Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và đánh giá một số tác dụng dược lý thuốc tiêm đông khô methylprednisolon natri succinat
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ quốc phòng
Học viện quân y
-
Lê Công Nhường
NGHIêN CứU hoàn thiện quy trình
Sản xuất Và đánH GIá một số TáC DụNG
dược lý THUốC TIêM đôNG KHô
METHYLPREDNISOLON NATRI SUCCINAT
Chuyên ngành: Bào chế Mã số: 62.73.01.05
Tóm tắt Luận án tiến sĩ dược học
Hà Nội - 2008
Công trình được hoàn thành tại học
viện quân y
Người hướng dẫn khoa học:
1- PGS.TS trịnh văn lẩu 2- PGS.TS Nguyễn Văn Long
Phản biện 1: GS.TS Trịnh Văn Quỳ
Phản biện 2: PGS.TS Trần Thế Tăng
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Trọng Thông
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Nhà nước, họp tại Học viện Quân y
vào hồi 8 giờ 30 ngày 15 tháng 8 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
Trang 2Danh mục các công trình của tác giả
đ∙ công bố có liên quan đến luận án
1- Lê CôNG NHườNG - NGUYễN VăN LONG - NGUYễN
ĐăNG HòA - Lê MY UYêN (2006) ″Nghiên cứu bào
chế thuốc tiêm đông khô Methylprednisolon
natri succinat ″, Tạp chí Dược học, 11, tr 24 - 27
2- Lê Công Nhường- Nguyễn Văn Long (2006) ″Xây
dựng công thức thuốc tiêm đông khô
Methylprednisolon natri succinat ″, Tạp chí Y
Dược học quân sự, số đặc san, tr 18-24
3- Lê Công Nhường (2007) ″Nghiên cứu áp dụng phần
mềm thống kê Pharmasoft TD để thẩm định quy
trình sản xuất thuốc tiêm đông khô
Methylprednisolon natri succinat″, Tạp chí
Kiểm nghiệm thuốc, 4, tr 17-22
4- Lê Công Nhường - Nguyễn Văn Long- Đặng Văn
Giáp (2008) ″Tối ưu hóa quy trình sản xuất thuốc
tiêm đông khô Methylprednisolon
natrisuccinat″, Tạp chí Y Dược học quân sự, 1,
tr 5-10
Ký HIệU viết tắt
Cm : Chỉ báo hiệu năng máy móc
CPm : Chỉ báo tình trạng lệch tâm
CV : Coefficient of variation (Hệ số biến thiên)
LD50 : Liều chết 50% động vật thí nghiệm MKLDSK : Mất khối lượng do sấy khô
QTSX : Quy trình sản xuất
RSD
: Relative standard deviation (Độ lệch chuẩn tương đối) SGOT : Serum glutamo-oxalo transaminase SGPT : Serum glutamo-pyruvic transaminase
Soli- medon : Thuốc tiêm đông khô Methylprednisolon
natri succinat do Bidiphar sản xuất
TLCT : Trọng lượng cơ thể
Trang 3Đặt vấn đề
Đông khô là quá trình làm khô các thuốc và chế phẩm sinh học ở
nhiệt độ thấp, dưới các điều kiện thích hợp, để loại trừ dung môi bằng
cách thăng hoa, nghĩa là thay đổi trạng thái từ thể rắn sang thể hơi,
không qua thể lỏng Kỹ thuật đông khô thường được áp dụng để sản
xuất thuốc tiêm, thuốc dùng cho nhãn khoa, các thuốc sinh phẩm
ở Việt Nam, cho tới nay hầu như chưa có công trình nào nghiên
cứu triển khai công nghệ đông khô trong sản xuất thuốc quy mô lớn,
trừ một vài công trình ứng dụng công nghệ đông khô trong sản xuất
vaccin nhờ việc nhập công nghệ của nước ngoài do các dự án thuộc
