1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ

14 815 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 361,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

PHAM THỊ TÂM

KIẾN THỨC ~ THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH

DINH DUGNG VA TANG CAN BA THANG CUOI CUA THAI PHU ANH HUONG LEN CAN NANG

SO SINH 6 NONG THON THANH PHO CAN THO

CHUYEN NGANH: DICH TE HOC

MA SO : 3.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

TP HỒ CHÍ MINH - 2006

Trang 2

CONG TRINH DUOC HOAN THANH TAI

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học :

PGS TS Trần Thị Trung Chiến

Phan bién 1 : GS TS Lé Ngoc Bao

Vién Vé sinh Dich té Trung ương Phan bién 2: GS TS Hoang Trong Kim

Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Thị Kim Tiến

Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận

án cấp nhà nước họp tại Đại Học Y Dược TP Hồ

Chí Minh vào lúc 13 giờ 30 ngày 05 tháng O1

năm 2007

Có thể tìm hiểu luận án tại :

- - Thư viện Quốc gia Việt Nam

- _ Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM

- - Thư viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

- — Thư viên Trưầằnơ Đai hoc Ý Tfeie Can The

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIÁ

CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

I Phạm Thị Tâm, Lê Thế Thự, Trần Thị Trung

Chiến (2005) « Tình trạng dinh dưỡng của phụ

nữ có thai và suy dinh dưỡng bào thai tỉnh Cần

Thơ, 2004 », Tạp chí Y học thực hành, Hà Nội,

Số 6(514) tr.53-56

2 Phạm Thị Tâm, Lê Thế Thự, Trần Thị Trung Chiến (2005), « Mối liên quan giữa kiến thức

thái độ về tăng cân trong thai kỳ và mức tăng cân của thai phụ tỉnh Cần Thơ, 2004 », Tạp chí

Y học thực hành, Hà Nội, Số 6(514).tr.72-75.

Trang 3

1 GIGI THIEU LUAN AN

1 Đặt van dé

Sơ sinh nhẹ cân (cân nặng lúc sinh dưới 2500g) là một trong

những vấn đề lớn của sức khoẻ cộng đồng trên thế giới đặc biệt ở

các nước đang phát triển Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân trung bình ở các

nước đang phát triển là 16,4%, cao hơn gấp 2 lần so với ở các nước

phát triển là 7%, và chiếm trên 90% trẻ sinh nhẹ cân trên toàn thế

giới Ở Việt Nam theo số liệu của Bộ Y tế, tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân

trong cả nước là 14% năm 1990, giảm xuống còn 8% năm 1999, và

7,1% năm 2001 Tuy nhiên, kết quả từ các công trình nghiên cứu

cho thấy tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân khác nhau theo vùng địa lý

Nguyên nhân sơ sinh nhẹ cân do nhiều yếu tố phối hợp

trong đó tăng cân của thai phụ trong thời gian mang thai là yếu tố

quyết định Viện Dinh dưỡng quốc gia khuyến nghị tổng số cân

người mẹ cần đạt được trong thời gian mang thai là từ 10-12kg,

trong đó tăng từ 5-6kg trong 3 tháng mang thai cuối Hầu hết các

nghiên cứu về tăng cân của thai phụ được thực hiện tại các vùng

phía Bắc và nghiên cứu tăng cân trong cả thai kỳ Chưa có nhiều

nghiên cứu về tăng cân 3 tháng cuối được thực hiện ở Vùng Đồng

bằng sông Cửu long

2 Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu về sơ sinh nhẹ cân và dinh dưỡng và tăng cân

trong thời gian mang thai của người mẹ vẫn đang là vấn để cấp

bách trong công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ em bởi vì sơ sinh nhẹ

cân là một chỉ số sức khoẻ quan trọng phản ánh trực tiếp sức khoẻ

bà mẹ và trẻ em Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân cao luôn đồng hành với tỉ lệ

tử vong trẻ em cao Do tính chất quan trọng của sơ sinh nhẹ cân,

giảm tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân đã trở thành một trong những mục tiêu

của chương trình hành động dinh dưỡng quốc gia ở Việt nam Do

2

vây nghiên cứu nguyên nhân của sơ sinh nhẹ cân cũng như những

tổn tại liên quan đến vấn đề này ở nước ta là cần thiết Nghiên cứu

này nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

1) Xác định tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân và t lệ tăng cân 3 tháng cuối

thai kỳ của thai phu ở nông thôn Cần Thơ

2) Xác định tỉ lê thai phụ có kiến thức thái đô thực hành dinh dưỡng đúng cách

3) Xác định mối liên quan giữa tăng cân 3 tháng cuối thai kỳ

của thai phụ và sơ sinh nhẹ cân

cuối thai kỳ của thai phụ

3 Những đóng góp mới của luận án

Đề tài xác định sự kết hợp giữa tăng cân thai phụ 3 tháng

cuối và cân nặng sơ sinh bằng phương pháp phân tích thống kê đơn biến và đa biến phù hợp kiểm soát các yếu tố gây nhiễu Xác định

được hiệu quả phòng ngừa sơ sinh nhẹ cân của các biện pháp can thiệp Xác định được tỉ lệ thai phụ có kiến thức, thái độ, thực hành đúng cách và phân tích các yếu tố nguy cơ gây tăng cân quá ít rong

3 tháng cuối thai kỳ Từ đó để xuất các giải pháp can thiệp phù hợp với thực tế địa phương

4 Bố cục luận án

Luận án gồm 4 phần: phần đầu, phần nội dung, tài liệu tham

khảo, và phụ lục Phần nội dung dài 120 trang bao gồm Mở đầu và

mục tiêu nghiên cứu 4 trang, Chương 1 Tổng quan tài liệu 34 trang, Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16 trang, Chương 3

Kết quả nghiên cứu 34 trang, Chương 4 Bàn luận 29 trang, Kết luận

và kiến nghị 3 trang Luận án có 31 bảng, 12 biểu đồ, và 3 sơ đồ

Phần Tài liệu tham khảo gồm 110 tài liệu trong đó có 52 tài liệu

tham khảo tiếng Việt và 58 tài liệu tham khảo tiếng Anh

[ Deleted: <#>mối liền quan giữa tăng

cân ba tháng cuối thai kỳ của người mẹ

và cân nặng trẻ sơ sinh theo các đặc

điểm tuổi của thai phụ, tình trạng kinh tế

gia đình, chiểu cao của thai phụ cân nặng trước có thai, BMI trước có thai, thứ tự lần mang thai, cao huyết áp trong

ba tháng cuối thai kỳ và tuổi thai Xác

định tỉ lệ thai phụ có kiến thức, thái độ, thực hành ăn uống đúng và các yếu tố ảnh hưởng thực hành ăn uống của thai

L phụ

`

Trang 4

3

CHƯƠNG 1 - TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Sự phát triển của bào thai

Thời kỳ bào thai được ước tính bằng số tuần bắt đầu từ ngày

đầu của kỳ kinh cuối cùng Bào thai phát triển tối đa từ tuần thứ 32

đến tuần thứ 38, trong khoảng thời gian này trọng lượng bào thai

tăng lên gấp đôi Thai đủ tháng nằm trong khoảng 39 tuần + 2 tuần

Trẻ được sinh trước 37 tuần gọi là sanh non (sanh thiếu tháng)

Những nghiên cứu về phát triển của bào thai cho thấy bào thai tăng

trưởng về cân nặng cao nhất vào ba tháng cuối của thai kỳ Do vậy,

tình trạng dinh dưỡng của người mẹ ở thời điểm cuối thai kỳ sẽ ảnh

hưởng tới cân nặng của trẻ sơ sinh

Sự phát triển của bào thai chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố

chính là môi trường, di truyền và tình trạng dinh dưỡng của người

mẹ Trong 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai, tình

trạng dinh dưỡng của người mẹ được coi là yếu tố quan trọng nhất

Thiếu dinh dưỡng của người mẹ đóng góp tới 60% cho biến động về

cân nặng sơ sinh Với phụ nữ bình thường, tổng số cân nặng một

người mẹ cần đạt được trong thời gian mang thai của một thai phát

triển bình thường là từ 10-12kg, trong đó tăng 5-6kg trong 3 tháng

cuối

Tổng số năng lượng từ khẩu phần ăn hàng ngày là yếu tố

dinh dưỡng quan trọng nhất liên quan đến cân nặng sơ sinh Bổ sung

năng lượng cho khẩu phần của phụ nữ mang thai sẽ làm tăng cân

nặng sơ sinh Phụ nữ lao động bình thường mỗi ngày cần 2.200 Kcal

— 2.300 Kcal Khi có thai, ngoài nhu cầu thường ngày, thai phụ cần

thêm từ 300-350 Kcal/ngày Bổ sung chất đạm giúp cho việc xây

dựng và phát triển cơ thể của trẻ Viện dinh dưỡng quốc gia đưa ra

lời khuyên dinh dưỡng cho thai phụ cần ăn thêm một chén cơm đầy

hoặc cần tăng ít nhất 1⁄4 khối lượng thức ăn so với khi chưa có thai

4

Ngoài ra, thai phụ theo dõi cân nặng thường xuyên, khám thai đều đặn và có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý trong thời gian mang thai Thai phụ bình tổng số cân đạt được trong 9 tháng mang thai là

từ 10 — 12 kg, trong đó tăng 5 —- 6 kg để sanh con đủ cân

1.2 Sơ sinh nhẹ cân

Về mặt sinh học hai yếu tố chi phối đến cân nặng lúc sinh

của đứa trẻ là thời gian nằm trong bụng mẹ (tuổi thai) và tốc độ

phát triển của thai nhi trong tử cung Nói cách khác, sơ sinh nhẹ cân

có hai loại sơ sinh nhẹ cân do sanh non và sơ sinh nhẹ cân do chậm

phát triển trong tử cung hoặc phối hợp cả hai nguyên nhân Hầu hết, nhưng không phải tất cả, trẻ sanh non có cân nặng dưới 2500g Sanh non do nhiều nguyên nhân như: mẹ cao huyết áp, nhiễm khuẩn cấp

tính, đa thai, lao động nặng, sang chấn tâm lý và có nhiều trường

hợp đẻ non không rõ nguyên nhân Trẻ chậm phát triển trong tử cung còn gọi là suy dinh dưỡng bào thai là những trẻ sinh đủ tháng

có cân nặng lúc sinh <2500g thường bắt nguồn từ dinh dưỡng kém của mẹ Sơ sinh nhẹ cân do chậm phát triển trong tử cung thường gap ở nước đang phát triển, và sơ sinh nhẹ cân do sanh non thường

gặp ở nước phát triển

Trên thế giới hàng năm có khoảng 18 triệu trẻ em sanh ra

có cân nặng <2500g, trong đó trên 90% được sinh ra ở các nước đang phát triển Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân trên thế giới trung bình là

14%, ở các nước đang phát triển là 16,4% và ở nước phát triển là

7% Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân khác nhau theo từng khu vực trên thế giới

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2000, ti lệ sơ sinh nhẹ

cân khoảng 40% ở Bangladesh, 20,0% ở Ấn Độ, 18,0% ở Pakistan, 14% ở Srilanka và 10,5% ở Myanmar; 4,7% tại Nhật Bản; 3,6% ở

Thuy Điển, và 10,8% ở Hungari

Trang 5

5

Ở Việt Nam, tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân thay đổi từ 12% đến 14%

trong những năm 1990 -1992 , giảm xuống còn 7,l% năm 2001 Tỉ lệ

sơ sinh nhẹ cân thay đổi theo vùng địa lý, từ 2,3% tại TP Hà Nội

dén 12,8% ở Hà Nam ở cùng thời điểm và cùng phương pháp

nghiên cứu

1.3 Nguyên nhân sơ sinh nhẹ cân

Có sự khác biệt về nguyên nhân sơ sinh nhẹ cân giữa các

nước đang phát triển và các nước phát triển Ở các nước phát triển

nguyên nhân sơ sinh nhẹ cân chủ yếu do sanh non tập trung vào vấn

để hút thuốc lá, căng thẳng tâm lý Trong khi đó ở các nước đang

phát triển nguyên nhân sơ sinh nhẹ cân do chậm phát triển trong tử

cung nguyên nhân do tăng cân quá ít trong thời gian mang thai, mẹ

thiếu chiều cao hoặc cân nặng trước khi mang thai thấp, và bệnh tật

của người mẹ

Sơ sinh nhẹ cân thường do nhiều yếu tố phối hợp nhau bao

gồm các yếu tố về kinh tế xã hội chủng tộc, các yếu tố thuộc về

phía mẹ, và các yếu tố về thai nhi Điều kiện kinh tế xã hội không

trực tiếp ảnh hưởng đến sơ sinh nhẹ cân mà gián tiếp ảnh hưởng

thông qua các vấn đề dinh dưỡng kém, tỷ lệ bệnh tật cao, hay những

vấn để tổn thương tâm lý trong thời gian mang thai Các yếu tố

thuộc về tình trạng dinh dưỡng, sức khoẻ và bệnh tật của người mẹ

là các yếu tố quan trọng nhất chiếm 60% các nguyên nhân sơ sinh

nhẹ cân Các nghiên cứu cho thấy một số yếu tố liên quan giữa

người mẹ ảnh hưởng sơ sinh nhẹ cân, bao gồm yếu tố thuộc về tình

trạng dinh dưỡng trước và trong thời gian mang thai, khẩu phần ăn

lúc có thai, các yếu tố liên quan đến quá trình sinh đẻ, lao động

nặng tiêu hao năng lượng, và tình trạng bệnh tật bao gồm sốt rét,

nhiễm trùng cấp tính, tình trạng thiếu máu do thiếu sắt

6

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành

từ tháng 7 năm 2003 đến tháng 7 năm 2004 Đối tượng nghiên cứu

là những thai phụ sinh sống tại vùng nông thôn của thành phố Cần Thơ

Tiêu Chuẩn chọn vào: Thai phụ được xác định tuổi thai

<24 tuần dựa vào ngày kinh cuối, sống ở xã của Cần Thơ từ lúc mang thai cho đến ngày dự kiến sanh, và đồng ý tham gia nghiên

cứu

Tiêu chuẩn loại ra: Không chọn những thai phụ không biết chính xác ngày kinh cuối cùng, tuổi thai > 24 tuần lên dựa vào ngày kinh cuối, đi làm ăn xa có nguy cơ không theo dõi tăng cân ba tháng

cuối thai kỳ và trọng lượng sơ sinh, có bệnh nặng bao gồm lao tiến

trién, suy tim, suy thận, và thiếu máu nặng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Ấp dụng mô hình nghiên cứu cắt ngang để xác định tỉ lệ kiến thức thái độ thực hành dinh dưỡng của

thai phụ và tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân và mô hình nghiên cứu dọc theo dõi thai phụ từ lúc chọn vào nghiên cứu cho đến khi sanh để đo lường

mối liên quan giữa tăng cân 3 tháng cuối thai kỳ và sơ sinh nhẹ cân

Cỡ mẫu: Ấp dụng công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu so

sánh tỉ lệ sơ sinh ở nhóm thai phụ tăng đủ cân (p¡) với nhóm thai

phụ không tăng đủ cân trong 3 tháng cuối thai kỳ (p;) Công thức

tính cỡ mẫu cho mỗi nhóm như sau:

n =Z” x {[pi(1-pi)+pa(1-p2)|/ (po-pi) }

Trong d6 o =0,05 va B=0,1; Z7 (og) = 10.5 ;

Theo các nghiên cứu trudc day, ti 16 py= 0,06 Do do ti 1é po ước

lượng là 0,15 Ấp dụng vào công thức, cỡ mẫu tính được là 238 thai phụ cho mỗi nhóm Theo các nghiên cứu trước đây tỉ lệ thai phụ

