1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hợp chất đồng (II) nitrat Cu(NO3)2 cân bằng phương trình hóa học

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp chất đồng (II) nitrat Cu(NO3)2 - cân bằng phương trình hóa học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 521,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây Phản ứng hóa học của Đồng Cu - Cân bằng phương trình hóa học Hợp chất Đồng II Sunfat CuSO4 - Cân bằng phương trình hóa học Hợp chất Đồng II C

Trang 1

Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 - Cân bằng phương trình hóa học

Hóa học lớp 8 - Từ điển Phương trình hóa học

Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 - Hóa học lớp 8

Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 - Cân bằng phương trình hóa học được VnDoc sưu tầm và đăng tải Tổng hợp tất cả các phản ứng hóa học của Đồng (Cu) và Hợp chất của Đồng đã học trong chương trình Cấp 2, Cấp 3 giúp bạn dễ dàng cân bằng phương trình hóa học và học tốt môn Hóa hơn. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây

Phản ứng hóa học của Đồng (Cu) - Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất Đồng (II) Sunfat CuSO4 - Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất Đồng (II) Clorua CuCl2 - Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất Đồng (II) Oxit CuO - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng nhiệt phân: Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ cao > 170oC

Cách thực hiện phản ứng

- Nung muối đồng (II) nitrat

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Nung muối đồng (II) nitrat thu được đồng oxit màu đen và có khí màu nâu thoát ra

Bạn có biết

- Tương tự các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu nhiệt phân tạo thành oxit, NO2 và nước

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

A CuO, FeO, Ag

B CuO, Fe2O3, Ag

C CuO, Fe2O3, Ag2O

D NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

A CuO, FeO, Ag Sai vì FeO + O2 → Fe2O3

B CuO, Fe2O3, Ag

C CuO, Fe2O3, Ag2O → Không thể tạo ra Ag2O

D NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag → Không có NH4NO2

Vı́ dụ 2: Nhiệt phân các muối: KClO3, KNO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2, KMnO4, Fe(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 đến khi tạo thành

Trang 2

chất rắn có khối lượng không đổi, thu được bao nhiêu oxit kim loại?

A 4 B 6

C 5 D 3

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

KClO3 → KCl

KNO3 → KNO2

KMnO4 → K2MnO4 + MnO2

AgNO3 → Ag

NaHCO3 → Na2CO3

Ca(HCO3)2 → CaCO3 → CaO

Fe(NO3)2 → Fe2O3

Cu(NO3)2 → CuO

Vı́ dụ 3: Nhiệt phân muối Cu(NO3)2 thu được

A Cu, O2, N2

B Cu, NO2, O2

C CuNO2

D CuO, NO2, O2

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học: Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + 1/2 O2

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho dd NaOH vào ống nghiệm chứa đung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh

Bạn có biết

- Các muối đồng hoặc các muối sắt, muối nhôm như FeCl2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3 … đều tác dụng được với NaOH tạo kết tủa

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Mg, Al, Fe và Cu trong dung dịch HNO3 (loãng dư) thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y Nung kết tủa Y đến khi phản ứng nhiệt phân kết thúc thu được tối đa bao nhiêu oxit kim loại

A 3 B 2

C 1 D 4

Đáp án A

Trang 3

Hướng dẫn giải:

{Mg, Cu, Fe, Al} + HNO3 → {Mg(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Al(NO3)3} + NaOH → {Mg(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3} -to→ {MgO, CuO, Fe2O3} + H2O

- Lưu ý:

+ Cho một lượng dư NaOH vào Al3+, ban đầu có kết tủa trắng keo không tan sau đó tan dần và tạo dung dịch trong suốt

Vı́ dụ 2: Dung dich B chứa 2 chất tan là H2SO4, Cu(NO3)2, cho 50ml dd B phản ứng vừa đủ với 31,25 ml dd NaOH 16% (d = 1,12 g/ml) Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu đc 1,6 g chất rắn a.Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch B

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Ta có số mol của NaOH = 0,14 mol ⇒ số mol của H2SO4 và Cu(NO3)2 = 0,07mol

Lại có chất rắn còn lại sau khi nung là CuO ⇒ số mol CuO là 0,02 ⇒ số mol Cu(NO3)2 cũng là 0,02 ⇒ số mol của H2SO4 là 0,05 ⇒ nồng độ mol của H2SO4 là 0,05/0,05 = 1 M và Cu(NO3)2 là 0,02/0,05 = 0,4M

Vı́ dụ 3: Cho các chất sau, chất nào tác dụng với dung dịch NaOH?

A NaNO3 B Ba(NO3)2

C KNO3 D Cu(NO3)2

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học: Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2↓ + NaNO3

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + KOH → Cu(OH)2 + KNO3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + KOH → Cu(OH)2 + KNO3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho dd KOH vào ống nghiệm chứa đung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh

Bạn có biết

- Các muối đồng hoặc các muối sắt, muối nhôm như FeCl2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3 … đều tác dụng được với KOH tạo kết tủa

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 7,56 gam HNO3 thu được dung dịch X và V lít hỗn hợp khí gồm

NO và NO2 (đktc) Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Giá trị V là

A 0,336 B 0,448

Trang 4

C 0,560 D 0,672.

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

- Chất rắn Z gồm KNO3 và KOH(dư) Khi nung Z ta thu được KNO2 và KOH(dư)

Theo đề ta có:

85nKNO2 + 56nKOH = mrắn ⇒ nKNO2 = 0,1 mol

BT: K → nKNO2 + nKOH = nKOH ban đầu ⇒ nKOH dư = 0,005 mol

BT: N → nNO2 + nNO = nHNO3 - nKNO2 = 0,02 mol;

⇒ V(NO, NO2) = 0,448 lít

Vı́ dụ 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

(2) Dẫn NH3 qua ống đựng CuO nung nóng

(3) Nhiệt phân AgNO3

(4) cho Al vào Fe2(SO4)3

(5) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm tạo thành kim loại là

A 2 B 3

C 4 D 5

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Có các thí nghiệm 1, 2, 3 tạo kim loại

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

AgNO3 → Ag + NO2 + O2

NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 2HNO3 + 1/2 O2↑ - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + H2O → Cu + 2HNO3 + 1/2 O2↑

Điều kiện phản ứng

- Điều kiện khác: Điện phân dung dịch

Cách thực hiện phản ứng

- Điện phân dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Thu được chất rắn màu đỏ và có khí thoát ra ở anot

Bạn có biết

- Tương tự CuSO4 khi điện phân cũng thu được chất rắn màu đỏ và có khí thoát ra ở anot

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Sau một thời gian điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, khối lượng dung dịch giảm 6,4 gam Khối lượng

Cu thu được ở catot là:

A 5,12 gam B 6,4 gam

Trang 5

C 5,688 gam D 10,24gam

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

mgiảm =

⇒ x = 0,08 mol ⇒ mCu = 5,12g

Vı́ dụ 2: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (màng ngăn điện cực trơ) là:

A Cu, O2 và HNO3

B CuO, H2 và NO2

C Cu, NO2 và H2

D CuO, NO2 và O2

Đáp án A

Vı́ dụ 3: Khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 thì tại anot xảy ra:

A Sự khử các phân tử H2O

B Sự oxi hóa các ion Cu2+

C Sự oxi hóa các phân tử H2O

D Sự khử các ion Cu2+

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Anot (+) xảy ra sự oxi hóa

Có NO3-, H2O

Do NO3- không bị điện phân nên H2O sẽ bị OXH

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Fe → Cu + Fe(NO3)2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Fe → Cu + Fe(NO3)2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Chất rắn màu xám của Sắt (Fe) bị lớp đồng màu đỏ của đồng (Cu) phủ lên trong dung dịch màu xanh lam Đồng II nitrat (Cu(NO3)2)

Bạn có biết

- Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại Hai kim loại đó là

Trang 6

A Fe, Cu.