lĩnh vực y tế dự phòng tài trợ Hiện nay trường Đại học dược Hà Nội
đã có những nghiên cứu kỹ thuật đông khô ở qui mô phòng thí
nghiệm Trong khi đó, nhu cầu về các chế phẩm thuốc đông khô nói
chung, thuốc tiêm đông khô nói riêng, ngày một tăng đòi hỏi phải sản
xuất ở quy mô công nghiệp
Thuốc tiêm MPN là một thuốc chống viêm steroid được sử dụng
khá rộng rãi trên lâm sàng, đặc biệt trong các ca bệnh cấp cứu MPN
rất dễ bị thủy phân, không bền ở dạng dung dịch nên thuốc được bào
chế dưới dạng thuốc tiêm đông khô và chỉ được pha lại thành dung
dịch trước khi tiêm Hiện trong nước chưa sản xuất được thuốc tiêm
đông khô này nên toàn bộ nhu cầu về thuốc dùng trong điều trị đều
phải nhập khẩu từ nước ngoài
Nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị trong nước thay thế dần thuốc nhập
ngoại cho chế phẩm chứa hoạt chất này, tôi thực hiện đề tài luận án:
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và đánh giá một số tác
dụng dược lý thuốc tiêm đông khô Methylprednisolon natri succinat
Mục tiêu của luận án:
1 - Triển khai được QTSX ở qui mô công nghiệp
2 - Thẩm định QTSX trên 3 lô công nghiệp
3 - Xác định được tuổi thọ của chế phẩm nghiên cứu, nâng cao và theo dõi tuổi thọ của thuốc từ 24 lên 36 tháng Tiêu chuẩn chất lượng chế phẩm đạt theo tiêu chuẩn USP 30
4 - So sánh chất lượng của chế phẩm nghiên cứu với chế phẩm đối chiếu trên cơ sở đánh giá một số tác dụng dược lý của thuốc trên
động vật thí nghiệm
Nội dung nghiên cứu của luận án:
- Nghiên cứu phát triển công thức và QTSX thuốc tiêm đông khô MPN 40mg/lọ với quy mô 10.000 lọ/mẻ bằng phần mềm tối ưu hóa
- Nghiên cứu thẩm định QTSX thuốc tiêm đông khô MPN theo phương pháp truyền thống: đánh giá trên 3 mẻ, cỡ 10.000 lọ/mẻ, dựa vào chỉ tiêu chất lượng đã xây dựng, bao gồm hàm ẩm (MKLDSK), hàm lượng dược chất và tạp chất liên quan, độ vô khuẩn Ngoài ra còn kết hợp tối ưu hóa và thẩm định QTSX
- Nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng và theo dõi độ ổn định của chế phẩm ở điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ 30 ± 20
C, RH = 75 ± 5%), điều kiện thực theo mùa và lão hóa cấp tốc (nhiệt độ 40 ± 20
C,
RH = 75 ± 5%) để xác định hạn dùng của chế phẩm
- Đánh giá độ an toàn của chế phẩm, tác dụng chống viêm, giảm
đau của chế phẩm Soli - medon trên động vật thí nghiệm, so sánh với biệt dược Solu - Medrol
Những đóng góp mới của luận án:
- Xây dựng được quy trình sản xuất thuốc tiêm đông khô MPN ở quy mô công nghiệp thông qua tối ưu hóa, làm cơ sở cho việc áp
Trang 4dụng triển khai các sản phẩm đông khô ở qui mô công nghiệp từ
phòng thí nghiệm
- Xây dựng được phương pháp thẩm định kết hợp với tối ưu hóa
trong lĩnh vực thuốc tiêm đông khô giúp giảm chi phí và thuận tiện
cho các quy trình đăng ký lần đầu
- Xây dựng được hệ thống tài liệu trong thẩm định thuốc tiêm
đông khô là loại thuốc mới ở Việt Nam
