi đoạn trích d ới đây đ ợc tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó nh thế nào?

a) Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy ng ời th ơng!

(Ca dao)

b) N ớc đầy và n ớc mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi

ng ợc, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm

cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông

xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng n ớc mới để

kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm,

có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh

Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả

chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đ ợc miếng nào

( Tụ

Hoài)

Trang 12

Bài tập 5: Hãy viết một đoạn văn miêu tả

ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hoá.

Trang 13

HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC NỐI TIẾP

• Học bài, hoàn chỉnh bài tập5

• Tập đặt câu, viết đọan văn có sử dụng phép nhân hóa

• Sưu tầm nhưng câu văn câu thơ có sử dụng phép nhân hóa

• Chuẩn bị bài: “Phương pháp tả người"

Đọc các đoạn văn, bài văn, trả lời câu hỏi Tìm hiểu bố cục một bài văn tả người cụ thể Xem trước bài tập.

Ngày đăng: 20/03/2023, 16:07

w