Trang 6

7

tăng đủ cân trong thai kỳ là 35% và nghiên cứu này áp dụng phương

pháp chọn mẫu cụm, do đó cỡ mẫu đảm bảo đủ đối tượng nghiên

cứu cho cả hai nhóm là 686 thai phụ Vì đây là nghiên cứu dọc và

tiền cứu nên cần dự trù tỉ lệ mất theo dõi (dự trù 15%), cỡ mẫu

nghiên cứu cuối cùng là 790 thai phụ

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu hai giai đoạn Giai

đoạn I : chọn mẫu cụm (xã) bằng phương pháp xác suất tỉ lệ với cỡ

dân số (Probability Propordonal to Size — PPS) Số xã được chọn là

30 xã Giai đoạn II chọn đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp

chọn mẫu ngẫu nhiên

Thu thập số liệu: Tiến hành cuộc điều tra tại hộ gia đình

phỏng vấn trực tiếp thai phụ về kiến thức, thái độ, thực hành dinh

dưỡng lúc có thai, đặc điểm tiễn thai, tình trạng dinh dưỡng trước có

thai, và các thông tin về dân số kinh tế xã hội theo bộ câu hỏi soạn

sẵn Theo dõi thai phụ đo trọng lượng cơ thể vào ngày đầu của tuần

mang thai thứ 25+1 và ngày đầu của tuần mang thai thứ 3§+I1 tính từ

ngày kinh cuối để đo lường số cân tăng trong 3 tháng cuối của thai

phụ và cân nặng lúc sinh của đứa trẻ Kiến thức, thái độ, thực hành

của thai phụ được xếp loại dựa vào thang điểm Đạt được trên 75%

nội dung trở lên được xếp loại tốt, từ 50% - 75% xếp loại trung bình,

dưới 50% xếp loại kém

Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm EPI 6.04 phân tích đơn

biến và phân tích phân tầng và phần mềm STATA 8.0 phân tích

hồi qui logistic đa biến Sử dụng phép kiểm định xŸ phân tích đơn

biến ở mức ý nghĩa 5%, kiểm định x“Mantel-Hanzsel được sử dụng

phân tích phân tầng, phân tích hồi qui logistic loại bỏ tác động của

các yếu tố gây nhiễu được sử dụng đo lường mối liên hệ độc lập

giữa các yếu tố liên quan

8

CHUONG 3 - KẾT QUA NGHIEN CUU

3.1 THONG TIN VE THAI PHU VA SO SINH NHE CAN

Nghiên cứu được tiến hành bằng cuộc điều tra cắt ngang

trên cộng đồng thu thập thông tin cơ bản và kiến thực thái độ hành

vi ăn uống lúc có thai của 790 thai phụ Tuổi trung bình là 27,5 tuổi

Tỉ lệ thai phụ tuổi từ 25 — 35 tuổi là 60,6% Tỉ lệ thai phụ có trình

độ học vấn dưới trung học cơ sở là 48,3% Đa số thai phụ nghề làm

ruộng (47,9%), có đến 18,0% nghề không ổn định Tỉ lệ thai phụ

nghề buôn bán, nội trợ và công chức lần lượt là 12,1%; 18,7% và

3.3% Thai phụ thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình từ

80.000 — 200.000 đồng/người“háng chiếm đa số (72,0%), tỉ lệ nghèo là 12,2% Cấu trúc gia đình đa thế hệ chiếm 58,8% Thai

phụ sanh con so chiếm tỉ lệ 39,4% Cân nặng trước có thai trung

bình là 46,9kg, chiều cao trung bình của thai phụ là 154,2cm Tỉ lệ

thai phụ cân nặng trước có thai dưới 45kg là 35,4%, chiều cao dưới

150cm là 10,9%, và 28,2% thai phụ thiếu năng lượng trường diễn

Có 6,6%thai phụ có bệnh trong ba tháng cuối thai kỳ và 1,8% cao

huyết áp

Bang 3.4 -Cân nặng lúc sinh của đứa trẻ theo tuổi thai

Cân năng Tổng > 37 tuần <37 tuần Tổng lúc sinh n % n % n %

<2500 g 46 5,8 34 | 73,9 12 26,1 ï 100%

> 2500¢ 740 | 94,2 1715 ; 96,6 25 3,4 100%

Tổng 786 | 100% | 749 95,3 37 4,7 100%

Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân là 5,8% trong đó sơ sinh nhẹ cân do sanh non chiém 26,1% va sd sinh nhẹ cân do chậm phát triển trong

tử cung là 73,9% TỶ lệ sanh non là 4,7%,

Trang 7

60

50

40

30 —e— Trai

—E— Gái

20

12.5 4.8 3.6

<2500g 2500g- >3000g- >3500g

3000g 3500

Biểu đồ 3.7 — Cân nặng lúc sinh theo giới tính của đứa trẻ

Tỉ lệ trẻ SSNC ở trẻ gái là 7,0% cao hơn so với trẻ trai là 4,8%

(p>0,05) CNLS trung bình: 3017g (gái 2939g; trai:3090g)

(p<0.,001) Chênh lệch CNLS giữa trẻ trai và gái là I5Ig CNLS từ

2500g-3000g chiếm tỉ lệ cao ở trẻ gái (55,8%) Ngược lại, CNLS

>3000g chiếm tỉ lệ cao ở trẻ trai

Bảng 3.6 —- Tăng cân 3 tháng cuối thai kỳ của thai phụ

10

Bảng 3.7 -Kiến thức của thai phụ

Tăng cân ba tháng cuối thai kỳ Tần số Tỉ lệ %

3 -<4kg 146 20,8

Có 87 thai phụ không đến cân đúng ngày qui định Cỡ mẫu

tính tỉ lệ thai phụ tăng cân trong 3 tháng cuối thai kỳ là 703 Tỉ lệ

thai phụ tăng cân <5kg trong 3 tháng mang thai cuối là 60,7%

Nội dung Đúng Sai

n | % n | %

- — Khi có thai cần ăn nhiều hơn | 460 ' 58,5 326 41,5 bình thường

- — Khi có thai cần ăn đủ chất hơn | 726 | 92,0 63 8,0

bình thường

- Cân tăng ít nhất 1⁄4 khối | 492 ‡ 62.4 | 297 37,6 lượng thức ăn so với khi chưa

có thai

- Cần theo dõi cân nặng khi có | 611 77,3 179 22,7 thai

- - Theo dõi cân nặng là coi cân | 626 ¡ 79,4 162 20,6 nặng có tăng lên hay không

- - Theo dõi cân nặng mỗi tháng | 569 ¡ 72,2 | 219 27,8

1 lan

- Theo ddi cân nặng lúc có | 506 | 64,3 | 281 35,7

thai là phát hiện thiếu dinh

dưỡng ï

- Tăng từ 10-12kg suốt thời | 138 | 17,5 | 650 82,5

gian mang thai i

- Tang 5-6kg trong 3 tháng | 351 44.6 | 436 55,4

- Can nang cla me khi mang | 291 | 36,9 | 498 63,1

thai có liên quan đến CNLS

- “CNLS <2,5kg là không tốt| 554 | 70,2 | 235 29,8 cho sức khoẻ đứa trẻ

Tỉ lệ thai phụ có kiến thức đúng thay đổi từ 17,5% đến 92,0% Thai phụ biết phải ăn nhiều và phải tăng thêm ít nhất 1⁄4 lượng thức ăn so với hơn so với khi chưa có thai chiếm tỉ lệ 58,5% và 62,4% Đa số

¬ { Deleted: 3

Trang 8

11 12

thai phụ biết cách theo dõi cân nặng (chiếm tỉ lệ 72,2% -79,4%) và Tỉ lệ thai phụ có thái độ tích cực đối với các lời khuyên về

biết rằng trẻ sinh nhẹ cân <2500g là không tốt cho sức khoẻ của đứa ăn uống lúc có thai thay đổi từ 57,4% - 93,0%, cao hơn so với tỉ lệ trẻ (70,2%) Thai phụ biết số cân tăng trong 3 tháng cuối thai kỳ và thai phụ có kiến thức đúng Thai phụ có thái độ đúng về ăn uống biết tăng cân của mẹ_ liên quan đến CNLS của đứa trẻ chiếm tỉ lệ chiếm tỉ lệ cao (77,0%-93,0%) Có 40,6% - 42,6% thai phụ cho rằng thấp (44,6% và 36,9%) Thai phụ có kiến thức chung tốt chiếm tỉ lệ nên kiêng ăn Thái độ độ đúng về theo dõi cân trong thời gian mang

thấp (22,5%) thai thay đổi từ 56,§% đến §3,5%.Thai phụ có thái độ tốt chiếm tỉ lệ

Bang 3.9 - Thái độ về dinh dưỡng của thai phụ 44.2%

_ n % n % Thực hành ăn uống Tần số Tỉ lệ %

- Khong dong y: “An it de | 453 ¡ 574 |336 j 42.6 - Annhiéusovéikhi ' Không 404 51.1

thai nhỏ dê sanh” - - „

chưa có thai Có 386 48,9

- Thai phu can ăn đầy đủ ba | 611 77,9 | 173 22,1 —

tháng cuối để thai đủ ký | | - Cu an trong thoi gian Cử ăn 344 44.4

- - Không đồng ý: "Cử ăn một| 467 | 59,4 | 319 40,6 mang thai Không 430 55,6

số thực phẩm khi có thai” - - Số bữa ăn chính trong ‡ <3 bữa 602 76,9

- Ăn uống đủ số lượng để| 733 ¡ 93.0 | 55 7,0 ngay > 3 bữa 181 23]

- - Theo dõi cân nặng lúc có | 656 83,5 | 130 16,5 `

tuy CA và ăn chính Không 184 23,4 thai 1a can thiét | ` ; ; i

- Nên theo dõi cân nặng| 574 | 72.8 | 214) 272 - ăn điểm tâm i CO PL 582 j 85/0

- Tăng từ 10-12kg trong thời | 446 56,8 | 339 43/2

gian mang thai là cần thiết | Thai phụ thực hành đúng chiếm tỉ lệ thấp thay đổi từ 23,1%

- Cần tăng đủ kí trong thời| 612 + 776 | 177 | 22,4 ăn đủ 3 bữa ăn chính trong ngày, 48,9% ăn nhiều hơn so với khi chưa

glan mang thai có thai, đến 55,6% không kiêng ăn Thai phụ có ăn thêm bữa phụ là

~ Không đồng ý: "Lao động | 425 ¡ 53.9 | 364 j 46.1 76,6% và 85% có ăn điểm tâm Thai phụ có thực hành ăn uống tốt

nặng sanh dê” hiếm ứ lê 14.2%

- Nên nghỉ hẳn lao động| 596 ¡ 76.3 | 185 ' 23,7 ENN

kiếm tiền trong tháng cuối

- Nên ngủ đủ tối thiểu 8 giờ| 593 75/2 | 196 24,8

trong một ngày

Trang 9

13 Bang 3.16 - Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ với thực

hành ăn uống lúc có thai của thai phụ

Kiến thức và thái ; Tổng | Thực hành OR Giá trị

độ của thai phụ số n % (KTC 95%)* p

Kiến Tốt 171 : 4I 24,0 |

thức , Trungbình : 403 : 57 14,1 1,9 (1,2—3,1) | 0,006

Kém 209) 14 | 67 4,3(2,2-8,9) | <0,001

Thái - Tối 345 ¡ 65 | 18,8

độ Trung bình ¡ 327 35 10,7 1,9 (1,2-3,1) i 0,004

Kém 111 12 10,8 1,9 (1,0-3,9) 0,06

(*) OR (KTC95%): Tỉ số chênh (Khoảng tin cậy 95%)

Thai phụ thực hành tốt chiếm tỉ lệ cao ở nhóm kiến thức,

thái độ tốt (24% va 18,8%) so với kiến thức, thái độ trung bình và

yếu (p<0.05) Nguy cơ thực hành không tốt cao gấp 1,9 lần đến 4.3 lần

ở các thai phụ kiến thức trung bình và yếu và 1,9 lần ở thai phụ thái độ

chưa tỐt

Bảng 3.18 - Phân tích hồi qui logistic các yếu tố ảnh hưởng

thực hành dinh dưỡng chưa tốt của thai phụ

14

Phân tích hồi quy logistic đa biến kiểm soát nhiễu cho thấy thai phụ kiến thức chưa tốt có nguy cơ thực hành ăn uống không đúng cao 1,7 lần so với thai phụ có kiến thức tốt (bảng 3.18) Ngoài

ra, thai phụ trẻ <25 tuổi, sống trong gia đình >3 thế hệ có nguy cơ thực hành ăn uống không đúng gấp 2 lần so với thai phụ 25-35tudi, 1,6 lần sống trong gia đình 2 thế hệ (p<0,05)

3.3 CAC YEU TO ANH HUONG DEN SO SINH NHE CAN

TỈ lệ sơ sinh nhẹ cân là 9,1% 6 thai phu tang <5kg trong 3

tháng cuối, tăng lên 18,9% nếu thai phụ tăng <3kg, cao hơn so với

thai phụ tăng >5kg (0,7%) Nguy cơ sơ sinh nhẹ cân cao gấp 32 lần

nếu thai phụ tăng <3kg, gấp 6,1 đến 13.4 lần đối với thai phụ tăng

từ 3-<5kg so với những thai phụ tăng đủ >5kg (p<0,05)

Bang 3.22 — Sơ sinh nhẹ cân và tăng cân 3 tháng cuối Tăng cânba Tổng SSNC Tilệ: OR(KTC95%) - Giá trị

Các yếu tố ảnh hưởng OR =| (KTC 95%) p

Thiếu kiến thức về dinh dưỡng L7 | (11-27) | 002

Thái độ về dinh dưỡng chưatốt , l5, (1,0-2.3) , 0,07

Thai phụ <25 tuổi 240 - (1,1-3,6) - 0/02

Thai phụ > 35 tuổi L9 | (08-46) | 0,2

Học vấn dưới cấp II ma (1,0 — 2,5) ! 0,06 |

Thu nhập <80.000 đ/tháng _ 10 (05-17) - 0,9

Thu nhập 80.000-200.000 đ/háng ' 25 (0,9-7.5) 0,1

Kiểu gia đình >3 thế hệ 16) (1-25) + 0,04

Mang thai lần đầu L0 | (05-15) | 07

> 5kg 276 2 0,7

Phân tích hồi quy logistic kiểm soát tất cả các yếu tố nguy cơ SSNC cho thấy tăng cân <5kg trong ba tháng cuối thai kỳ nguy cơ

