ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THỊ QUYÊN TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TẠO VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC PHỨC CHẤT CỦA Zn(II), Cu(II) VỚI THIOSEMICACBAZON BENZANDEHIT V[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THỊ QUYÊN
TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TẠO VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC PHỨC CHẤT CỦA Zn(II), Cu(II) VỚI THIOSEMICACBAZON BENZANDEHIT VÀ
DẪN XUẤT THẾ N(4) – PHENYL CỦA NÓ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Quyên
TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TẠO VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC PHỨC CHẤT CỦA Zn(II), Cu(II) VỚI THIOSEMICACBAZON BENZANDEHIT VÀ
DẪN XUẤT THẾ N(4) – PHENYL CỦA NÓ
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã Số: 60440113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Trịnh Ngọc Châu
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Ngọc Châu,
đã giao đề tài và đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Hóa Vô cơ
- Khoa Hóa học, BGH, Phòng sau Đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ nghiên cứu thuộc Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, các thầy cô, anh chị em trong trường THPT Hoàng Quốc Việt - Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp
đỡ và động viên em trong suốt khóa học
Hà Nội, tháng 10 năm 2014 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ 3
1.1.1 Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon 3
1.1.2 Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazon 4
1.2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG 9
1.3 GIỚI THIỆU VỀ KẼM VÀ ĐỒNG 12
1.3.1 Giới thiệu chung 12
1.3.2 Khả năng tạo phức 13
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT 15
1.4.1 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 15
1.4.2 Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 17
1.4.3 Phương pháp phổ khối lượng 20
1.4.4 Phương pháp phổ hấp thụ electron (UV - Vis) 21
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 26
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 26
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 26
2.1.2 Hóa chất 26
2.1.3 Kỹ thuật thực nghiệm 27
2.2 TỔNG HỢP PHỐI TỬ VÀ PHỨC CHẤT 30
2.2.1 Tổng hợp các phối tử Hthbz, Hpthbz 30
2.2.2 Tổng hợp các phức chất 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong phức chất 34
3.2 Phổ hồng ngoại của các phối tử Hthbz, Hpthbz và các phức chất của chúng với Zn(II) và Cu(II) .34
3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của các phối tử Hthbz và Hpthbz 39
3.4 Phổ cộng hưởng từ proton của các phức chất Zn(thbz) 2 và Zn(pthbz)2 46
3.5 Phổ khối lượng của các phức chất M(thbz) 2 và M(pthbz)2 (M: Zn(II) và Cu(II)) 48
Trang 53.6 Phổ hấp thụ electron của các các phối tử và các phức chất Cu(thbz) 2 và Cu(pthbz)2
53
3.7 Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng sinh của các phối tử và các phức chất 56
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Các dải hấp thụ thụ chính trong phổ IR của thiosemicacbazit 16 1.2 Bảng tách các số hạng năng lượng trong các trường đối xứng khác
nhau
24
2.1 Các hợp chất cacbonyl và thiosemicacbazon tương ứng 31 2.2 Các phức chất, màu sắc và một số dung môi hòa tan chúng 33 3.1 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong các phức chất 34 3.2 Một số dải hấp thụ đặc trưng trong phổ hấp thụ hồng ngoại của các
phối tử Hthbz, Hpthbz và phức chất của chúng với Zn(II), Cu(II)
37
3.3 Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của Hth 40 3.4 Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 13C - NMRcủa Hth 40 3.5 Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của Hpth 41 3.6 Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 13C - NMRcủa Hpth 41 3.7 Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của bz 41 3.8 Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 13C - NMRcủa bz 41 3.9 Quy kết các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H, 13C – NMR của các
phối tử Hthbz và Hpthbz
45
3.10 Quy kết các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của các phức
chất Zn(thbz)2 và Zn(pthbz)2
48
3.11 Khối lượng mol của các phức chất trong dãy M(thbz)2 và M(pthbz)2
theo công thức phân tử giả tưởng và thực nghiệm
50
3.12 Cường độ tương đối của các pic đồng vị trong cụm pic ion phân tử
trên phổ khối lượng của phức chất Zn(thbz)2
51
3.13 Cường độ tương đối của các pic đồng vị trong cụm pic ion phân tử
trên phổ khối lượng của phức chất Cu(thbz)2
52
3.14 Cường độ tương đối của các pic đồng vị trong cụm pic ion phân tử 52
Trang 7trên phổ khối lượng của phức chất Cu(pthbz)2 3.15 Cường độ tương đối của các pic đồng vị trong cụm pic ion phân tử
trên phổ khối lượng của phức chất Cu(pthbz)2
53
3.16 Các cực đại hấp thụ trên phổ UV-Vis của phối tử và phức chất 55 3.17 Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 56
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Một số phức chất của thiosemicacbazon hai càng 6 1.2 Một số phức chất của thiosemicacbazon 4 càng và 5 càng 8 1.3 Phức chất của thiosemicacbazon một càng 8 1.4 Cấu trúc tinh thể của hai phức chất Zn(II), Cu(II) với
1-phenyl-3-metyl-4benzoyl-5pyrazon
14
1.5 Phức chất của Zn(II), Cu(II) với một số thiosemicacbazon 14 3.1 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phối tử Hthbz 35 3.2 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất Zn(thbz)2 35 3.3 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất Cu(thbz)2 35 3.4 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phối tử Hpthbz 36 3.5 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất Zn(pthbz)2 36 3.6 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất Cu(pthbz)2 36 3.7 Phổ cộng hưởng từ proton (chuẩn) của thiosemicacbazit (Hth) 37 3.8 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C (chuẩn) của thiosemicacbazit (Hth) 37 3.9 Phổ cộng hưởng từ proton (chuẩn) của N(4) – phenyl
thiosemicacbazit (Hpth)
40
3.10 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C (chuẩn) của N(4) – phenyl
thiosemicacbazit (Hpth)
41
3.11 Phổ cộng hưởng từ proton (chuẩn) của benzanđehit (bz) 41 3.12 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C của benzanđehit (bz) 41 3.13 Phổ cộng hưởng từ proton của phối tử Hthbz 42 3.14 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C của phối tử Hthbz 42 3.15 Phổ cộng hưởng từ proton của phối tử Hpthbz 43 3.16 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C của phối tử Hpthbz 43 3.17 Phổ cộng hưởng từ proton của phức chất Zn(thbz)2 46 3.18 Phổ cộng hưởng từ proton của phức chất Zn(pthbz)2 47 3.19 Phổ khối lượng của phức chất Zn(thbz)2 49
Trang 93.20 Phổ khối lượng của phức chất Cu(thbz)2 49 3.21 Phổ khối lượng của phức chất Zn(pthbz)2 50 3.22 Phổ khối lượng của phức chất Cu(pthbz)2 50 3.23 Phổ hấp thụ electron của Hthbz và Cu(thbz)2 54 3.24 Phổ hấp thụ electron của Hpthbz và Cu(pthbz)2 54
Trang 10CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1H - NMR: Phổ cộng hưởng từ proton
13C - NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C
IR, FT-IR: Phổ hấp thụ hồng ngoại
MS: Phổ khối lượng
ESI - MS: Phổ khối lượng ion hóa bằng phun electron
IC50: nồng độ ức chế 50%
MIC: nồng độ ức chế tối thiểu
MBC: nồng độ diệt hết khuẩn tối thiểu
Hth: thiosemicacbazit
Hpth: N(4)-phenyl thiosemicacbazit
H2N
NH C
NH S
bz: benzanđehit
Hthbz: thiosemicacbazon benzanđehit
Trang 111
MỞ ĐẦU
Việc nghiên cứu về phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon
và dẫn xuất của chúng đang thu hút nhiều nhà khoa học trên thế giới đặc biệt trong lĩnh vực hóa học, y sinh…Sau khi người ta phát hiện ra phức chất Cis platin [Pt(NH3)2Cl2] (năm 1960) có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư thì rất nhiều nhà hóa học và dược học chuyển sang nghiên cứu hoạt tính sinh học của các phức chất của các kim loại chuyển tiếp Trong phức chất của kim loại chuyển tiếp thì phức chất của chúng với các phối tử hữu cơ nhiều chức, nhiều càng tạo nên sự phong phú về số lượng, đa dạng về cấu trúc và tính chất, đặc biệt là có khả năng tạo hệ vòng lớn có cấu trúc gần giống cấu trúc của các hợp chất trong cơ thể sống được quan tâm nhiều hơn cả Điển hình cho loại phối tử như vậy là thiosemicacbazit và các dẫn xuất của nó Các phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazit và thiosemicacbazon có hoạt tính sinh học mạnh mẽ [6], [9], [17] Ngoài ra chúng còn dùng để tách và định lượng các ion kim loại trong hoá học phân tích Bên cạnh đó, phức của thiosemicacbazon cũng được sử dụng để làm tăng tính bám dính lên bề mặt của kim loại trong lĩnh vực mạ điện hoặc làm tác nhân ức chế quá trình ăn mòn, phá huỷ bề mặt kim loại trong thực tế
Ngày nay, hàng năm có hàng trăm công trình nghiên cứu hoạt tính sinh học,
kể cả hoạt tính chống ung thư của các phức chất thiosemicacbazon được đăng trên các tạp chí Hóa học, Dược học, Y sinh học v.v như Polyhedron, Inorganica Chimica Acta, Inorganic Biochemistry, European Journal of Medicinal Chemistry, Toxicology and Applied Pharmacology, Bioinorganic & Medicinal Chemistry, Journal of Inorganic Biochemistry v.v
Các công trình nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các ion kim loại, nghiên cứu cấu tạo của các phức chất tạo thành bằng các phương pháp khác nhau và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng Mục tiêu của các nghiên cứu này là tìm kiếm các hợp chất
có hoạt tính sinh học cao, đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh - y học khác như không độc, không gây hiệu ứng phụ để dùng làm thuốc chữa bệnh cho người và
Trang 122
vật nuôi v.v Ngoài ra, nhiều nhà khoa học còn hy vọng rằng khi số lượng đủ lớn các thiosemicacbazon khác nhau và phức chất của chúng được tổng hợp và thử hoạt tính sinh học có thể cho phép rút ra những kết luận xác đáng về quan hệ cấu tạo - hoạt tính sinh học của các hợp chất loại này Từ đó tiến tới việc thiết kế, tổng hợp định hướng các hợp chất có hoạt tính sinh học mong muốn
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài:
“Tổng hợp, nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học
các phức chất của Zn(II), Cu(II) với thiosemicacbazon benzanđehit
và d ẫn xuất thế N(4) – phenyl của nó”
Bản luận văn tập trung giải quyết những vấn đề sau:
- Tổng hợp 02 phối tử là thiosemicacbazon là thiosemicacbazon benzanđehit, N(4) - phenyl thiosemicacbazon benzanđehit
- Tổng hợp các phức chất của 02 phối tử trên với Zn(II) và Cu(II) là các kim loại chuyển tiếp Phân tích hàm lượng kim loại trong các phức chất
- Nghiên cứu các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, phổ khối lượng, phổ UV - Vis, phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C để xác định công thức phân tử, cách phối trí của các phối tử và công thức cấu tạo của các phức chất
- Thử khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của các phối tử và phức chất nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao làm đối tượng nghiên cứu tiếp theo trong y và dược học
Chúng tôi cũng hy vọng rằng những kết quả thu được sẽ đóng góp một phần nhỏ dữ liệu cho lĩnh vực nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazon và lĩnh vực nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu tạo và hoạt tính sinh học của các hợp chất loại này
Trang 133
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA Nể
1.1.1 Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon
Thiosemicacbazit là chất kết tinh màu trắng, nhiệt độ núng chảy 181-183oC,
cú cụng thức cấu tạo:
a c b d
(1) (2)
(4)
Mật độ điện tích
a=118.8 b=119.7 c=121.5 d=122.5
N = -0.051
N = 0.026
C = -0.154
N = 0.138
S = -0.306
(1) (2)
(4)
o o o o
Góc liên kết
S
NH
C
N
H2
N
H2
Trong đú cỏc nguyờn tử N(1), N(2), N(4), C, S nằm trờn cựng một mặt phẳng Ở trạng thỏi rắn, nguyờn tử S nằm ở vị trớ trans so với nhúm NH2 [1], [41] Khi thay thế một nguyờn tử hiđro của nhúm N(4)H2 bằng cỏc gốc hiđrocacbon ta thu được cỏc dẫn xuất của thiosemicacbazit Vớ dụ như: N(4)-metyl thiosemicacbazit, N(4)-allyl thiosemicacbazit, N(4)-phenyl thiosemicacbazit…
Thiosemicacbazit hay cỏc dẫn xuất của nú ngưng tụ với cỏc hợp chất cacbonyl sẽ tạo thành cỏc hợp chất thiosemicacbazon theo sơ đồ:
(a)
(b)
Sơ đồ 1.1 Cơ chế của phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon trong trường hợp cộng bỡnh thường (a) và trong mụi trường axit (b)
Trang 144
Phản ứng này xảy ra trong môi trường axit, theo cơ chế AN Trong hai nhóm
NH2 của phân tử thiosemicacbazit, chỉ có nguyên tử N(1) là mang điện tích âm nên chỉ có nhóm N(1)H2 tham gia ngưng tụ với nhóm cacbonyl Phản ứng này dễ xảy ra đến mức thường được ứng dụng để nhận biết và phát hiện các hợp chất cacbonyl [7]
1.1.2 Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazon
Jensen là người đầu tiên tổng hợp và nghiên cứu các phức chất của thiosemicacbazit [1] Ông đã tổng hợp, nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với đồng(II), niken(II), coban(II) và đã chứng minh rằng trong các hợp chất này, thiosemicacbazit phối trí hai càng qua nguyên tử lưu huỳnh và nitơ của nhóm hiđrazin (N(1)H2) Trong quá trình tạo phức phân tử thiosemicacbazit có sự chuyển
từ cấu hình trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự di chuyển nguyên tử H từ nhóm imin sang nguyên tử lưu huỳnh và nguyên tử H này bị thay thế bởi kim loại
Sự tạo phức xảy ra theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.2 Sự tạo phức của thiosemicacbazit
Sau Jensen, nhiều tác giả khác cũng đã đưa ra kết quả nghiên cứu của mình
về sự tạo phức của thiosemicacbazit với kim loại chuyển tiếp khác Khi nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với niken(II) và kẽm(II) bằng phương pháp từ hoá, phương pháp phổ hấp thụ electron, phổ hấp thụ hồng ngoại các tác giả [27], [31] cũng đưa ra kết luận liên kết giữa phân tử thiosemicacbazit với ion kim loại được thực hiện trực tiếp qua nguyên tử S và nguyên tử N - hiđrazin (N(1)), đồng thời trong
Cấu hình dạng trans Cấu hình dạng cis
của phối tử của phối tử
Phức dạng cis
Phức dạng trans
Trang 155
phức chất, phân tử thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis Kết luận này cũng được
khẳng định khi các tác giả nghiên cứu phức của niken(II), palađi(II) với
thiosemicacbazit [20], [43] Chẳng hạn, trong phức chất Ni(th)2(H2O)2(NO3)2
(th:thiosemicacbazit), thiosemicacbazit tạo liên kết phối trí với ion kim loại qua hai
nguyên tử cho là N, S và phức chất này có cấu hình bát diện Trong đa số các
trường hợp, thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis và đóng vai trò như một phối tử
hai càng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do khó khăn về hoá lập thể,
thiosemicacbazit đóng vai trò như một phối tử một càng và giữ nguyên cấu hình
trans, khi đó liên kết được thực hiện qua nguyên tử S Một số ví dụ điển hình về
kiểu phối trí này là phức của thiosemicacbazit với Pd(II) hay Zn(II) [16], [30]
Như vậy, thiosemicacbazit thường có xu hướng thể hiện dung lượng phối trí bằng hai và liên kết được thực hiện qua nguyên tử S và N của nhóm hiđrazin Để
thực hiện sự phối trí kiểu này cần phải tiêu tốn năng lượng cho quá trình chuyển
phân tử từ cấu hình trans sang cấu hình cis và di chuyển nguyên tử H từ N(2) sang
nguyên tử S Năng lượng này được bù trừ bởi năng lượng dư ra do việc tạo thêm
một liên kết và hiệu ứng đóng vòng [1]
Sự đa dạng của các hợp chất cacbonyl làm cho các phức chất thiosemicacbazon trở nên phong phú cả về số lượng và tính chất Tuỳ thuộc vào số
lượng nhóm cho electron có trong phân tử mà các thiosemicacbazon có thể là phối
tử 1 càng, 2 càng, 3 càng Cũng như thiosemicacbazit, các thiosemicacbazon có
khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí cực đại Nếu phần hợp chất cacbonyl
không chứa thêm những nguyên tử cho electron khác thì liên kết giữa phối tử và ion kim
loại được thực hiện qua các nguyên tử cho là N(1), S của phần khung thiosemicacbazit và
lúc đó thiosemicacbazon là phối tử hai càng [6], [9] Sự tạo phức xảy ra theo sơ đồ:
dạng thion dạng thiol tạo phức
Sơ đồ 1.3 Mô hình tạo phức của thiosemicacbazon hai càng