Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO 3, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào?. Không thay đổiA[r]
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(rắn)
(đỏ)
(dung dịch loãng)
(dung dịch) (màu xanh lam)
(khí) (nâu đỏ)
(lỏng) (không màu)
1 Điều kiện phản ứng Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng
Không có
2 Cách tiến hành phản ứng cho Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng
Cho vào ống nghiệm 1,2 lá đồng, nhỏ từ từ vừa đủ dung dịch HNO3 loãng
3 Hiện tượng Hóa học
Lá đồng màu đỏ Đồng (Cu) tan dần trong dung dịch axit HNO3 loãng và sinh ra khí nito đioxit NO2 nâu đỏ
4 Bài tập minh họa
Câu 1 Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl Số dung dịch phản ứng được
với Cu(OH)2 là
A 1
B 3
C 2
D 4
Đáp án C
Câu 2 Thành phần chính của quặng cancopirit (pirit đồng) là
A CuS
B CuS2
C Cu2S
D CuFeS2
Đáp án D
Câu 3 Hợp kim Cu – Zn (45% Zn) được gọi là
A đồng thau
B đồng thanh
C đồng bạch
Trang 2D đuy ra.
Đáp án A
Câu 4 Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào ?
A Tăng
B Giảm
C Không thay đổi
D không xác định được
Đáp án A
Câu 5 Tổng hệ số là các số nguyên, tối giản của tất cả các chất trong phương trình
phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A 8
B 10
C 11
D 9
Đáp án B
Câu 6 Trong phân tử HNO3 có các loại liên kết là
A liên kết cộng hoá trị và liên kết ion
B liên kết ion và liên kết phối trí
C liên kết phối trí và liên kết cộng hoá trị
D liên kết cộng hoá trị và liên kết
Đáp án C
Câu 7 Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp
khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6 Giá trị của m là
A 8,32
B 3,90
C 4,16
D 6,40
Đáp án C
Trang 3Câu 8 HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới
đây?
A Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2
B Al, FeCO3, HI, CaO, FeO
C Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2
D Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag
Đáp án A
Câu 9 Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào dung dịch HNO3 đặc là
A Dung dịch chuyển sang màu vàng và có khí màu nâu đỏ thoát ra
B Dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ và có khí màu xanh thoát ra
C Dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu thoát ra
D Dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra
Đáp án D
Câu 10 Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21% Kim loại M là
A Cu
B Fe
C Zn
D Al
Đáp án A
Câu 11 Cho các mô tả sau:
(1) Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2
(2) Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag
(3) Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3
(4) Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2
(5) Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)
(6) Không tồn tại Cu2O; Cu2S
Số mô tả đúng là:
A 1
B 2
Trang 4C 3
D 4
Xem đáp án
Đáp án C
1 Sai vì Cu không tác dụng với HCl
2 Đúng
3 Đúng, Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
4 Đúng, 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O
5 Sai, đồng thuộc nhóm kim loại nặng
6 Sai, có tồn tại 2 chất trên
Câu 12 Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm
Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
A 2,16 gam
B 0,84 gam
C 1,72 gam
D 1,40 gam
Xem đáp án
Đáp án D
Phương trình ion:
Fe (0,01) + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (0,02 mol) (1)
mtăng (1) = 0,02.108 – 0,01.56 = 1,6 gam
Theo bài ra ta có mKL tăng = 101,72 – 100 = 1,72 gam
Tiếp tục có phản ứng:
Fe (a) + Cu2+ → Fe2+ (a mol) + Cu
mtăng (2) = 64a – 56a = 1,72 – 1,6 → a = 0,015 mol
→ Khối lượng của sắt: mFe = (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam
Tham khảo thêm tại: