1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type II tại huyện châu thành tỉnh bến tre năm 2018

95 75 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích mô tả thực trạng thực hành dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2, xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệ

Trang 1

HUỲNH THỊ NGỌC HIỀN

THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI XÃ HỮU ĐỊNH, HUYỆN CHÂU THÀNH,

TỈNH BẾN TRE NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Hà Nội-2019

Trang 2

HUỲNH THỊ NGỌC HIỀN

THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI XÃ HỮU ĐỊNH,

HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS.BS NGUYỄN VĂN DƯƠNG

Hà Nội-2019

Trang 3

chân thành cảm ơn sự hướng dẫn quý báu của quý thầy cô và sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cùng người bệnh tại xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn chính và giáo viên hỗ trợ là những người thầy đã dành thời gian công sức tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn

Em chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy

cô tại Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang,

Sở Y tế Bến Tre đã tạo điều kiện cho em tham dự khóa học cũng như đã tận tình giảng dạy, hỗ trợ em hoàn thành chương trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ em trong những năm tháng học tập và hoàn thành luận văn này

Sau cùng, em xin chia sẻ kết quả nghiên cứu với quý đồng nghiệp và những người quan tâm Hy vọng nghiên cứu này sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích giúp người bệnh có thể tự quản lý, chăm sóc bệnh, kiểm soát, ổn định đường huyết qua liệu pháp dinh dưỡng

Bến Tre, Tháng 01 năm 2019

Người viết Huỳnh Thị Ngọc Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Các khái niệm về bệnh đái tháo đường 4

1.2 Chẩn đoán, phân loại và điều trị Đái tháo đường type 2 4

1.2.1 Chẩn đoán 4

1.2.2 Phân loại ĐTĐ 5

1.2.3 Điều trị bệnh Đái tháo đường: 5

1.2.4 Điều trị bằng chế độ dinh dưỡng 6

1.2.5 Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người bệnh ĐTĐ 7

1.3 Thực hành dinh dưỡng trong điều trị và phòng biến chứng của bệnh ĐTĐ type 2 9

1.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type 2: 10

1.5 Thông tin địa bàn nghiên cứu: 14

1.6 Khung lý thuyết 14

KHUNG LÝ THUYẾT 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Ðối tuợng nghiên cứu 16

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: 16

2.2.2 Ðịa điểm nghiên cứu: 16

2.3 Thiết kế nghiên cứu 16

Trang 5

2.6 Công cụ thu thập số liệu 17

2.7 Các biến số nghiên cứu 18

2.8 Phương pháp phân tích số liệu: 18

2.9 Các tiêu chí, thang điểm đánh giá kiến thức về bệnh ĐTĐ, kiến thức về thực hành dinh dưỡng của nguời bệnh ÐTÐ type 2 18

2.10 Vấn đề đạo đức 19

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) 20

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học và tiền sử bệnh tật của ĐTNC 20

3.1.2 Kiến thức của ĐTNC về bệnh và kiến thức dinh dưỡng điều trị 22

3.1.3 Đặc điểm về dịch vụ y tế mà đối tượng nghiên cứu đã sử dụng 23

3.1.4 Đặc điểm về gia đình và xã hội của ĐTNC 25

3.2 Thực trạng thực hành về chế độ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ 26

3.2.1 Thực hành của ĐTNC với lựa chọn một số loại thực phẩm nên dùng và hạn chế: 26

3.2.2 Thực hành đúng về số lượng một vài thực phẩm, số lượng bữa ăn và phương pháp chế biến thực phẩm của ĐTNC 29

3.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ thực hành dinh dưỡng của ĐTNC 32

Chương 4: BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 39

4.2.1 Thực hành nguyên tắc lựa chọn các loại thực phẩm nên dùng, hạn chế, cần tránh của người bệnh 42

4.3 Các mối liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 46

4.3.1 Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ dinh dưỡng và các yếu tố cá nhân 47

4.3.2 Mối liên quan tuân thủ chế độ dinh dưỡng với yếu tố gia đình và xã hội 49

4.3.3 Mối liên quan tuân thủ chế độ dinh dưỡng và dịch y tế 50

4.4 Một số hạn chế trong nghiên cứu: 50

Chương 5: KẾT LUẬN 52

Trang 6

KHUYẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Phụ Lục 1 Các biến số của nghiên cứu 59

Phụ lục 2 Phiếu phỏng vấn 63

Phụ lục 3 Phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn…… ……… 71

Phụ lục 4 Thang điểm đánh giá kiến thức, thực hành của người bệnh ĐTĐT type 2 723

Trang 7

Bảng 3 1 Đặc điểm nhân khẩu học 20

Bảng 3 2 22

Bảng 3 3 Đặc điểm kiến thức phương pháp điều trị bệnh và kiến thức về dinh dưỡng điều trị của ĐTNC 22

Bảng 3 4 Các yếu tố về cung cấp dịch vụ 24

Bảng 3 5 Thông tin gia đình hỗ trợ của ĐTNC 25

Bảng 3 6 Thông tin về các hỗ trợ mà ĐTNC nhận được 25

Bảng 3 7 Đặc điểm lựa chọn và sử dụng thực phẩm giàu glucid 26

Bảng 3 8 Đặc điểm sử dụng một số thực phẩm giàu protid và lipit của người bệnh 27

Bảng 3 9 Đặc điểm sử dụng một số thực phẩm giàu chất xơ 28

Bảng 3 10 Đặc điểm các loại đồ uống hạn chế của người bệnh 28

Bảng 3 11 Đặc điểm chế biến thực phẩm của ĐTNC 30

Bảng 3 12 Đặc điểm thực hành số bữa ăn và mức độ ăn của ĐTNC 30

Bảng 3 13 Đặc điểm về thực hành số lượng một số loại thực phẩm 31

Bảng 3 14 Tỷ lệ thực hành đạt về chế độ dinh dưỡng trong điều trị của ĐTNC 32

Bảng 3 15 Mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng với yếu tố nhân khẩu học 33

Bảng 3 16 Mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng với tiền sử bệnh: 34

Bảng 3 17 Mối liên hệ giữa kiến thức với thực hành dinh dưỡng 35

Bảng 3 18 Mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng với yếu tố dịch vụ y tế 36

Bảng 3 19 Mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng với yếu tố môi trường và xã hội 37

Bảng 3 20 Mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng với yếu tố gia đình 37

Trang 8

Biểu đồ 3 2 Tỷ lệ thực hành đúng các lựa chọn thực phẩm 29 Biểu đồ 3 3 Tỷ lệ thực hành đạt về số lượng một số thực phẩm 32

Trang 9

ADA American Diabetes Assiciation

Hội đái tháo đường Hoa Kỳ BMI Body Mass Index (chỉ số cơ thể) kg/m2

IDF International Diabetes Federation

(Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế)

WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển rất nhanh Việt Nam là nước nằm trong trong khu vực có tỷ lệ ĐTĐ tăng nhanh nhất thế giới (8-20%) Bình quân mỗi ngày có đến 80 người chết liên quan đến bệnh ĐTĐ Hiện nay, điều trị bệnh chủ yếu vào kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa biến chứng Vì thế, việc thực hành tốt các nguyên tắc về dinh dưỡng điều trị sẽ giúp người bệnh kiểm soát và ổn định đường huyết tối ưu nhằm ngăn ngừa hay làm chậm xuất hiện các biến chứng Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích mô tả thực trạng thực hành dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2, xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người bệnh thực hành đúng nguyên tắc lựa chọn thực phẩm nên dùng, hạn chế, cần tránh và thực hành dinh dưỡng chung đều là 58,3%

Các yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 gồm: Người bệnh có trình độ học vấn ≥ THPT; người bệnh có thu nhập cao; người bệnh có kiến thức về dinh dưỡng điều trị và kiến thức chung có khả năng có thực hành đúng chế độ dinh dưỡng hơn những người bệnh có trình độ học vấn < THPT, người bệnh thu nhập thấp, người bệnh không có kiến thức lần lượt là: 4,4 lần, 2,9 lần 7,6 lần, 11,3 lần Những người bệnh có thời gian điều trị > 5, người bệnh có kèm theo biến chứng có khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng hơn người bệnh có thời gian điều trị ≤ 5 năm và không có biến chứng kèm theo lần lượt: 2,2 lần và 2,1 lần Nhóm người bênh được người thân nhắc nhở điều trị và được CBYT nhắc nhở điều trị và hướng dẫn ăn uống điều trị có khả năng có thực hành chế độ dinh dưỡng cao gấp 2,8 lần; 3,4 lần; 2,9 lần Những người bệnh có tìm hiểu thêm về bệnh từ các kênh truyền thông có khả năng có thực hành đúng chế độ dinh dưỡng gấp 4,2 lần so với người bệnh không tìm hiểu các thông tin về bệnh trên các thông tin truyền thông

Trang 11

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị sau: CBYT khi hướng dẫn người bệnh về nguyên tắc điều trị bằng dinh dưỡng cần quan tâm đến trình độ học vấn, tình trạng bệnh, điều kiện sống của từng cá nhân mà có những hướng dẫn phù hợp Đồng thời CBYT cần hướng dẫn thêm cho những người thân trong gia đình người bệnh giúp họ có kiến thức trong chăm sóc, hỗ trợ người bệnh trong quá trình điều trị

Trang 12

2 chủ yếu là điều trị ngoại trú, chủ yếu người bệnh phải tự quản lý bệnh trong những người bị bệnh ĐTĐ có đến 63.9% bệnh nhân không kiểm soát tốt bệnh Nếu giảm 1% HbA1c trung bình sẽ giảm được 21% tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh ĐTĐ, giảm 14% nhồi máu cơ tim, giảm 37% biến chứng mạch máu [9] Đã có nghiên cứu cho thấy kiểm soát chế độ ăn kiêng có thể cải thiện kiểm soát đường huyết và có thể làm giảm hemoglobin glycosylate (HbA1c) từ 1,0 đến 2,0% [26] Nghiên cứu chỉ ra rằng ăn ít carbohydrate có thể giúp cải thiện đường huyết và có khả năng giảm thuốc hạ đường huyết cho những người mắc bệnh tiểu đường type 2 [24]

Bến Tre là một tỉnh có 09 huyện và 01 thành phố Huyện Châu Thành là 01 huyện đầu ngỏ, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Nhưng các bệnh nội tiết tại huyện ngày càng gia tăng trong toàn huyện có đến 2.230 người bệnh ĐTĐ type 2, xã có tỷ

lệ người bệnh ĐTĐ nhiều nhất là xã Hữu Định hiện có 210 người ĐTĐ type 2, chiếm 30,6% ca mắc trong toàn huyện [21] Bệnh ĐTĐ type 2 là bệnh điều trị ngoại trú, người bệnh phải tự chăm sóc và quản lý đường huyết tại nhà thông qua việc tuân thủ chế độ dùng thuốc, dinh dưỡng điều trị… Để việc quản lý tốt đường huyết tại nhà thì chế độ dinh dưỡng cho người bệnh là hết sức quan trọng, để tìm hiểu người bệnh ĐTĐ type 2 tại xã hiện nay đang thực hiện chế độ dinh dưỡng điều trị bệnh như thế nào? Yếu tố nào có liên quan đến việc thực hành chế độ dinh dưỡng

điều trị này? Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực hành dinh dưỡng và một

số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 tại xã Hữu Định, huyện Châu Thành, Bến Tre năm 2018”

Trang 13

Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khuyến cáo cho người bệnh có thể tự chăm sóc, quản lý bệnh tại nhà tốt hơn từ việc khắc phục hạn chế mang lại hiệu quả cao trong điều trị từ, nâng cao chất lượng cuộc sống Đồng thời, làm cơ sở quản lý bệnh

tại địa phương và có thể nhân rộng cho các xã khác

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực hành dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 tại xã

Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, năm 2018

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệnh

đái tháo đường type 2 tại xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre năm 2018

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm về bệnh đái tháo đường

Theo WHO: ĐTĐ là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng glucose máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn insulin hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết, hoạt động của insulin [41]

Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) (2008): ĐTĐ là một nhóm bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [29]

Theo Bộ Y tế Việt Nam năm 2017: Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai [6]

1.2 Chẩn đoán, phân loại và điều trị Đái tháo đường type 2

1.2.1 Chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ (theo Hiệp Hội ĐTĐ Mỹ -ADA) dựa vào 1 trong

4 tiêu chuẩn sau đây:

Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126mg/dL (hay

7 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8-14 giờ), hoặc:

Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200mg/dL (hay 11,1 mmmol/L)

Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nữa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút, trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần

có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày

Trang 16

HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán cần được thực hiện lặp lại lần 2 các bước trên, trừ bước xét nghiệm HbA1c Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần

≥126mg/dL(hay 7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn

hóa, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ [6]

1.2.2 Phân loại ĐTĐ

ĐTĐ type 1: Do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

ĐTĐ phụ thuộc insulin tuyệt đối Thường xảy ra ở người trẻ, liên quan đến yếu tố di truyền, chiếm 5-10% các trường hợp ĐTĐ

ĐTĐ type 2: ĐTĐ type 2 trước kia gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ

không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Thể bệnh này không phụ thuộc insulin đặc trưng bởi insulin, giảm tiết insulin, tăng sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ Ở giai đoạn đầu, những bệnh nhân ĐTĐ type 2 không cần insulin cho điều trị nhưng sang nhiều năm mắc bệnh, nhìn chung insulin máu giảm dần và bệnh nhân dần dần lệ thuộc vào insulin để cân bằng đường máu

ĐTĐ thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó)

Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dung glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau ghép mô [6]

1.2.3 Điều trị bệnh Đái tháo đường:

Các nguyên tắc điều trị ĐTĐ type 2 bao gồm: Kiểm soát lượng gluose máu đến mức gần giới hạn bình thường, ngăn ngừa biến chứng, góp phần cải thiện cuộc sống

Trang 17

Để kết quả điều trị đạt được các mục đích này cần phải thực hành tuân thủ 4 phương pháp điều trị như: Thực hành tốt về dinh dưỡng bằng chế độ ăn hợp lý Tăng cường hoạt động thể chất Điều trị bằng thuốc khi cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ Người bệnh tự theo dõi đường huyết và đi khám định kỳ

Mục đích của điều trị này là điều chỉnh đường huyết, duy trì cân nặng trong giới hạn bình thường BMI tốt nhất là 21 - 23 tạo cho người bệnh cuộc sống lạc quan [6]

1.2.4 Điều trị bằng chế độ dinh dưỡng

Một chế độ dinh dưỡng điều trị phải đáp ứng được các yêu cầu: Đủ năng lượng cho hoạt động bình thường và đáp ứng những hoạt động khác như hoạt động thể lực (HĐTL) hoặc những thay đổi điều kiện sống, dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, các thức ăn có sẵn tại từng vùng, miền; Cân đối tỷ lệ giữa các thành phần đạm, mỡ, đường; đủ vi chất Với những tiến bộ trong y học ngày nay, người bệnh ĐTĐ không nhất thiết phải kiêng khem quá mức Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng Chế độ ăn phải được thiết lập cho từng bệnh nhân tùy tình trạng bệnh: biến chứng hoặc các bệnh lý đi kèm, loại hình hoạt động [6] [10] Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng được khuyến cáo:

Bệnh nhân béo phì, thừa cân càn giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền Thực phẩm cung cấp glucid: Nên dùng các carbohydrat hấp thu chậm, thực phẩm tự nhiên còn giử dinh dưỡng và nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như: gạo lứt, ngũ cốc, bánh mì đen, nui còn chứa nhiều chất xơ; Nên hạn chế các thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) cao, hấp thu nhanh chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt như khi hạ đường huyết máu; đường, mật, mứt, trái cây khô, kẹo, nước đường,…

Thực phẩm giàu đạm và chất béo: Nên chọn đạm có nguồn gốc thực vật để cung cấp acide béo không no cần thiết như: đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương (sữa đậu nành)… và đạm có nguồn gốc động vật nhưng ít chất béo và/hoặc nhiều acid béo chưa no như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da), cá (nên ăn cá ít nhất 3 lần trong tuần)…Hạn chế dùng thực phẩm có nhiều cholesterol như phủ tạng động vật, gạch tôm, cua Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy

Trang 18

chức năng thận Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)

Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trasn), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ

Thực phẩm giàu chất xơ nên chọn: hầu hết các loại rau (mỗi ngày nên ăn từ 300-400gram) Nên chọn thực phẩm giàu Vitamin khoáng chất và chất chống oxi hóa như các loại hoa quả có Glusose thấp: xoài sống, dâu, bòn bon, mận, bưởi, cam…(mỗi ngày nên ăn từ 200-300 gram); hạn chế tránh trái cây (quả) có GI trung bình - cao: Sầu riêng, măng cụt, mít, saboche, xoài chín, thơm (khóm, dứa)

Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300mg Natri mỗi ngày

Các yếu tố vi lượng: Nên chú ý bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ sắt ở người ăn chay trường Uống rượu đều độ: Một lon bia (330ml/ngày, rượu vang

đỏ 150-200ml/ngày, rượu mạnh không quá ≥ 50ml) Ngưng hút thuốc

Các chất tạo vị ngọt: Như đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng chứng trái ngược Do đó, nếu sử dụng cũng hạn chế đến mức tối thiểu [6]

Chọn suất ăn nhỏ, hoặc trung bình đối với mỗi loại thức ăn, ăn đúng giờ không bỏ bữa, ăn cùng một lượng thức ăn mỗi ngày; ăn cùng một lượng chất bột đường mỗi ngày Phân bố bữa ăn trong ngày chia theo giờ: Người bệnh ĐTĐ khả năng điều hòa đường huyết kém do số lượng và chất lượng insulin suy giảm so với người bình thường Để tránh ăn các bữa lớn, người bệnh ĐTĐ có thể chia các bữa

ăn trong ngày thành nhiều bữa gồm: 3 bữa chính và từ 1 đến 3 bữa phụ Khi người bệnh ăn 5-6 bữa/ ngày thì tỷ lệ năng lượng khuyến cáo cho mỗi bữa ăn có thể thực hiện như sau nên chia nhỏ các bữa trong ngày: bữa sáng 10%; bữa phụ sáng: 10%; bữa trưa 30%; bữa phụ chiều 10%; bữa tối 30%; bữa phụ tối 10% Đối với bệnh nhân điều trị bằng isullin tác dụng chậm, dễ bị hạ đường huyết trong đêm, nên ăn các bữa ăn phụ trước khi đi ngủ [3]

1.2.5 Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người bệnh ĐTĐ

Mỗi loại thực phẩm chứa một số chất dinh dưỡng khác nhau và không có loại thực phẩm nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu con người

Trang 19

Do đó, không thể ăn một loại thực phẩm duy nhất được mà cần phải ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau Bữa ăn cần đủ các nhóm thực phẩm 4 nhóm chính:

Nhóm 1: Ngũ cốc, khoai củ và chất bột đường: 50-65%, lượng tinh bột cần đều đặn và ổn định, các thực phẩm ăn kiêng chỉ dùng khi cần Cách chế biến món ăn: không xay nhuyễn, hầm nhừ; không nấu riêng hay ăn quá cầu kỳ nên ăn các món luộc Các thực phẩm nên hạn chế như khoai tây, miến dong, bánh mì (chỉ ăn tối đa 1 lần/1 loại/ ngày)

Nhóm 3: Nhóm dầu, mỡ, các loại hạt: 20-25%, béo no <10%, đạm động vật chứa nhiều chất baeo no, xấu Béo không no 1 nối đôi >10%

Nhóm 4: Nhóm rau, quả: Chất xơ: 20g/1000kcal

Muối ăn 1 muỗng cafê/ngày Vitamin - khoáng chất: không cần bổ sung nếu

chế độ ăn cân đối Nước uống: giảm ở người thừa cân béo phì

Khẩu phần theo BMI: Năng lượng = (chiều cao)2 x 22 x năng lượng theo công việc

Bảng 1 1 Năng lượng khuyến cáo có người bệnh ĐTĐ theo loại lao động

nặng lý tưởng) Lao động nhẹ Việc bàn giấy, nữ nội trợ 25-30 kcal/kg/ngày

Trang 20

1.3 Thực hành dinh dưỡng trong điều trị và phòng biến chứng của bệnh ĐTĐ type 2

Thực hành chế độ ăn uống phù hợp, cân bằng dinh dưỡng là một phần cơ bản không thể tách rời của điều trị ĐTĐ type 2 Mục tiêu chung của chế độ ăn đưa mức đường huyết càng gần mức bình thường càng tốt, bảo vệ tim mạch, kiểm soát đường huyết và huyết áp chống lại các chất béo có hại cho tim mạch, giử cân nặng hợp lý, ngăn ngừa làm chậm xuất hiện biến chứng của bệnh [9] Thực hành chế độ ăn uống

là đề cặp đến sự lựa chọn của người bệnh trong việc tiêu thụ thực phẩm theo khuyến cáo dinh dưỡng cho bệnh ĐTĐ, chú trọng vào lượng thức ăn có chất béo thấp, hàm lượng chất xơ cao, hạn chế chất bột đường và muối [29] [5]

Người bệnh chọn và dùng thường xuyên (≥ 3lần/tuần) các loại thực phẩm thuộc nhóm nên dùng bảng màu xanh: Gạo lứt, gạo (số lượng ít); lòng trắng trứng; thịt nạc trắng, thịt chim nạc (không ăn thịt ngan, ngỗng); nên dùng các loại cá (cá béo bỏ da), sữa chua tách béo Người bệnh nên chọn (< 3 lần/tuần) các loại thực phẩm hạn chế (bảng màu vàng): Bánh mì trắng (ngọt), các loại bánh ngọt và bánh nhân hoa quả; bơ thực vật, dầu thực vật khoai tây, rau quả đóng hộp; cá nhiều mỡ, thịt dê, thịt cừu, các loại quả ngọt; các loại nước khoáng có đường, cà phê, các loại nước quả đậm đặc, coca cola Thức ăn cần tránh (bảng màu đỏ): các loại bánh có đường; các loại bánh ngọt, kẹo sôcôla, mứt, các loại nước quả có đường; các loại quả ngọt dạng sấy khô, ngâm đường, nho khô, lạc thịt nhiều mỡ, thịt ngan, ngỗng thịt hun khói; xúc xích; nội tạng; lòng đỏ trứng, bơ, mỡ đông lạnh, đồ uống ngọt; rượu/bia [18]

Đã có nhiều bằng chứng khoa học chứng minh hiệu quả kiểm soát biến chứng của việc kiểm soát đường huyết Theo nghiên cứu lâm sàng cứ giảm 1% HbA1c trong vòng 2-3 tháng sẽ giúp giảm biến chứng dài hạn như: giảm 14% nhồi

máu cơ tim, 37% biến chứng mạch máu nhỏ, giảm 21% tử vong liên quan đến [9].

Việc kiểm soát HbA1c là mục tiêu giảm thiểu nguy cơ phát triển các biến chứng vi mạch máu và cũng có thể bảo vệ được tim mạch, đặc biệt ở những người bệnh được chẩn đoán sớm, ăn uống carbohydrate có ảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ glucose sau ăn ở người bệnh ĐTĐ và dinh dưỡng đa lượng cũng là mối lo cho việc quản lý

Trang 21

đường huyết Ngoài ra, sự lựa chọn các thực phẩm cân bằng về năng lượng của người bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng cơ thể, huyết áp, lipit Thông qua các nỗ lực chung, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể giúp người bệnh đạt được các mục tiêu về sức khỏe bằng các tư vấn hướng dẫn chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng cá nhân và hỗ trợ cho người bệnh thay đổi chế độ dinh dưỡng cho phù hợp [28], [38], [31]

Một số nghiên cứu can thiệp chỉ ra rằng chế độ ăn ít carbohydrate và chế độ

ăn giàu chất béo không no (chất béo không bão hòa) giúp cải thiện sự nhạy của insulin, trong đó can thiệp đầu tiên về chế độ ăn kiêng giảm glucose để kiểm soát chứng rối loạn lipit máu ở bệnh nhân ĐTĐ [40] Một chế độ ăn uống theo khuyến cáo dinh dưỡng và thay đổi lối sống được xem là điều trị rối loạn lipit máu ban đầu [35]

Một số nghiên cứu khác cho thấy khẩu phẩn ăn uống giàu dầu ô liu ở khu vực Địa Trung Hải có tác dụng có lợi trong việc giảm tiến triển của bệnh võng mạc của người bệnh ĐTĐ type 2 Thói quen ăn uống là những yếu tố thiết yếu của nguy

cơ tim mạch và trao đổi chất [32] Quan sát chế độ ăn vì sức khỏe trong những tập

kỹ qua của Đại Trung Hải: Chế độ trái cây và rau quả phong phú và tác dụng của dầu ô liu đã cho thấy có mối liên quan đến sự chuyển hóa của glucose cải thiện và giảm nguy cơ ĐTĐ, béo phì và bệnh tim mạch [30] Nghiên cứu của Ahmed H Abdelhafiz và Ala J Sinclair (năm 2015) hướng dẫn các chế độ ăn phù hợp cho người bệnh ĐTĐ type 2, đặc biệt là người cao tuổi, khẩu phần ăn ngoài việc giảm hàm lượng carbohydrate còn chú trọng tăng hàm lượng protein để bù đắp việc thoái hóa các cơ do sinh lý độ tuổi [25]

1.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng trong điều trị đái tháo

đường type 2:

Can thiệp dinh dưỡng là một phần không thể tách rời của bệnh ĐTĐ type 2 Quản lý chế độ ăn uống đòi hỏi thay đổi một loạt các hành vi ăn uống về lập kế hoạch bữa ăn, lựa chọn thực phẩm, chuẩn bị thực phẩm, ăn bữa phụ, kiểm soát đường huyết Sự hình thành một thói quen mới trong ăn uống điều trị không phải người bệnh nào cũng thực hiện được Người bệnh thường gặp một số yếu tố liên

Trang 22

quan nhất định đến tuân thủ chế độ ăn điều trị như yếu tố môi trường gia đình, yếu

cá nhân, yếu tố về dịch vụ y tế sau đây là một vài nghiên cứu trước đã chỉ ra một số yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng trong điều trị bệnh ĐTĐ

Yếu tố cá nhân: tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn

nhân, kinh tế/thu nhập, nơi sinh sống, thời gian mắc bệnh, bệnh mãn tính đi kèm/ biến ĐTĐ, lo ngại chi phí cho thực phẩm, kiến thức về chế độ ăn uống điều trị Trong nghiên cứu của Savoca và Miller tiến hành vào năm 2001, mô hình lựa chọn thực phẩm và cách ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2, ông cho rằng việc lựa chọn thực phẩm và hành vi thực hành chế độ ăn uống của bệnh nhân liên quan đến kiến thức sâu về dinh dưỡng điều trị và lượng nhu cầu calorid (r = 0,27, p<0,05) [36] Tại nghiên cứu của Abdullah Alhariri, Faiz Đau & Sultan Ayesh Mohammed Saghir (năm 2016) tại thành phố Hodeidah Yementrên đã đưa ra kết quả là tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn kiêng cho người ĐTĐ là 21,0% Nhân viên và bà nội trợ tuân thủ gấp 3 lần người thất nghiệp Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ĐTĐ trong 5 năm tuân thủ chế độ ăn uống cao gấp 2 lần người mắc bệnh > 5 năm [27] Một nghiên cứu của Janaki Parajuli, Farzana Saleh, Narbada Thapa, và Liaquat Ali (năm 2014) về các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ chế độ ăn uống và hoạt động thể chất của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Nepalese, cho thấy sự tuân thủ các khuyến cáo thực hành dinh dưỡng của người bệnh có liên quan đến giới tính, độ tuổi và thu nhập cụ thể là nam tuân thủ chế độ ăn theo khuyến cáo giới tốt hơn 3,55 lần so với

nữ giới, người lớn tuổi tuân thủ chế độ ăn kiêng giảm và những người có thu nhập cao tuân thủ chế độ ăn kiêng gấp 2,65 lần so với người có thu nhập thấp [33]

Theo nghiên cứu của Amelmal Worku, Solomon Mekonnen Abebe and Molla Mesele Wassie (năm 2014), tại Yekatit 12 Medical college, Addis Ababa, Ethiopia, kết quả cho thấy như sau: Những người trẻ tuổi có tỷ lệ tuân thủ tốt chế độ

ăn kiêng cao gấp 1,68 lần so với người lớn tuổi, những người khó khăn trong lựa chọn thực phẩm tuân thủ chế độ ăn kiêng kém 9,26 lần so với những người không gặp khó khăn trong việc lựa chọn thực phẩm, người bệnh nghỉ về giá cả thực phẩm lành cao sẽ tuân thủ chế độ ăn kiêng kém 2,35 lần so với người không có suy nghỉ

về giá cả thực phẩm [39]

Trang 23

Các nghiên cứu trong nước cũng chỉ ra các yếu tố cá nhân có mối liên quan đến tỷ lệ tuân thủ ăn uống điều trị của người bệnh, theo nghiên cứu của Trịnh Quang Chung (năm 2016) về thực trạng các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang theo dõi ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp Những bệnh nhân có kiến thức về bệnh đạt có khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 14 lần bệnh nhân có kiến thức về bệnh không đạt Những người mắc bệnh dưới 5 năm tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn 2,2 lần so với bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 5 năm, những người có thời gian điều trị > 5 năm sẽ tuân thủ chế độ ăn gấp 2,16 lần so với những người có thời gian điều trị ≤ 5 năm [8]

Trong nghiên cứu của Vũ Thị Tuyết Mai, Jane Dimmitt Champion, Trần Thiện Trung (năm 2014) về kiến thức và thái độ thực hành về chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang cho thấy người bệnh có kiến thức đạt về chế độ ăn thì có khả năng thực hành đúng về chế độ ăn cao gấp 2,28 lần (KTC 95%: 1,61 -3 ,32) so với bệnh nhân

có kiến thức chưa đạt [16]

Nghiên cứu của Bùi Thị Hương (năm 2017) về tuân thủ chế độ dinh dưỡng

và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ của bệnh nhân ĐTĐ type 2 ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện nhân dân 115 Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng biến chứng có liên quan đến tuân thủ chế độ ăn uống khuyến cáo cho người bệnh Tỷ lệ nam không tuân thủ các thực phẩm nên dùng và không nên dùng cao gấp 1,96 lần so với nhóm nữ giới, tỷ lệ người bệnh không mắc các biến chứng kèm theo không tuân thủ chế độ sử dụng thực phẩm cao hơn 1,72 lần so với nhóm người bệnh có mắc ít nhất 1 biến chứng kèm theo [14]

Yếu tố dịch vụ y tế: Các bác sỹ điều trị, nhân viên y tế tư vấn hướng dẫn

người bệnh điều trị bằng dinh dưỡng và kết hợp với điều trị dùng thuốc để đạt được kết quả điều trị được hiệu quả nhất, việc tư vấn này cần thực hiện thường xuyên nhằm giúp cho người bệnh nắm rõ các chế độ ăn uống thích hợp cho từng cá nhân người bệnh, đồng thời tư vấn giúp người bệnh lập ra kế hoạch ăn uống hợp lý, luôn khích lệ động viên để người bệnh tái khám và theo dõi sức khỏe định kỳ

Trang 24

Nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang (năm 2013) về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện 198 cho kết quả như sau: Người bệnh ĐTĐ type 2 không được hướng dẫn tư vấn của nhân viên y tế thường xuyên sẽ tuân thủ chế độ ăn kiêng kém 4,5 lần so với người được hướng dẫn tư vấn thường xuyên của nhân viên y tế [12]

Nghiên cứu của Janaki Parajuli, Farzana Saleh, Narbada Thapa và Liaquat Ali (năm 2014) về các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ chế độ ăn uống và hoạt động thể chất của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Nepalese Những người

ở gần bệnh viện tuân thủ chế độ ăn kiêng cao hơn những người ở xa bệnh viện, những người được bác sỹ tư vấn hướng dẫn tuân thủ chế độ ăn tốt hơn 5,02 lần so với những người không được tư vấn [33]

Theo nghiên cứu của Amelmal Worku, Solomon Mekonnen Abebe and Molla Mesele Wassie (năm 2014) tại Yekatit 12 Medical college, Addis Ababa, Ethiopia bệnh ĐTĐ, kết quả cho thấy: Những người bệnh ĐTĐ không được nhân viên y tế hướng dẫn tư vấn ăn kiêng sẽ tuân thủ chế độ ăn kiêng kém 4,47 lần so với người được nhân viên y tế hướng dẫn hoặc tư vấn [39]

Yếu tố gia đình: Sự động viên, nhắc nhở, chăm sóc của gia đình, là động lực

quan trọng tác động đến việc thực hành dinh dưỡng của người bệnh Theo nghiên cứu của Najla Shamsi, MD1, Zainab Shehab, MD1 Zahra AlNahash, MD1, Shawq AlMuhanadi, MD1 Faisal Al-Nasir, FRCGP, FFPH (năm 2013) về các yếu tố liên quan đến thực hành ăn kiêng của người bệnh ĐTĐ type 2 ở Bahrain, những người lập gia đình có tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn kiêng dành cho người bệnh cao đạt 90% (KTC 95%= 19,31- 20,35) và những người được gia đình hỗ trợ sẽ tuân thủ chế độ

ăn kiêng cao đạt 56,5% trong khi đó những người ít được hỗ trợ đạt là 40,8%, những người không được hỗ trợ chỉ thực hành đạt 2,8% [37]

Nghiên cứu của Janaki Parajuli, Farzana Saleh, Narbada Thapa và Liaquat Ali (năm 2014) về các yếu tố liên quan đến sự không tuân thủ chế độ ăn uống và hoạt động thể chất của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Nepalese Cho kết quả, những người bệnh có gia đình hạt nhân có khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng cao hơn 4,32 lần so với những người bệnh thuộc gia đình nhiều thế hệ [33]

Trang 25

Yếu tố môi trường/xã hội: Các kênh truyền thông cũng góp phần trong việc

nâng cao nhận thức và khả năng quản lý bệnh nghiên cứu của JM Pelikan F Rothlin K Ganahl S Peer về Quan sát sự tác động của các kênh truyền thông khác nhau của chương trình giáo dục tự quản bệnh tiểu đường: Jurgen Pelikan Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu để so sánh hiệu quả của bốn kênh khác nhau của chương trình tự quản lý bệnh tiểu đường ở các quốc gia khác nhau với cùng một công cụ Nó cung cấp các kết quả mới về cách các kênh truyền thông về giáo dục tiểu đường là yếu tố góp phần quan trọng vào hiệu quả tự quản lý bệnh và khả năng hiểu biết về bệnh [34]

1.5 Thông tin địa bàn nghiên cứu:

Xã Hữu Định là xã thuộc huyện Châu thành tỉnh Bến Tre có diện tích 13,6 km², dân số 8497 người, mật độ dân số đạt 650 người/km² Toàn xã có 5 ấp với gần 2.500 hộ Hiện nay, xã cũng là một trong những địa phương có diện tích trồng rau màu nhiều nhất của huyện Châu Thành với 185 ha và trung bình luân canh sản xuất 3 - 4 vụ/năm Đa số người dân là kinh tế nông nghiệp

1.6 Khung lý thuyết

Khung lý thuyết này được xây dựng dựa trên rà soát y văn về các yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 Các yếu tố liên quan đến thực hành dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 được chia làm 4 nhóm yếu

tố chính: Yêu tố cá nhân, yếu tố dịch vụ y tế, yếu tố gia đình, yếu tố môi trường và

xã hội [8], [13], [16], [22], [27], [39], [37], [33]

Trang 26

 Chi phí dịch vụ KCB

 Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế

Thực hành dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2

Yếu tố gia đình:

 Người thân gia đình nhắc nhở điều trị

 Kiểu gia đình hạt nhân hay gia đình nhiều thế hệ

 Câu lạc bộ ĐTĐ, hay hội ĐTĐ

 Tìm hiểm thông tin bệnh từ các kênh truyền thông

Trang 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Ðối tuợng nghiên cứu

Ðối tuợng nghiên cứu là nguời bệnh đã được cơ sở KCB chẩn đoán ÐTÐ type 2 đáp ứng các tiêu chí sau:

- Người bệnh đái tháo đường type 2 ở xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Có sức khỏe tâm thần bình thuờng, có khả năng giao tiếp, đối thoại trực tiếp

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 3/2018 đến tháng 7/2018

2.2.2 Ðịa điểm nghiên cứu:

Xã Hữu Định huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu định lượng, cắt ngang có phân tích

2.4 Cỡ mẫu

Được tính theo công thức cở mẫu

Tính cỡ mẫu theo công thức: N = Z2 1-α/2 𝑝(1−𝑝)

𝑑2 Trong đó: Z1-α/2 =1,96, với khoảng tin cậy là 95%, xác suất sai lầm α= 0.05

d là khoảng sai số chấp nhận: d = 0,07

p = 0,548 là tỷ lệ thực hành dinh dưỡng đúng ở bệnh nhân ĐTĐ theo nghiên cứu của Đặng Văn Bình (năm 2016) về thực trạng tuân thủ điều trị và yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Trạm y tế xã An Bình, huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp với tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 là 54,8% [1]

Thay vào công thức tính cở mẫu ta có N = 195 người ĐTĐ type 2, thêm 10%

dự phòng là 215 người ĐTĐ type 2

Tổng số người bệnh ĐTĐ type 2 của xã là 210 người nên chúng tôi tiến hành chọn toàn bộ số bệnh nhân này vào nghiên cứu

Trang 28

2.5 Phương pháp chọn mẫu:

Khung mẫu bao gồm 210 người bệnh ĐTĐ type 2 của xã Danh sách tập hợp

từ phòng khám ngoại trú Trung tâm Y tế huyện Châu Thành kết hợp với danh sách người bệnh được quản lý tại xã Sau khi tiến hành phỏng vấn có 206 thoả mãn điều kiện lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.6 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng Bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh ĐTĐ dựa theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT về hướng dẫn chẩn đoán điều trị ĐTĐ type 2 ở mục dinh dưỡng điều trị, bộ câu hỏi về kiến thức thái độ thực hành của cộng đồng về phòng chống bệnh đái tháo đường bệnh, của dự án mục tiêu quốc gia phòng chống ĐTĐ-BYT-Bệnh viện nội tiết năm 2011, phiếu điều tra tần suất khẩu phần ăn của Viện dinh dưỡng và lựa chọn các loại thực phẩm theo khuyến cáo cho người bệnh ĐTĐ type

2, gồm các loại: thực phẩm nên dùng, hạn chế và cần tránh đưa vào phiếu điều tra

tần suất (Phụ lục 2), [3], [18], [6], [23] Tiến hành phỏng vấn thử 10 bệnh nhân

được chẩn đoán bệnh ĐTĐT type 2 tại ấp 1 của xã Sau khi phỏng vấn kiểm tra chỉnh sửa bổ sung hoàn thiện bộ câu hỏi và điều chỉnh loại bỏ một vài sản phẩm thực phẩm mà người bệnh tại địa phương ít khi sử dụng như: phẩm đóng hộp, xúc xích, tôm cua biển, các món xà lách, món khoai bỏ lò, uống sinh tố các loại rau củ quả

Thông tin chung: Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân/tháng, chiều cao, cân nặng, tình trạng hôn nhân, nơi sống câu C1 đến C7

Thông tin về bệnh tật: Bệnh chứng kèm theo, thời gian mắc bệnh, thời gian điều trị, BMI: từ câu C8 đến C10

- Kiến thức điều trị bệnh của ĐTNC: Câu C11 đến C16

- Thực hành về chế độ dinh dưỡng: Mức tiêu thụ các loại thực phẩm trong một tuần câu C17- C25

- Thông tin dịch vụ y tế từ C27 - C31

- Hỗ trợ của gia đình: Từ câu C32 - C33

- Hỗ trợ của môi trường/xã hội: từ câu C34 - C35

Trang 29

2.7 Các biến số nghiên cứu

Các nhóm biến số theo mục tiêu nghiên cứu:

- Nhóm biến số nhân khẩu học: Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, tiền sử bệnh

- Nhóm Kiến thức chung về điều trị bệnh

- Nhóm biến số về thực trạng thực hành: Thực hành chế độ dinh dưỡng

- Nhóm dịch vụ y tế

- Nhóm biến về gia đình

- Nhóm biến về môi trường và xã hội (chi tiết tại phụ lục 1)

2.8 Phương pháp phân tích số liệu:

Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 phân tích dữ liệu theo mục tiêu nghiên cứu áp dụng thống kê môt tả (tần số và tỷ lệ) và phân tích kiểm định X2, OR, khoảng tin cậy CI 95% và mức ý nghĩa thống kê p <0,05 xác định mối liên quan giữa thực hành dinh dưỡng với các biến số khác (đặc điểm cá nhân, dịch vụ y tế, yếu tố môi

Kiến thức được đánh giá thông qua một số câu hỏi thuộc về kiến thức điều trị

và dựa theo thang đo của Dự án mục tiêu Quốc gia phòng chống bệnh ĐTĐ năm

2011 của Bộ Y tế - Bệnh viện Nội tiết [7]

- Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, câu trả lời sai 0 điểm Tổng cộng

có 6 câu hỏi Tổng điểm của các câu trả lời sẽ là điểm kiến thức về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 (0 - 6 điểm) Bệnh nhân được xem là có kiến thức đúng khi tổng điểm kiến thức đạt 4 điểm trở lên do không tính điểm lẻ (theo

Trang 30

biểu đồ histogram bộ số liệu phân bố sắp xỉ chuẩn: với giá trị mean = 3,64 và median = 4, std Deviation= 1,13) [3], [6]

Đánh giá về thực hành chế độ dinh dưỡng từ câu C17 đến câu C25 Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, câu trả lời sai 0 điểm Đánh giá về lựa chọn thực phẩm cần dùng, hạn chế, cần tránh theo tài liệu hướng dẫn nguyên tắc dinh dưỡng trong ĐTĐ của viện dinh dưỡng (loại thực phẩn nên ăn ≥ 3 lần/tuần và loại không nên dùng <3 lần/ tuần) theo tài liệu tập huấn cán bộ điều trị ĐTĐ bệnh viên Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh và Sách Điều trị ĐTĐ trong thời hiện đại [18] [3]

Đánh giá tiêu chí thực hành tiêu thụ sản phẩm theo số lượng theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT về chẩn đoán điều trị bệnh ĐTĐ type 2, Quyết định số 5517/QĐ-BYT Hướng dẫn điều trị dinh dưỡng lâm sàng và [6], [5] Vậy nên tổng

số điểm của phần đánh giá thực hành là 25 điểm Người bệnh được xem là thực hành tốt chế độ dinh dưỡng cho người bệnh khi có tổng điểm thực hành từ 17 điểm trở lên (theo biểu đồ histogram, bộ số liệu phân bố sắp xỉ chuẩn với mean = 16,81; median =17,00; std Deviation = 2,3)

2.10 Vấn đề đạo đức

Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi được thông qua bởi

- Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng Với số 290/2018/YTCC-HD3 ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc chấp nhận các vấn đề đạo đức NCYSH

- Ủy Ban nhân dân huyện xã Hữu Định, huyện Châu Thành

- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu

Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm nên không ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khỏe của đối tượng nghiên cứu

Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, không

sử dụng cho các mục đích khác

Trang 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)

Hiện nay, tại xã Hữu Định có 210 người bệnh ĐTĐ type 2 đang được điều trị ngoại trú tại trạm Y tế xã và Trung tâm Y tế huyện Tuy nhiên, chỉ có 206 người bệnh ĐTĐ type 2 thỏa điều kiện trong tiêu chuẩn chọn mẫu, đạt tỷ lệ 98,1 % Trong phần này, chúng tôi sẽ mô tả các đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh tật của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học và tiền sử bệnh tật của ĐTNC

Những đặc điểm về yếu tố nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu được mô

tả tại bảng 3.1

Bảng 3 1 Đặc điểm nhân khẩu học

Yếu tố Tần số n(%) Giới

Trang 32

Các đặc điểm tiền sử bệnh tật của 206 đối tượng nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.2 dưới đây:

Trang 33

3.1.2 Kiến thức của ĐTNC về bệnh và kiến thức dinh dưỡng điều trị

Đặc điểm kiến thức của ĐTNC về bệnh và phương pháp điều trị được mô tả chi tiết tại bảng 3.3

Bảng 3 3 Đặc điểm kiến thức phương pháp điều trị bệnh và kiến thức về dinh dưỡng điều trị của ĐTNC

Trang 34

Theo kết quả bảng 3.3 cho thấy, ĐTNC có kiến thức về phương pháp điều trị khá nhiều chiếm đến 71,8%, ĐTNC có kiến thức về chế độ dinh dưỡng điều trị có tỷ

lệ khá cao, chiếm 89,3%

Người bệnh có kiến thức chung là bao gồm: kiến thức các liệu pháp điều trị

và kiến thức dinh dưỡng điều trị Các tỷ lệ kiến thức chung được mô tả tại biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức chung

Theo biểu đồ 3.1, đối tượng nghiên cứu có kiến thức chung đúng có chiếm 70,9% và không có kiến thức chung đúng chiếm 29,1%

3.1.3 Đặc điểm về dịch vụ y tế mà đối tượng nghiên cứu đã sử dụng

Dịch vụ y tế là những yếu tố liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của cở sở KCB bao gồm như: giá chi phí KCB, Mức độ CBYT hướng dẫn người bệnh ăn uống điều trị, phương pháp điều trị, sự hài lòng người bệnh đối với CBYT

Người bệnh nhận được sự hướng dẫn của CBYT trình bày chi tiết tại bảng 3.4

Trang 35

Hiếm khi (1-2 lần/ năm) 35 (17%)

Hoàn toàn không có 1 (0,5%)

Theo kết quả bảng 3.4 liên quan đến dịch vụ y tế, đa số người bệnh cho rằng

chi phí khám chữa bệnh ở mức độ vừa phải, chiếm 86,9 % Biến CBYT hướng dẫn chế độ dùng thuốc, chế độ ăn trong điều trị có tỷ lệ cao, 93,2%; 88,8% Mức độ

Trang 36

không hài lòng và hoàn toàn không hài lòng đối với CBYT tương đối ít, chiếm tỷ lệ 9,3% Người bệnh ĐTĐ type 2 tại xã có khoảng cách từ nhà đến cơ sở KCB hơn 7km, chiếm tỷ lệ 73,3%

3.1.4 Đặc điểm về gia đình và xã hội của ĐTNC

Sự khác nhau về đặc điểm gia đình và hỗ trợ từ gia đình của đối tượng

nghiên cứu được thể hiện bảng 3.5

Bảng 3 5 Thông tin gia đình hỗ trợ của ĐTNC

Một vài đặc điểm về môi trường/xã hội của ĐTNC được mô tả tại bảng 3.6

Bảng 3 6 Thông tin về các hỗ trợ mà ĐTNC nhận được

Trang 37

hỗ trợ từ nguồn thương binh xã hội (khác) Trong nhóm biến tìm hiểu thông tin về bệnh tật từ các kênh truyền thông, biến tìm hiểu thông tin qua TV, đài truyền thanh với tỷ lệ tương đối lớn 57,8%; từ nguồn khác, chiếm 22,3%

3.2 Thực trạng thực hành về chế độ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ

Thực hành chế độ dinh dưỡng của của người bệnh có sự khác nhau về tần suất sử dụng các loại thực phẩm nên dùng, thực phẩm hạn chế, loại thực phẩm cần tránh và cách chế biến các loại thực phẩm, số lượng ăn, số bữa ăn điều trị được mô

tả theo thứ tự của các bảng tiếp theo:

3.2.1 Thực hành của ĐTNC với lựa chọn một số loại thực phẩm nên dùng và hạn chế:

Tần suất lựa chọn về thực phẩm giàu glucid của người bệnh được mô tả tại bảng 3.7

Bảng 3 7 Đặc điểm lựa chọn và sử dụng thực phẩm giàu glucid

≥ 3 lần/

tuần

n (%)

< 3 lần/

tuần

n (%)

1 lần/

tháng

n (%)

Chưa từng<1 lần tháng n(%)

1,5%

91 44,2%

115

55,8%

30 14,6%

18 8,7% Cơm từ gạo lứt hay từ

gạo giả dối

0 0%

0 0%

206 100%

13 6,3%

177 85,9%

Bánh mì, mì ăn liền 3

1,5%

50 24,3%

156 75,7%

38 18,4%

33 16,0% Khoai lang, khoai mì

(sắn)

0 0%

168 81,6%

38 18,4%

51 24,8%

82 39,8% Các loại trái cây: dứa

thơm, dưa hấu, đu đủ,

xoài chín, măng cụt,

mít, sầu riêng, chôm

4 1,9%

32 15,5%

174 84,5%

34 16,5%

50 24,3%

Trang 38

chôm, vải,

0,5%

22 10,7%

184 89,3%

27 13%

141 68,4% Các loại nước tự pha

(cam, chanh, nước ép

quả)

9 4,4%

22 10,7%

184 89,3%

9 4,4%

137 66,5%

Theo kết quả của bảng 3.7 người bệnh lựa chọn sử dụng thực phẩm có hàm lượng GI thấp như: hủ tiếu, bún với tần suất tần suất ≥ 3 lần/tuần 44,2% Người bệnh không sử dụng cơm từ gạo lứt hay gạo giã dối, tần suất ≥ 3 lần/tuần, người bệnh chỉ sử dụng ở mức 1 lần/tháng, chiếm 6,3% Người bệnh lựa chọn sử dụng các thực phẩm có hàm lượng glucid cao với tần suất < 3 lần/tuần như bánh mì, mì ăn liền, chiếm 75,7% trái cây ngọt, chiếm 84,5%, bánh kẹo ngọt, các loại nước tự pha, chế có tỷ lệ bằng nhau, chiếm 89,3%

Bảng 3 8 Đặc điểm sử dụng một số thực phẩm giàu protid và lipit của người bệnh

Tên loại thực phẩm

Tần số (Tỷ lệ%)

1 lần/ngày

<1 lần/ tháng

n (%)

Thịt nạc/thịt nạc

trắng

10 (4,9%)

71 (34,5%)

135 (65,5%)

8 (3,95%)

7 (3,4%)

(1,5%)

132 (64,1%)

74 (35,9%)

1 (0,5%)

4 (1,9%) Thịt mỡ (thịt vịt, thịt

heo mỡ, trứng )

1 (0,5%)

51 (24,8%)

155 (75,2%)

40 (19,4%)

29 (14,1%)

Các loại nội tạng 0

0%

22 (10,7%)

184 (89,3%)

34 (16,5%)

128 (62,1%)

Trang 39

Theo bảng kết quả bảng 3.8, tỷ lệ ĐTNC chọn sử dụng thực phẩm chứa protid có lợi (thịt nạc/thịt nạc trắng; cá nạc bỏ da) với tần suất ≥ 3 lần/tuần cao với

tỷ lệ lần lượt: thịt nạc 64,1%, cá nạc 34,5% ĐTNC vẫn còn sử dụng các loại nội tạng tần suất ≥ 3 lần/tuần, chiếm 10,7%, thịt mỡ 24,8%

Bảng 3 9 Đặc điểm sử dụng một số thực phẩm giàu chất xơ

124 (60,2%)

82 (39,8%)

4 (1,9%)

3 (1,5%)

Các loại trái cây:

cam, bươi, ổi, xoài

sống,

8 (3,9%)

79 (38,3%)

127 (61,7%)

25 (12,1%)

18 (8,7%)

Từ kết quả bảng 3.9, người bệnh ăn rau trên 1lần/ngày, chiếm tỷ lệ 34% và các loại quả ít ngọt với tần suất ≥ 3 lần /tuần, chiếm 38,3%

Bảng 3 10 Đặc điểm các loại đồ uống hạn chế của người bệnh

Tên loại thực

phẩm

Tần số (Tỷ lệ%)

1 lần/ngày n(%)

≥ 3 lần/

tuần n(%)

< 3 lần/tuần n(%)

1 lần/

tháng n(%)

Chưa từng

ăn <1 lần/ tháng n(%)

Cà phê

55 (26,7%)

81 (39,3%)

125 (60,7%)

8 (3,9%)

91 (44,2%)

(0,5%)

4 (1,9%)

202 (98,1%)

13 (6,3%)

176 (85,4%)

(1,9%)

11 (5,3%)

195 (94,7)

195 (94,7%)

164 (79,6%) Theo kết quả của bảng 3.10, người bệnh sử dụng các loại nước uống nên tránh theo khuyến cáo với tần suất trên 3 lần/tuần đạt tỷ lệ thấp, lần lượt như sau: cà phê (39,3%), Nước ngọt 1,9%); rượu /bia (5,3%)

Trang 40

Người bệnh được đánh giá đạt thực hành trong lựa chọn các loại thực phẩm nên dùng, hạn chế, cần tránh, thông qua các loại thực phẩm đã được người bệnh sử dụng Biểu đồ 3.2 là biểu đồ biểu thị tỷ lệ thực hành lựa chọn thực phẩm đúng của người bệnh

Biểu đồ 3 2 Tỷ lệ thực hành đúng các lựa chọn thực phẩm

Theo biểu đồ 3.2: ĐTNC đạt thực hành về lựa chọn thực phẩm nên dùng, hạn chế và cần tránh với tỷ lệ 58,3% và không đạt thực hành về các lựa chọn thực phẩm, chiếm tỷ lệ 41,7%

3.2.2 Thực hành đúng về số lượng một vài thực phẩm, số lượng bữa ăn và phương pháp chế biến thực phẩm của ĐTNC

Trong liệu pháp dinh dưỡng điều trị, ngoài việc người bệnh tuân thủ sử dụng các loại thực phẩm nên sử dụng cho bệnh thì cách chế biến các loại thực phẩm đó hay người bệnh cần ăn bao nhiêu bữa trong ngày cũng là yêu cầu cần đạt được của chế độ dinh dưỡng điều trị Những tỷ lệ này được mô tả lần lượt tại bảng 3.11 và 3.12

Ngày đăng: 29/01/2021, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w