B Cu, Ag

C Zn, Ag

D Fe, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Zn, Fe + {Cu(NO3)2, AgNO3}

→ Hỗn hợp 2 kim loại có tính khử yếu nhất

→ Hai kim loại là Cu và Ag

Vı́ dụ 2: Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây

A NaCl B FeCl3

C H2SO4 D Cu(NO3)2

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

- Khi ngâm một đinh sắt vào dung dịch HCl thì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

+ Khí H2 sinh ra một phần bám lại trên đinh sắt làm giảm khả năng tiếp xúc với ion H+ nên phản ứng xảy ra chậm và khí H2 sinh

ra sẽ ít

- Khi nhỏ thêm dung dịch Cu(NO3)2 vào thì: Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

+ Trong dung dịch lúc này hình thành một pin điện điện cực Fe – Cu có sự chuyển dịch các electron và ion H+ trong dung dịch sẽ nhận electron vì vậy làm cho phản ứng xảy ra nhanh và khí H2 thoát ra nhiều hơn

Vı́ dụ 3: Cho fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi phản ứng xáy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại Bỏ qua sự thủy phân của các muối Hai muối thu được là

A Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

B Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

C Fe(NO3)3 và AgNO3

D Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

X gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 dư

Y gồm Ag và Cu

Phản ứng hóa học: 3Cu(NO3)2 + 2Al → 3Cu + 2Al(NO3)3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

3Cu(NO3)2 + 2Al → 3Cu + 2Al(NO3)3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

Trang 7

- Cho Al tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Thấy có màu đỏ của Cu bám vào thanh Al

Bạn có biết

- Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là:

A Fe và Au

B Al và Ag

C Cr và Hg

D Al và Fe

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Các kim loại đứng trước Cu đều có thể đẩy Cu2+ ra khỏi muối của nó

Vı́ dụ 2: Cho Al tác dụng với dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau 1 thời gian thu được dung dịch Z và chất rắn T gồm 3 kim loại Chất chắc chắn phản ứng hết là

A Al B Al và AgNO3

C AgNO3 D Al và Cu(NO3)2

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

T gồm 3 kim loại nên Al dư ⇒ chất chắc chắn phản ứng hêt là AgNO3

Vı́ dụ 3: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dd chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Al, Cu, Ag

B Fe, Cu, Ag

C Al, Fe, Cu

D Al, Fe, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Thứ tự trong dãy điện hóa: Al > Fe > Cu > Ag

⇒ Kim loại thu được gồm có Fe, Cu, Ag (đứng sau trong dãy điện hóa)

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Mg → Cu + Mg(NO3)2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Mg → Cu + Mg(NO3)2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

Trang 8

- Cho Mg tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Thấy có màu đỏ của Cu bám vào thanh kim loại

Bạn có biết

- Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Các kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng là:

A Al, Zn, Fe

B Mg, Fe, Ag

C Zn, Pb, Au

D Na, Mg, Al

Đáp án A

Vı́ dụ 2: Cho 0,2 mol Zn và 0,2 mol Mg tác dụng với 400ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được chất rắn Y Tính khối lượng của chất rắn Y

A 25,6g B 25,8g

C 17,6g D 19,2g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

0,2 0,2 0,2

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

0,2 0,2 0,2

mchất rắn = mCu = 0,4 64 = 25,6g

Vı́ dụ 3: Cho 0,2 mol Mg tác dụng với 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được chất rắn Y Khối lượng của chất rắn Y là

A 6,4g B 2,4g

C 8,8g D 12,8g

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

0,2 0,1 0,1

Chất rắn Y gồm: Mg dư: 0,1 mol, Cu: 0,1 mol

mchất rắn Y = mMg dư + mCu = 0,1.24 + 0,1.64 = 8,8 g

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + Zn → Cu + Zn(NO3)2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

Trang 9

- Nhúng thanh kim loại Zn vào ống nghiệm chứa dung dịch Cu(NO3)2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Thấy có màu đỏ của Cu bám vào thanh kim loại

Bạn có biết

- Kim loại đứng trước tác dụng được với muối của kim loại đứng sau đẩy kim loại ra khỏi muối

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho Zn dư vào các dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 Số phản ứng hóa học xảy ra là

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Zn + Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 + Zn(NO3)2

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Zn + Fe(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Fe

Vı́ dụ 2: Cho Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp

2 kim loại Hai kim loại đó là

A Fe, Cu B Cu, Ag

C Zn, Ag D Fe, Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Khi cho Zn và Fe phản ứng với 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại ⇒ Zn, Fe hết