- Xây dựng thẩm định mô phỏng để ứng dụng cho các thuốc tiêm
không tiệt trùng cuối
- Đánh giá được độ an toàn và tác dụng của Soli-medon trên súc
vật và chứng minh là tương đương với thuốc ngoại nhập
Cấu trúc của luận án
Gồm 144 trang, gồm 54 bảng, 4 sơ đồ, 31 hình, 110 tài liệu tham
khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh Bố cục như sau: Đặt vấn đề 2 trang;
Phần nội dung gồm: Tổng quan tài liệu 41 trang, nguyên liệu, thiết bị
và phương pháp nghiên cứu 21 trang, kết quả nghiên cứu 58 trang,
Bàn luận 19 trang, Kết luận và kiến nghị 3 trang Danh mục các bài
báo công bố có liên quan đến luận án 1 trang, tài liệu tham khảo 12
trang; Ngoài ra, luận án còn có 11 phụ lục với 42 trang
chương 1 tổng quan
Phần tổng quan trình bày những nét cơ bản về: Kỹ thuật đông khô
và thẩm định quy trình sản xuất; tìm hiểu về MPN; tình hình nghiên
cứu sản xuất thuốc tiêm đông khô MPN Qua các tài liệu tổng quan
cho thấy kỹ thuật đông khô là một phương pháp được áp dụng với các
dược chất dễ bị thủy phân, dược chất ít tan, dược chất nhạy cảm với
nhiệt MPN là một chất dễ bị thủy phân nên cần bào chế dưới dạng
thuốc tiêm đông khô Phần tổng quan cũng đề cập đến cơ chế của sự thủy phân và biện pháp khắc phục Phần thẩm định đã đề cập đến các khái niệm, loại hình và nội dung tiến hành thẩm định QTSX Đặc biệt
đề cập đến thẩm định mô phỏng Tổng quan cũng đề cập đến tối ưu hóa QTSX, tìm hiểu MPN về cấu trúc hóa học, vật lý, tác dụng dược
lý cũng như các nghiên cứu về chế phẩm MPN
Chương 2 đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Nguyên liệu, thiết bị 2.1.1 Nguyên liệu: MPN là của hãng Biofer - ý, các tá dược, chất
đệm, hóa chất kiểm nghiệm đều là loại dược dụng hoặc tinh khiết phân tích đạt tiêu chuẩn quy định
2.1.2 Thiết bị: Sử dụng máy đông khô GZL-6 và các thiết bị sản
xuất khác đều đang được sử dụng tại công ty Các thiết bị kiểm nghiệm và đánh giá tác dụng của công ty và trung tâm nghiên cứu
đều hiện đại và tin cậy
2.1.3 Phần mềm: Phần mềm Design - Expert v6.06, Stat-Ease, inc
2002, phần mềm FormRules v3.22 (2006); Phần mềm INForm v3.5 (2006), phần mềm thẩm định Pharmasoft TD Đây là những phần mềm mới được ứng dụng nhiều trong sản xuất dược phẩm
2.1.4 Động vật thử nghiệm:
30 thỏ trắng; 162 chuột cống trắng; 216 chuột nhắt trắng
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Tương quan giữa quy trình thí nghiệm và qui mô sản xuất công nghiệp: Có sự khác biệt thông số máy của qui mô thí nghiệm và
công nghiệp cũng như vật tư, hóa chất nên cần phải khảo sát lại
Trang 52.2.2 Thiết kế mô hình thực nghiệm bằng phần mềm
Design-Expert v6.06
Đã thiết kế thí nghiệm theo mô hình Taguchi OA L16 (4^5) gồm
16 thí nghiệm với 5 biến số:
x1 = hỗn hợp tá dược độn (g);
x2 = lượng Natri dihydrophosphat dạng khan (g);
x3 = nhiệt độ đông lạnh; x4 = thời gian sấy;
x5 = áp suất buồng Mỗi biến khảo sát 4 mức
2.2.3 Phương pháp phân tích nhân quả bằng phần mềm
FormRules
Dữ liệu thực nghiệm để nghiên cứu liên quan nhân quả gồm có 5
biến độc lập (tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn, lượng Natri dihydrophosphat,
nhiệt độ đông lạnh, thời gian sấy và áp suất buồng) và 6 biến phụ
thuộc (hình thức cảm quan, độ pH, độ ẩm, hàm lượng hoạt chất, số
lượng pic tạp chất và hàm lượng tạp chất)
2.2.4 Phương pháp tối ưu hóa công thức/quy trình bằng phần
mềm INForm v3.5
Tối ưu hóa bằng phần mềm INForm v3.5
2.2.5 Thẩm định thông số tối ưu (thực nghiệm)
QTSX thuốc tiêm MPN đã được thực hiện 3 lần liên tiếp với các
thành phần công thức và điều kiện sản xuất tối ưu Giá trị trung bình
và giá trị lý thuyết (được dự đoán bởi INForm) của các tính chất sản
phẩm thuốc tiêm MPN được sản xuất với các thành phần công thức và
điều kiện sản xuất tối ưu được trình bày trong bảng so sánh tính chất
sản phẩm thực tế với lý thuyết
2.2.6 Thẩm định quy trình sản xuất
Thẩm định mô phỏng và thẩm định theo phương pháp truyền thống
bằng phần mềm Pharmasoft TD
2.2.7 Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm và xây dựng tiêu chuẩn cho chế phẩm
- Định lượng hoạt chất bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Kiểm tra độ pH bằng pH kế 780 Metrohm
- Kiểm tra độ ẩm bằng tủ sấy và cân
2.2.8 Phương pháp đánh giá độ ổn định
Độ ổn định của các mẫu thuốc tiêm đông khô MPN thực nghiệm
được bảo quản trong 2 điều kiện:
- Lão hóa cấp tốc ở điều kiện: nhiệt độ 40 ± 20
C, độ ẩm tương đối
75 ± 5% để tăng nhanh tốc độ phân huỷ, rút ngắn thời gian theo dõi
đánh giá
- Theo dõi dài hạn ở điều kiện thực:
+ Trong tủ vi khí hậu: nhiệt độ 30 ± 20
C, độ ẩm 75 ± 5%
+ Trong phòng thí nghiệm: nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo mùa
2.2.9 Phương pháp đánh giá tác dụng của chế phẩm
Đánh giá tác dụng của chế phẩm trờn súc vật và máy móc liên quan
Chương 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Xây dựng công thức vμ quy trình sản xuất qui mô công nghiệp
Từ các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Long và cộng sự, chúng tôi đã sử dụng làm cơ sở cho nghiên cứu công thức và QTSX ở qui mô công nghiệp
3.1.1 Khảo sát lại thông số công thức: ảnh hưởng của thành phần
công thức (lượng hỗn hợp tá dược độn và lượng Natri dihydrophosphat.2H2O) theo các mức xoay quanh trị số đã chọn được
Trang 6ở qui mô thí nghiệm: x1: tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn; x2: lượng Natri
dihydrophosphat khan (g)
3.1.2 Khảo sát lại thông số quy trình sản xuất
ở nghiên cứu thí nghiệm, chúng tôi chỉ thấy có 3 thông số quan
trọng cần khảo sát lại là: x3: nhiệt độ đông lạnh; x4: thời gian sấy; x5:
áp suất buồng
3.1.2.1 Khảo sát điểm ơtecti
Bảng 3.1 Khảo sát nhiệt độ đông lạnh
0
x
10K 1,28 1,48 1,68 1,9 2,4 2,8 10 30 100 300 10000 100000 ∞
Qua bảng ta thấy điện trở tăng nhanh ở nhiệt độ ơtecti là khoảng -34
→- 350
C Vậy ta có thể xây dựng nhiệt độ đông lạnh từ -39 → - 440
C
3.1.2.2 Điểm nóng chảy
Mục đích để xác định nhiệt độ tối đa sấy thứ cấp
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát điểm chảy
C
C
C Như vậy điểm nóng chảy trung bìnhlà: 56 o
C
3.1.2.3 Quan sát bằng kính hiển vi điện tử
Đã quan sát được cấu trúc của nguyên liệu và cấu trúc của khối
3.1.3 Mô hình thí nghiệm: Xem 2.2.2
3.1.4 Dữ liệu thực nghiệm
Các tỷ lệ hỗn hợp tá dược x1được quy ước với số nguyên dương:
3 = a:Lactose 25 g + Mannitol 0g
2 = b:Lactose 20 g + Mannitol 5g
1= c: Lactose 15g + Mannitol 10g 0= d:Lactose 10g + Mannitol 15g
Bảng 3.3 Dữ liệu thực nghiệm (đầu vào của phần mềm FormRules)
Biến
1 d 1,6 - 36 30 0,1 2 7,40 3,00 98,5 2 1,784
2 c 1,8 - 36 15 0,2 0 7,36 2,73 93,6 2 1,832
3 b 1,8 - 40 20 0,1 1 7,56 1,38 97,20 2 1,755
4 b 1,4 - 32 30 0,2 1 7,26 1,80 78,9 4 0,804
5 c 1,6 - 32 20 0,25 2 7,79 1,79 108 4 0,721
6 c 1,2 - 40 30 0,15 2 7,16 2,32 97,9 2 0,652
7 a 1,2 - 32 15 0,1 0 7,18 2,60 105 4 0,848
8 a 1,6 - 40 25 0,2 0 7,36 1,39 96,5 2 0,104
9 d 1,8 - 32 25 0,15 2 7,33 2,10 106 2 0,309
10 b 1,2 - 36 25 0,25 1 7,67 1,20 108 3 0,314
11 a 1,4 - 36 20 0,15 0 7,38 1,29 103 4 1,099
12 a 1,8 - 44 30 0,25 0 7,29 1,08 91,3 2 0,685
13 b 1,6 - 44 15 0,15 1 7,39 2,38 97 2 1,270
14 c 1,4 - 44 25 0,1 1 7,27 3,56 103 2 0,310
15 d 1,2 - 44 20 0,2 2 7,16 0,84 103 2 0,242
16 d 1,4 - 40 15 0,25 0 7,39 1,30 89,7 2 0,150
Ghi chú: x1, x2, x3, x4, x5 là các biến số đã nêu trên
y1: hình thức cảm quan (0 = nứt nhiều + vón; 1 = nứt nhiều; 2 = dạng khối + ít nứt)
y2: độ pH;
y3: độ ẩm (%)
y4: hàm lượng hoạt chất (%)
y5: số lượng pic tạp chất
y6: hàm lượng tạp chất (%)
3.1.5 Phân tích liên quan nhân quả
Xu hướng và mức độ liên quan: Nói chung các thông số khảo sát có
ảnh hưởng rõ rệt trên tính chất sản phẩm (trừ y3 và y6) xem Bảng 3.4
Trang 7Bảng 3.4 Các xu hướng và mức độ liên quan giữa xi và yi
Biến x1 x2 x3 x4 x5 R2
luyện
a) Hình thức cảm quan (y 1 ) bị ảnh hưởng rõ nét bởi tất cả 5 biến độc
lập
Nói chung, muốn cho hình thức cảm quan (y1) của sản phẩm đạt
yêu cầu (dạng khối, ít nứt) thì yêu cầu các biến độc lập phải có giá trị
như sau:
- Tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn (x1): a = (Lactose 25 g + Mannitol 0 g)
- Lượng natri dihydrophosphat (x2): cao
- Nhiệt độ đông lạnh (x3): thấp
- Thời gian sấy (x4): từ trung bình hay kéo dài
- áp suất buồng (x5): tùy ý
b) Độ pH (y 2 ) bị ảnh hưởng rõ nét bởi biến độc lập (trừ x 2 )
Nói chung, độ pH của chế phẩm (y2) có thể bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ
tá dược độn, không bị ảnh hưởng bởi lượng Natri dihydrophosphat, bị
ảnh hưởng khá phức tạp bởi các điều kiện sản xuất (nhiệt độ đông
lạnh, thời gian sấy và áp suất buồng)
c) Sự ảnh hưởng của các thành phần công thức và điều kiện sản xuất
(x 1 ) trên độ ẩm của sản phẩm (y 3 ) không đáng kể
d) Hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm (y 4 ) bị ảnh hưởng rõ nét bởi
các biến độc lập (trừ x 5 ): Nói chung, nếu muốn hàm lượng hoạt chất
(y) cao đòi hỏi các điều kiện:
- Tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn (x1): a = (Lactose 25 g + Mannitol 0 g)
- Lượng Natri dihydrophosphat (x2), nhiệt độ đông lạnh (x3) và thời gian sấy (x4) phải được chọn phù hợp
e) Số lượng pic tạp chất (y 5 ) bị ảnh hưởng khá rõ nét chỉ bởi hai biến
độc lập gồm x 1 và x 3 : Nói chung, nếu muốn ít có số lượng pic tạp chất
thì có thể chọn tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn (x1) là d (Lactose 10 g + Mannitol 15 g) đồng thời phải áp dụng nhiệt độ đông lạnh (x3) cao;
ngược lại, có thể chọn tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn (x1) là a (Lactose 25
g + Mannitol 0g) đồng thời phải áp dụng nhiệt độ đông lạnh (x3) thấp
f) Đối với hàm lượng tạp chất: Sự ảnh hưởng của các thành phần công
thức và điều kiện sản xuất (xi) không đáng kể
3.1.6 Tối ưu hóa
3.1.6.1 Điều kiện tối ưu hóa Hàm mục tiêu đối với y i :
- Hình thức cảm quan: không nứt ⇔ y1 = Up (mid 1 = mid 2 = 1,99)
- Độ pH: 7,3-7,4 ⇔ y2 = Tent (mid 1 = 7,3; mid 2 = 7,4)
- Hàm lượng hoạt chất (%): tối đa ⇔ y4 = Up
- Số lượng pic tạp chất: tối thiểu ⇔ y5 = Down (mid 1= 2,01; mid 2 = 2,01)
3.1.6.2 Kết quả tối ưu hóa
• Thông số tối ưu:
x1: tỷ lệ hỗn hợp tá dược độn = 3 (Lactose 25 g + Mannitol 0 g)
x2: lượng natri dihydrophosphat khan (g) = 1,55g
x3: nhiệt độ đông lạnh = -38,78 # 39 o
C
x4: thời gian sấy = 27.31 # 27 giờ ; x5: áp suất buồng = 0,14 mbar
• Tính chất dự đoán:
y1: Hình thức cảm quan = 3,40 ≥ 2 (dạng khối + ít nứt)
y2: Độ pH = 7,32; y4: Hàm lượng hoạt chất: 103,35 %
Trang 8y5 = Số lượng pic tạp chất: 1,93 ≤ 2 (tối thiểu)
3.1.6.3 Điều chỉnh thông số máy đông khô GZL-6
Để phù hợp với thiết bị sản xuất trên quy mô công nghiệp với cỡ lô
10.000 lọ, đồng thời để tăng tính ổn định của sản phẩm, chúng tôi đã
thiết kế lại các thông số trên máy đông khô GZL-6 hiện có Qua thực
nghiệm đã tìm được thông số sau:
Thuốc tiêm đông khô MPN được pha chế theo quy trình (phụ lục
9) Với các thông số kỹ thuật của quá trình đông khô như sau:
- Đông lạnh mẫu trong 2 giờ với nhiệt độ giá đỡ - 390
C
- Giai đoạn làm khô sơ cấp:
+ Bật ngưng tụ 1 và ngưng tụ 2 để chạy lạnh condensor đạt
-550
C Đồng thời bật dẫn nhiệt
+ Sau khi dẫn nhiệt 1 giờ, bắt đầu hút chân không, cài áp suất
buồng 0,14mbar, duy trì trong 1 giờ, sau đó tiến hành gia nhiệt từ
- 39 → - 150C trong 13 giờ: tổng giai đoạn làm khô sơ cấp là 15 giờ
- Giai đoạn sấy khô thứ cấp: Khoảng 27giờ, nhiệt độ sấy 350C,
theo chương trình cài đặt nhiệt tăng dần như sau:
Bảng 3.9 Nhiệt độ và thời gian sấy khô thứ cấp
-10 4 -5 6
0 4
5 4
15 2
30 4
35 3
3.1.6.4 Thẩm định kết hợp tối ưu hóa
QTSX thuốc tiêm MPN đã được thực hiện 3 lần liên tiếp với các
thành phần công thức và điều kiện sản xuất tối ưu Kết quả kiểm
chứng được trình bày trong Bảng 3.10
Bảng 3.10 So sánh tính chất sản phẩm của 3 lô sản xuất
Tính chất sản phẩm Lô 1 (0104) Lô 2 (0204) Lô 3 ( 0304)
Hàm lượng hoạt chất 103% 96,6% 101,2%
Qua thực nghiệm cho thấy QTSX thuốc tiêm MPN với các thành phần công thức và điều kiện sản xuất tối ưu đã được chứng minh là phù hợp không những trong lý thuyết mà còn trong thực tế
3.2 Thẩm định Quy trình sản xuất 3.2.1 Thẩm định mô phỏng
Kết quả thẩm định mô phỏng của 3 lô liên tiếp cho kết quả theo
Bảng 3.12 Kết quả thẩm định mô phỏng
Số lô Lượng mẫu quan sát (lọ) Tỷ lệ tạp nhiễm (%) Kết luận
Như vậy mức tạp nhiễm < 0,1% cho cả 3 lô nên quy trình đạt
độ vô khuẩn cho sản xuất thuốc vô trùng
3.2.2 Thẩm định quy trình sản xuất thuốc tiêm bột đông khô
soli - medon 3.2.3 AÙp dụng mô hình A
3.2.3.1 Đối tượng thẩm định: QTSX thuốc tiêm đông khô Soli-
Medon tại công ty Bidiphar (3 lô 0104, 0204, 0304)
3.2.3.2 Dữ liệu thực nghiệm:
Thông số kiểm soát: Khối lượng bột sau khi đông khô được chọn làm
thông số kiểm soát quy trình, đây là thông số quan trọng liên quan
đến hàm lượng hoạt chất trong thành phẩm Dữ liệu về khối lượng bột của 3 lô được trình bày trong Phụ lục1
Trang 93.2.3.3 Kết quả thẩm định trước của các thông số trọng yếu:
Từ các dữ liệu thực nghiệm được nêu và đối chiếu với yêu cầu, kết
quả thẩm định của các thông số được trình bày tóm tắt trong Bảng
3.14
Bảng 3.14 Tóm tắt kết quả thẩm định các thông số trọng yếu
TT Giai
đoạn
1 Xử lý lọ
rỗng
hàm lượng
4
Pha chế -
lọc
tích
quan
Lọ kín chứa khối bột đông khô
màu trắng, không teo vón, không nứt bể
Đạt
khối lượng bột
± 10% khối lượng trung bình Đạt
hàm lượng
hoà tan lại
tan lại
Các giá trị phải đồng nhất giữa
3 lô
Đạt
hoà tan lại
15
Đông khô
- khằn
nắp nhôm
3.2.3.4 Kết quả thẩm định trước của thông số kiểm soát:
• Khảo sát biểu đồ Shewhart X TB / R
• Khảo sát biểu đồ Cusum
• Khảo sát chỉ báo hiệu năng
Tất cả các khảo sát này đều đạt
3.2.4 áp dụng mô hình B
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát biểu đồ p
Nhận xét: Tỷ lệ lọ thuốc không đạt độ trong trong quá trình đóng
dịch vào lọ của 3 lô 1, 2 và 3 đều “được kiểm soát”
3.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng sản phẩm vμ xây dựng tiêu chuẩn
3.3.1 Nghiên cứu định lượng Methylprednisolon natri succinat trong chế phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
3.3.1.1 Nghiên cứu điều kiện tách pic Methylprednisolon natri succinat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Trong quá trình phân tích nhận thấy các pic trong sắc ký đồ của mẫu chuẩn và mẫu thử (trong công thức chứa MPN với các tá dược) như sau: các pic Methylprednisolon hemisuccinat, pic Fluorometholon, và pic Methylprednosolon được tách rời, nhọn, đối xứng, thời gian lưu có độ lặp lại tốt, ổn định Khảo sát tính tương thích hệ thống đạt theo yêu cầu quy định
3.3.1.2 Tính đặc hiệu: Sắc ký đồ cho thấy tính đặc hiệu của qui trình
phân tích định tính
3.3.1.3 Khảo sát sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ Methylprednisolon hemisuccinat và diện tích pic
Qua khảo sát kết quả cho thấy giữa diện tích pic và nồng độ Methylprednisolon hemisuccinat có sự phụ thuộc tuyến tính chặt chẽ
3.3.1.4 Khảo sát độ chính xác: Để khảo sát độ lặp lại của phương
pháp, tiến hành định lượng thành phần MPN trong mẫu thuốc đông khô với 6 thí nghiệm riêng biệt bằng phương pháp đã chọn Qua kết
Trang 10quả thống kê cho thấy phương pháp có độ lặp lại tốt, thể hiện qua độ
lệch chuẩn tương đối nhỏ RSD = 0,69%
3.3.1.5 Khảo sát độ đúng: Tiến hành xác định độ đúng bằng phương
pháp thêm chuẩn Thêm chính xác một lượng Methylprednisolon
hemisuccinat vào mẫu thử tương ứng với 90%, 100% và 110% so với
hàm lượng ghi trên nhãn Kết quả thu được cho thấy, phương pháp có
độ đúng cao, tỷ lệ tìm thấy 100,61%
3.3.1.6 Khảo sát giới hạn phát hiện (Detection limit): Giới hạn phát
hiện là 1% của giới hạn định lượng (5 μg/1ml)
3.3.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của thuốc tiêm đông khô
Methylprednisolon natri succinat theo USP 30: Đã xây dựng được
tiêu chuẩn thuốc tiêm đông khô Soli-medon theo USP 30
3.4 Độ ổn định của chế phẩm thuốc tiêm đông
khô Methylprednisolon natri succinat
3.4.1 Độ ổn định của chế phẩm thuốc khi bảo quản trong điều
kiện lão hóa cấp tốc
Bảng 3.23 Kết quả đánh giá độ ổn định của thuốc tiêm đông khô
MPN bảo quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc
Lô 01 Chỉ tiêu đánh giá
Sai số KL (± 10% KL
Hàm lượng DC (giới hạn:
Tạp chất liên quan (giới
Lô 02; lô 03 cũng cho kết quả đạt
Kết quả theo dõi độ ổn định trên cho thấy chế phẩm thuốc tiêm
đông khô MPN ổn định khi bảo quản trong điều kiện lão hóa cấp tốc (40 ± 2 0
C, độ ẩm tương đối 75 ± 5%) trong thời gian 15 tháng ( > 36 tháng điều kiện thường), các chỉ tiêu được đánh giá đều đạt yêu cầu chất lượng theo USP 26 (Vì tiến hành từ năm 2004)
3.4.2 Độ ổn định của thuốc khi bảo quản trong điều kiện thực
Theo dõi đánh giá độ ổn định của 3 lô thuốc trên khi bảo quản dài hạn trong điều kiện thực trong tủ vi khí hậu có nhiệt độ 30 ± 20
C, độ
ẩm 75 ± 5%
Bảng 3.24 Kết quả đánh giá độ ổn định của thuốc tiêm đông khô
Methylprednisolon natri succinat bảo quản ở điều kiện thực, trong tủ vi khí hậu, nhiệt độ 30 ± 20
C, độ ẩm 75 ± 5%
Lô 01 Chỉ tiêu
đánh giá 0 3 6 9 12 18 24 36 tháng
Tạp chất liên quan (≤ 6,6%)
Lô 02; lô 03 cũng cho kết quả đạt
Kết quả theo dõi đánh giá độ ổn định của chế phẩm thuốc tiêm
đông khô MPN khi bảo quản dài hạn ở điều kiện thực trong tủ vi khí hậu có nhiệt độ 30 ± 20
C, độ ẩm 75 ± 5% cho thấy thuốc ổn định trong thời gian đã theo dõi được là 36 tháng