sinh con nhẹ cân cao 8,8 lần so với tăng cân > 5kg trong ba tháng cuối thai kỳ với p=0.,006 (bảng 3.25) Mô hình hổi qui logistic còn

cho thấy cao huyết áp trong thai kỳ và sanh non nguy cơ sinh con nhẹ cân cao 9,2 lần và 13 lần so với không cao huyết áp và sanh đủ

tháng

Trang 10

15 16

Bảng 3.25 - Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ CNSS 3.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TĂNG CÂN CỦA THAI PHỤ

Đặc điểm của thai OR (KTC Giá trị P

95%) Bảng 3.31 - Phân tích hồi qui logistic các yếu tố ảnh hưởng

Tăng cân <5kg trong 3thángcuối ' 8.8 (1,9- 42,2) | 0,006 tăng cân ba tháng cuối thai kỳ

Tuổi của thai phụ <25 tuổi 0,9 (0,3 — 2,7) 0,9 Đặc điểm của thai phụ OR (KTC95%) ' p

Kinh tế gia đình trung bình 40 ¡(0,8- 12,9) / 0,08 “Thái độ chưa tốt 10) (06-14) | 08 Kinh tế gia đình nghèo 76 C1- 50,7) | _0,04 ‘Thychanhchua tt | 0 | (06-17) | 09- Mang thai lần dau 12 (05-34) 0,7 “Thai phụ<25 tuổi 15 (09-25) 02_

Cân nặng trước có thai <45kg 1,1 (0,4 — 2,7) 0,9 Nghề không ổn định 23 (,4-3,9)_- 7 0,001

Chiều cao clia thai phy <150em _ 05 ¡ (01-27); 0.4 làmmộng |29J 3-30) |0001

Giới tính (bé gái) 1,9 (0.8- 4.7) 0,1 Cao huyết áp 0,6 (02-18) 0,4

Biểu đồ 3.12 mô tả sự tăng trọng của bào thai theo tăng cân Khám thai <3lần trong 3 tháng cuối | 2,1 (1,3 — 3.3) | 0,002

của thai phụ trong ba tháng cuối Phương trình hồi qui mô là: [CNSS

(gram) = 2336,7 + 127,9 x tăng cân 3 tháng cuối của thai phụ (tính Phân tích hổi quy logistic cho thấy thai phụ nghề không ổn

theo kg)] Hệ số tương quan r =0,48 định, làm ruộng, và khám thai <3 lần là yếu tố nguy cơ tăng cân

s <5kg trong ba tháng cuối thai kỳ với nguy cơ lần lượt là 2,3 lần và

" 2,9 lần so với thai phụ nội trợ (p=0,001) và 2,1 lần so với thai phụ

khám thai từ 3 lần trở lên (p=0,002) Chưa tìm thấy mối liên quan

sinh

(gram

Tăng cân ba tháng cuối thai kỳ (kg)

Biểu đồ 3.12- Tương quan giữa tăng cân 3 tháng cuối và cân nặng sơ sinh

Ngày đăng: 08/04/2014, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4 –Cân nặng lúc sinh của đứa trẻ theo tuổi thai - Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ
Bảng 3.4 –Cân nặng lúc sinh của đứa trẻ theo tuổi thai (Trang 6)
Bảng 3.6 – Tăng cân 3 tháng cuối thai kỳ của thai phụ - Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ
Bảng 3.6 – Tăng cân 3 tháng cuối thai kỳ của thai phụ (Trang 7)
Bảng 3.11– Thực hành ăn uống khi có thai - Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ
Bảng 3.11 – Thực hành ăn uống khi có thai (Trang 8)
Bảng 3.9 – Thái độ về dinh dưỡng của thai phụ - Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ
Bảng 3.9 – Thái độ về dinh dưỡng của thai phụ (Trang 8)
Bảng 3.22 – Sơ sinh nhẹ cân và tăng cân 3 tháng cuối - Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ
Bảng 3.22 – Sơ sinh nhẹ cân và tăng cân 3 tháng cuối (Trang 9)
Bảng 3.25 - Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ CNSS - Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tăng cân ba tháng cuối của thai phụ ảnh hưởng lên cân nặng sơ sinh ở nông thôn thành phố Cần Thơ
Bảng 3.25 Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ CNSS (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w