Các phương trình hóa học xảy ra là

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + cu

Vı́ dụ 3: Cho Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp

2 kim loại và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa gồm 2 hidroxit kim loại Dung dịch Z chứa

A AgNO3, Zn(NO3)2 và Fe(NO3)3

B Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

C Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

D Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Khi cho Zn và Fe phản ứng với 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại ⇒ Zn, Fe hết, Cu(NO3)2 có thể dư Cho NaOH

dư vào dung dịch Z thu được 2 kết tủa ⇒ chứng tỏ Cu(NO3)2 dư vì muối của Zn không tạo kết tủa với NaOH ⇒ trong dd Z chứa Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + H2S → CuS + HNO3 - Cân bằng phương trình hóa học

Trang 10

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + H2S → CuS + HNO3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho khí H2S đi qua dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Dung dịch Cu(NO3)2 bị nhạt màu và thấy xuất hiện kết tủa màu đen

Bạn có biết

- Tương tự Pb(NO3)2 tác dụng với H2S tạo kết tủa đen

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Dẫn khí H2S lội qua dung dịch Cu(NO3)2 thu được kết tủa Y có màu

A xanh B đen

C vàng D trắng

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học: Cu(NO3)2 + H2S → CuS↓ đen + 2HNO3

Vı́ dụ 2: Cho các thí nghiệm:

(1) Dẫn khí H2S dư qua dung dịch Cu(NO3)2

(2) Dẫn khí CO2 dư qua dung dịch Ca(OH)2

(3) Dẫn khí NH3 dư qua dung dịch Al(NO3)3

(4) Dẫn hỗn hợp khí C2H2 và NH3 dư qua dung dịch AgNO3

Số trường hợp thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là:

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Phản ứng (1) thu được CuS phản ứng (2) CO2 dư nên không có kết tủa

Phản ứng (3) NH3 dư nên cho kết tủa max

Phản ứng (4) cho kết tủa vàng

Vı́ dụ 3: Có 4 dung dịch loãng của các muối NaNO3, Ba(NO3)2, AgNO3, Cu(NO3)2 Khi sục khí H2S vào các dung dịch muối trên, có bao nhiêu trường hợp có phản ứng tạo ra kết tủa?

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Chỉ có AgNO3 và Cu(NO3)2 tạo kết tủa với H2S

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + Na2S → CuS + 2NaNO3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Trang 11

Cu(NO3)2 + Na2S → CuS + 2NaNO3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Na2S tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Dung dịch Cu(NO3)2 bị nhạt màu và thấy xuất hiện kết tủa màu đen

Bạn có biết

- Tương tự các muối CuCl2, Pb(NO3)2… tác dụng với Na2S tạo kết tủa đen

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Có 5 dung dịch loãng của các muối NaCl, NaNO3, Pb(NO3)2, Cu(NO3)2, FeCl2 Khi cho Na2S vào các dung dịch muối trên có bao nhiêu trường hợp sinh ra kết tủa?

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Có 2 muối là Pb(NO3)2, Cu(NO3)2 tác dụng với H2S tạo ra kết tủa là PbS và CuS

Vı́ dụ 2: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong 1 dung dịch?

A AlCl3 và KOH

B Na2S và Cu(NO3)2

C NaCl và AgNO3

D NaNO3 và AgNO3

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Các đáp án A: tạo kết tủa Al(OH)3, B tạo kết tủa CuS, C tạo kết tủa AgCl còn D vì AgNO3 không tác dụng với NaNO3 nên cùng tồn tại trong 1 dung dịch

Vı́ dụ 3: Cho m gam Cu(NO3)2 tác dụng với dung dịch Na2S dư thu được 9,6 gam kết tủa Giá trị của m là

A 18,8g B 9,4g

D 4,7g D 37,6g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

nCuS = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố Cu có nCuS = nCu(NO3)2 = 0,1 mol

Phản ứng hóa học: Cu(NO3)2 + K2S → CuS + 2KNO3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu(NO3)2 + K2S → CuS + 2KNO3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Ngày đăng: 02/12/2022, 08:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm