1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò

73 726 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sột nhau và bại liệt ở bò
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Lương, Trưởng tổ chức
Trường học Viện Chăn Nuôi – Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 706,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò

Trang 1

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ĐỒNG CỎ BA VÌ

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU

VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ

CNĐT : TĂNG XUÂN LƯU

8212

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

VIỆN CHĂN NUÔI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

BÒ & ĐỒNG CỎ BA VÌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2009

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN

I THÔNG TIN CHUNG

Họ và Tên: Tăng Xuân Lưu

Ngày tháng năm sinh: ngày 20 tháng 12 năm 1962

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm

Điện thoại : Tổ chức: 0433.881040 Nhà riêng: 0433.881085

Mobile; 0912124291 E-Mail: luuhanhbavi@yahoo.com

Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì Địa chỉ: Tản Lĩnh - Ba Vì- Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: Xóm 4- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì- Tản Lĩnh - Ba Vì- Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì

Điện thoại: 0433.881040/ 881965/ 881330 Fax: 0433.881404

Trang 3

E-mail: ttbocobv@yahoo.com.vn

Địa chỉ: Tản Lĩnh- Ba Vì – Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Hữu Lương

Số Tài Khoản: Sè tµi kho¶n: 4211010100

Ng©n hµng: N«ng nghiÖp vµ PTNT S¬n T©y – Hµ Nội

Sè tµi kho¶n: 931.01.0000007

Kho b¹c Nhµ n−íc S¬n T©y – Hµ Nội

Tªn c¬ quan chñ qu¶n dù ¸n: ViÖn Ch¨n Nu«i – Bộ Nông nghiệp và PTNT

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện dự án:

- Theo hợp đồng đã ký từ tháng 4/2007 đến tháng 12 năm 2008

- Thực tế thực hiện: Từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009

- Được gia hạn: Đến tháng 6 năm 2009: Lần thứ nhất từ tháng 1 năm 2009

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(số đề nghị quyết toán)

2 2008 191,0 2008 191,0 191,0

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Số Nội dung các Theo kế hoạch Thực tế đạt được

Trang 4

TT khoản chi

Tổng SNKH Nguồn

khác Tổng SNKH

Nguồn khác

Lý do thay đổi (nếu có): Nguồn kính phí năm 2008 cắt giảm 10% tiết kiệm

theo chủ trương chung của Nhà nước

3 Các văn bản chính trong quá trình thực hiện dự án:

Số

TT

Số, thời gian ban

1 116/QĐ -BKHCN

QĐ phê duyệt danh mục đề tài, dự án SXTN cấp nhà nước để xét chọn giao trực tiếp trong kế hoạch năm 2006

Ngày 26/01/2006

2 Số

409/QĐ-BKHCN

QĐ về việc thành lập hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước tư vấn xét chọn

Ngày 01/3/2006

Trang 5

Ngày 22/9/2006

4 TĐ/BKHCN

Phiếu thẩm định hồ sơ dự án SXTN độc lập cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010

Ngày 14/12/2006

6 Số 93/CV-TT Công văn xin gia hạn thời gian kết

thúc dự án SXTN

Ngày 17/12/2008

8 Số

62/QĐ-VCN-TCKT

Quyết định giao giao chỉ tiêu tiết kiệm chi năm 2008 của Viện trưởng viện chăn nuôi

Ngày 30/9/2008

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

Bò và Đồng cỏ

Ba Vì

Hoàn thiện công nghệ sản xuất sản phẩm khoáng, thử nghiệm sản phẩm chọn công thức tối ưu và thương

Sản xuất được 176,0 tấn và đã tiêu thụ được 156,035 tấn sản phẩm, tiến hành tham gia thử

Trang 6

mại hóa sản phẩm nghiệm sản phẩm

Vì – Hà Tây (H à Nội)

Tiến hành thử nghiệm trên bò với 4 công thức khác nhau để chọn công thức tối ưu cho sản phẩm, giới thiệu, quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm của

dự án trên địa bàn huyện

Thử nghiệm sản phẩm trên 120 bò sinh sản

- Hà Tây (Hà Nội)

Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án

120 bò sữa và bò thịt sinh sản tham gia sử dụng sản phẩm Tổ chức tập huấn và giới thiệu sản phẩm được 4 lượt

Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án

120 bò sữa và bò thịt sinh sản tham gia thử nghiệm sản phẩm Tổ chức tập huấn và giới thiệu sản phẩm được 4 lượt

Trang 7

Hà Nam

Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án

Tổng số bò tham gia thử nghiệm sản phẩm là 150 con Tiến hành tập huấn và quảng cáo sản phẩm được 6 lượt và các chương trình tập huấn cho người chăn nuôi bò sữa thuộc dự án Việt

Bỉ và chương trình sữa Việt Nam tổ chức tại trung tâm

An

Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án

140 bò tham gia thử nghiệm sản phẩm, tập huấn và quảng cáo sản phẩm được 6 lượt

5 Cá nhân tham gia thức hiện dự án:

Nôi dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

Trang 8

1 Th.s Tăng

Xuân Lưu

Th.s Tăng Xuân Lưu Quản lý chung

Hoàn thiện quy trình công nghệ:

Công thức, chất lượng của sản phẩm, Quy trình sản xuất và sử dụng sản phẩm

Chủ nhiệm

Quy trình sản xuất và sử dụng sản phẩm, tiêu chuẩn lựa chọn nguyên liệu đầu vào

sử dụng và bảo quản sản phẩm

và quảng cáo sản phẩm

Hoàn thiện tập huấn và quảng cáo sản phẩm

Quy trình vận hành, bảo dưỡng

và sửa chữa thiết bị máy trong quá trình sản xuất sản phẩm

5 K.s Trần K.s.Trần Thị Triển khai thử Triển khai thử

Trang 9

Thị Loan Loan nghiệm sản

phẩm, quản cáo và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

nghiệm sản phẩm, quản cáo

và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo

và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo

và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo

và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

Trang 10

Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo

và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo

và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ

- Lý do thay đổi (nếu có): Do thuyên chuyển công tác đi cơ quan khác

Số TT Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo:

Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian,

kinh phí, địa điểm)

Ghi chú

1 Tổ chức 02 hội thảo khách hàng vào tháng

12 năm 2008 và tháng 3 năm 2009 tại

Trang 11

Trung tâm giống gia súc lớn Hà Nội và Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba

Vì Kinh phí thực hiện: 9,5 triệu đồng (vốn tự có)

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Thực tế đạt được

Người, cơ quan thực hiện

1 Xây dựng công thức

của sản phẩm

4 4 Trung tâm NC Bò và

Đồng cỏ Ba Vì

2 Xây dựng tiêu chuẩn

lựa chọn nguyên liệu,

đánh giá nguyên liệu

và an toàn trong sử

dụng sản phẩm

4 tiêu chuẩn

4 tiêu chuẩn Trung tâm NC Bò và

Đồng cỏ Ba Vì

3 Thử nghiệm trên bò để

chọn công thức tối ưu

6 vùng với 720

bò tham gia

6 vùng với

750 bò tham gia

Trang 12

Nội, Huyện Nghĩa Đàn Nghệ An

- Trung tâm giống

bò sữa Hà Nam

4 Hoàn thiện quy trình

sản xuất

6 quy trình

riêng biệt

6 quy trình riêng biệt

Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba Vì

5 Quy trình bảo quản và

đã tiêu thụ được 156,035 tấn, tính đến thời điểm 30/6/2009

Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba Vì

Trang 13

hiện nay sản phẩm vẫn tiếp tục sản xuất và tiêu thụ trên thị trường

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN:

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Sản xuất được 176,0 tấn (đạt 97%) và sản phẩm vẫn được tiếp tục sản xuất và bán ra thị trường

Trang 14

6 Tỉ lê bại liêt giảm % 60-65 100,0

Thực tế đạt được Ghi chú

nuôi

Trang 15

cơ sở Trung tâm thông qua

Thực tế đạt được

Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)

Tạp chí khoa học

kỹ thuật Chăn Nuôi

Báo cáo tại hội đồng khoa học viện chăn nuôi-Bộ

2

Quyết định số 54 /QĐ-CN- GSL

Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông

thôn

- Sản phẩm khoáng KL-01 đạt được giải 3 trong hội thi sáng tạo kỹ thuật

Tỉnh Hà Tây năm 2005 và được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng

bằng lao động sáng tạo năm 2005

d) Kết quả đào tạo:

Trang 16

Chuyên ngành đào

tạo

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

(Thời gian kết thúc)

01

Công nhận tiến bộ kỹ thuật của Bộ nông nghiệp và PTNT QĐ

số 54 /QĐ-CN - GSL ngày 13 tháng 4 năm

Thời gian Địa điểm

(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)

- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì

- Các tỉnh có chăn nuôi bò sữa Miền Bắc: Hà Nội, Vĩnh Phúc,

Hà Nam, Hưng yên, Nghệ An

- Công ty sữa Ba Vì, Công ty cổ phần Sữa Mộc Châu, Công ty

Giảm tỷ lệ sát nhau tới 98%, tỉ

lệ bại liệt trước và sau khi đẻ giảm 99

Trang 17

thông Hà Tĩnh, Công ty Giống Gia súc Hà Nội, Trung tâm giống gia súc lớn Hà Nội, Công Ty Chế biến và thương mại thức ăn chăn nuôi Kim Thành Hà Nội, Công ty TMDV Thái Bình Dương Hà Nội Tháng 6 năm 2009 Công ty TNHH Kim Thành Hà Nội đã ký hợp đồng bao tiêu toang bộ sản phẩm của Dự án trên thị trường Miền Bắc với khối lượng 50-60 tấn/ năm Đối với thị trường Miền nam được một số cơ sở sử dụng như: Trung tâm chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật Miền Trung – Viện chăn nuôi, một số hộ chăn nuôi bò sữa Long Thành Thành phố Hồ Chí Minh, cuối tháng 6 năm 2009 sản phẩm bắt đầu vào thị trường Thành phố Hồ Chí Minh thong qua kênh dịch vụ trang trại của Thị trấn Hoocmon để phân phối

%, Năng xuất sữa tăng từ 8-10% so với bò không được sử dụng

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới)

- Xây dựng được tổ hợp công thức phối hợp hỗn hợp khoáng sử dụng cho đại gia súc nói chung và bò nói riêng: bao gồm 4 công thức cho hỗn hợp muối -

Trang 18

khoáng KL-01 nhằm bổ sung vào hệ đệm cho tiêu hóa dạ cỏ loài nhai lại nói chung và trâu bò nói riêng Trong đó có 01 công thức khoáng đa vi lượng dùng làm thức ăn bổ sung khoáng đa vi lượng, 01 công thức phối hợp hỗn hợp VitaminBcomblex phù hợp cho loài nhai lại nói chung và trâu bò nói riêng

- Sản phẩm phòng trừ và loại bỏ được bệnh sát nhau và bại liệt trước và sau khi đẻ, hạn chế được bệnh Ketoxit đối với bò sữa Đây là một tiến bộ kỹ thuật mới ở Việt Nam

Về phương pháp nghiên cứu:

- Đây là một Dự án mang tính chất triển khai hoàn thiện công nghệ và áp dụng tiến bộ kỹ thuật từ nghiên cứu đến sản xuất Có thể thấy rằng từ kết quả nghiên cứu khoa học và thực tiễn của sản xuất mà đã giúp cho Dự án thành công trong quá trình thực hiện

- Bên cạnh việc áp dụng các kết quả của nghiên cứu khoa học, Dự án cũng đã

áp dụng được thành công những phương pháp đúng đắn các vấn đề có liên quan như: Bố trí thí nghiệm để đánh giá được hiệu quả sửa dụng của sản phẩm trên cơ sở xây dựng công thức khác nhau các thành phần có trong hỗn hợp dựa trên cơ sở các thành phần của quá trình nghiên cứu để tìm ra được công thức tối ưu cho sản phẩm của Dự án để sản phẩm của dự án đáp ứng được những yêu cầu trong sản xuất

Những đóng góp mới khác:

- Trong thời gian 2 năm thực hiện Dự án đã đưa ra thị trường được

156,035 tấn sản phẩm, một sản phẩm có tính mới trong chăn nuôi bò của Việt Nam, giúp cho người chăn nuôi có được một sản phẩm mang lại lợi ích thiết thực giúp cho nghành chăn nuôi bò sữa có được một chất lượng sản phẩm tốt

và ngành chế biến sữa có được một nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng trong chế biến sản phẩm của nghành

Trang 19

- Các lớp tập huấn, tiếp thị sản phẩm của Dự án đã nâng cao kiến thức về chăn nuôi cho người chăn nuôi bò nói chung

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với

sản phẩm cùng loại trên thị trường)

- Hiệu quả từ việc chuyển giao công nghệ cho sản xuất:

- Sản phẩm khoáng KL-01 đã thành công trong việc phòng, chống được bệnh sát nhau và bại liệt cho bò đặc biệt là bò sữa đã phục phụ kịp thời cho sản xuất và đã đem lại hiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi: 2.358.000,0 đồng/ bò/ kỳ sữa, trong khi đó người chăn nuôi chỉ bỏ ra tối đa 100.000 đồng Trong khi đó sản phẩm cùng loại trên thị trường không có mà chỉ có các sản phẩm dùng để điều trị khi bệnh đã xẩy ra như: khi bò bị sát nhau thì dùng phương pháp bảo tồn bao gồm kháng sinh và Prostaglandin với giá hiện tại là 120-135.000 đ/ liều chưa kể đến công can thiệp và một số dụng cụ khác Hạn chế được 100% tỉ lệ bò sữa không bị bại liệt, tăng hiệu quả của việc bò sớm trở lại động dục sau đẻ (nếu bò bị bại liệt mà điều trị khỏi thì cũng tốn kém hàng triệu đồng, nếu bị loại thải thì thiệt hại cho người chăn nuôi từ 25-30 triệu đồng cho 1 bò sữa) Nếu như 100 % bò sữa được sử dụng sản phẩm thì hàng năm đưa lại hiệu quả kinh tế cho nghành hàng trăm tỉ đồng

- Hiệu quả về mặt xã hội và môi trường:

Giảm chi phí cho người chăn nuôi và tăng số lượng và chất lượng sữa

bò tươi cho xã hội, giảm chất thải ra môi trường do bệnh sát nhau gây ra

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú (Tóm tắt, kết luận chính, người chủ trì )

định kỳ

Trang 20

Lần 1 Từ tháng 4/07

đến 12/2007

Ký kết hợp đồng với các tập thể, cá nhân tham gia Dự án và các hợp đồng khác phục vụ Dự án, Tập huấn, sản xuất thử nghiệm 4 công thức trên 6 vùng

triển khai Dự án…

Lần 2

Từ tháng 4/2007 đến tháng 6/2008

Hoàn thiện công nghệ, sản xuất, quảng

bá sản phẩm, tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm và thu thập thông tin

Lần 3

Từ tháng 4/2007 đến tháng 12 năm

2007

(25/12/2007)

Năm 2007 đã tiến hành đủ nội dung như trong đề cương đã được phê duyệt, tuy thời gian mới thực hiện từ 15/4/07 đến nay được 8 tháng nhưng khối lượng công việc đạt được tương đối nhiều

Dự án chưa đưa ra được quy trình sản xuất công nghiệp, quy trình bảo quản sản phẩm Đề nghị năm 2008 hoàn thành nốt quy trình còn lại Năm 2008

dự án phải đăng ký chất lượng sản phẩm

Chủ trì: Nguyễn Hữu Tào- Viện phó

Viện Chăn nuôi

Trang 21

)

- Chủ nhiệm dự án đã thực hiện được các nội dung theo đúng thuyết minh dự

án đã được phê duyệt

- Dự án đã xây dựng được 3 tiêu chuẩn chọn nguyên liệu, đánh giá nguyên liệu(TCCS) và 6 quy trình công nghệ sản xuất Các quy trình công nghệ phải được Hội đồng chuyên nghành thông qua

Trưởng đoàn: Lê Minh Sắc- Phó vụ

trưởng vụ KH&CN Bộ KH&CN

09)

Nội dung1: Hoàn thành việc xây dựng công thức năm 2007, cuối năm 2008 đã mua được 165.085,35 kg nguyên liệu để sản xuất và đã sản xuất được 88 tấn và đã tiêu thụ được 86,5 tấn

Nội dung 2: Hoàn hành thử nghiệm & chọn công thức tối ưu cho sản phẩm và đã chọn được công thức 3 và 4 cho sản phẩm Nội dung 3: Hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng sản phẩm: Đã hoàn thiện các chỉ tiêu lựa chọn nguyên liệu, hoàn thành quy trình và đưa vào sản xuất , đã hoàn thành 100% các chuyên đề bổ trợ công nghệ

Nội dung 4 : Đào tạo tập huấn, tiếp thị sản

Trang 22

phẩm: Tổ chức đạt 100% kế hoạch, Tập huấn được 10 vùng trong đó 6 vùng triển khai và 4 vùng ngoài

Kết luận: Chủ nhiệm dự án đã thực hiện được hầu hết các nội dung như trong thuyết minh đã được phê duyệt Để đảm bảo việc thực hiện khối lượng sản phẩm được thuận lợi, Bộ khoa học và công nghệ

đã đồng ý cho dự án được kéo dài thêm 6 tháng thời gian thực hiện dự án Chủ nhiệm dự án phải báo cáo đầy đủ phần tài chính

Người chủ trì: Lê Minh Sắc- Phó vụ trưởng vụ KH&CN các nghành KT-KT Ghi chú:

- Kết quả nghiên cứu khoáng KL-01 đạt được giải 3 trong hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Hà Tây năm 2005 và được Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam tặng bằng lao động sáng tạo năm 2005

- Sản phẩm của dự án đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Cục chăn nuôi công nhận là tiến bộ khoa học kỹ thuật mới theo quyết định số 54/QĐ-CN-GSL ngày 13 tháng 4 năm 2009

Chủ nhiệm dự án Thủ trưởng tổ chức chủ trì

(Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Tăng Xuân Lưu

Trang 23

1

VIỆN CHĂN NUễI

TRUNG TÂM NGHIấN CỨU Bề

I MỞ ĐẦU

Chăn nuôi trâu bò cả nước ước tính có 7,5 triệu con, trong đó trâu bò đến tuổi sinh sản chiếm gần 3,5 triệu con, tỷ lệ đẻ bình quân hàng năm là 63 % tương

đương có 2,2 triệu con trâu bò đẻ trong năm với tỷ lệ sát nhau bình quân của trâu

bò là 12% (không kể bò sữa) (tương đương 0,26 triệu con) Đối với ngành chăn nuôi bò sữa đến 31/7/2005 cả nước có 107.609 con bò sữa, tỷ lệ cái sinh sản là 47% (tương đương là 50.570 con bò sinh sản trong năm), với tỷ lệ sát nhau hiện nay là 23 - 25% (tương đương là 11.600 con – 12.600 con) Tỷ lệ bại liệt trước và sau khi đẻ là 10 – 14 % (tương đương là 5.057 – 7.079 con) Với chi phí cho 01 ca sát nhau hoặc bại liệt thường tiêu tốn từ 200.000 - 300.000 đồng/ ca Như vậy thiệt hại hàng năm là một con số đáng kể, lên tới hàng tỷ đồng bởi bệnh sát nhau và bại liệt, chưa kể thiệt hại do loại thải gia súc Vì vậy cần có một sản phẩm cung cấp cho thị trường để sản xuất khắc phục những thiệt hại này

Sự khác nhau giữa muối-khoáng KL-01 so với đá liếm là ở chỗ: Đá liếm trong nước và nước ngoài sản xuất nhằm bổ sung khoáng đa vi lượng cần thiết cho cơ thể gia súc hàng ngày bằng cách khi gia súc “cảm thấy thiếu hụt” trong cơ thể mà nguồn thức ăn không cung cấp đủ hàng ngày thì gia súc tự liếm với lượng nhỏ đưa vào cơ thể Trong thực tế không phải con nào cũng liếm và đá liếm dùng thường xuyên trong suốt quá trình chăn nuôi

Trang 24

Sản phẩm muối-khoáng KL-01 là một hỗn hợp gồm một số muối gốc vô cơ nhằm đưa vào cơ thể gia súc loài nhai lại để trung hoà lượng kiềm hoá của môi trường dạ cỏ trong thời gian cuối của thời kỳ có chửa nhằm đưa môi trường dạ cỏ

pH ở mức độ trung tính (6,5 – 7,0) giúp cho gia súc trong quá trình tiêu hoá và hấp thu ở dạ cỏ Mặt khác tập trung bổ sung lượng chất khoáng đa vi lượng cần thiết cho cơ thể gia súc có chửa ở giai đoạn cuối giúp cho quá trình chửa đẻ, bong nhau sau khi đẻ được an toàn và gia súc ăn bắt buộc (trộn vào thức ăn)

Trên cơ sở kết quả các thí nghiệm có kết quả khả quan Nhưng để có một sản phẩm hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao cho sản xuất và người chăn nuôi thì cần phải có những kết quả kiểm nghiệm và theo dõi chi tiết hơn các chỉ tiêu trong đó

có chỉ tiêu về năng suất sữa của đàn bò khi được sử dụng sản phẩm Vì vậy cần có một quy trình sản xuất, bảo quản và sử dụng chế phẩm hoàn chỉnh

Dự ỏn này được xõy dựng dựa trờn kết quả nghiờn cứu khoa học và phỏt triển cụng nghệ (R&D) của đề tài “Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp muối-khoáng KL-01

để ổn định pH dạ cỏ thời gian trước khi bò đẻ để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt trước và sau khi đẻ cho bũ” Đề tài được hội đồng khoa học Bộ nụng nghiệp đỏnh giỏ và phờ duyệt đề nghị cho sản xuất thử nghiệm

II NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN

2.1 Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự án)

để triển khai trong Dự án

Sơ đồ công nghệ:

Lựa chọn

nguyên liệu

Sơ chế, quy cách

nguyên

Sấy khô

nguyên liệu

Khử trùng nguyên liệu

Trang 25

3

Sơ đồ trên đây mô tả quá trình sản xuất sản phẩm khoáng KL-01 được thực hiện qua 7 khâu, bao gồm từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm

- Lựa chọn nguyên liệu: Các nguyên liệu đơn của các chất, hợp chất làm nguyên liệu đơn của sản phẩm được kiểm soát ngay từ khâu đầu vào, dựa trên tính chất lý hóa của chúng mà chọn lựa được chính xác

- Sơ chế, quy cách nguyên liệu: là công đoạn đưa nguyên liệu thô đưa về cùng một quy cách (Thống nhất) chung như ẩm độ, kích cỡ hạt để đảm bảo cho sản phẩm có

- Bao gói quy cách: Là khâu tạo ra sản phẩm dưới dạng bao gói có định lượng và thể hiện các thông số cần thiết của sản phẩm giúp cho người mua nắm được các nội dung cần thiết khi sử dụng nó vào mục đích chăn nuôi của mình,

- Tiêu thụ sản phẩm: là khâu quan trọng nhất , quyết định sự thành công của dự án, đưa sản phẩm của quá trình sản xuất ra tiêu thụ phục vụ sản xuất

2.2 Những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ:

(Hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lương sản phẩm, chủng loại sản phẩm, nawng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thử nghiệm)

Trang 26

2.1.1 Hiện trạng

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực tiêu hoá dạ cỏ và

đã có kết luận: tiêu hoá và hấp thu ở động vật ăn cỏ có liên quan mật thiết tới pH dạ

cỏ, ảnh hưởng của dịch dạ cỏ có liên quan đến việc cân bằng Cation/Anion trong khẩu phần tới sữa, máu, nước tiểu ở bò sữa Việc cõn bằng ion trong dạ cỏ cú ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển húa thức ăn cũng như hấp thu và tớch lũy cỏc thành phần tạo xương và tạo nguyờn liệu cho cho quỏ trỡnh sản xuất sữa sau khi đẻ của gia sỳc nhai lại nhất là bũ sữa, bũ sũa càng cao sản thỡ việc cõn bằng ion trong khẩu phần

là vụ cựng cần thiết: độ toan hay kiềm trong dạ cỏ vượt quỏ ngưỡng ổn định sẽ gõy bệnh cho bũ như : bệnh sốt sữa, bệnh ketoxit, xeton huyết hoặc bệnh bại liệt, đẻ khú

vv Ở Việt Nam việc nghiờn cứu cỏc muối nhằm bổ sung cho bũ để ổn định ion (Cation và anion) chưa được đề cập nhiều Việc sử dụng một số muối nhằm giải quyết một số vấn đề trong chăn nuụi cũng chỉ là giải quyết mang tớnh chất giải phỏp Chưa cú một sản phẩm nào trờn thị trường Việt Nam để cung cấp cho người chăn nuụi bũ sữa giải quyết vấn đề về cỏc bệnh Sỏt nhau, bại liệt và bệnh sốt sữa, vỡ vậy cần cú một sản phẩm cú chất lượng để phục vụ cho nghành

Hiện nay người chăn nuụi bũ núi chung và bũ sữa núi riờng rất quan tõm đến sản phẩm nay, nhưng chưa cú điều kiện để tiếp xỳc và hiểu một cỏch tận tường về tỏc dụng của nú vỡ vậy cần phối hợp với nhiều cơ sở cú chăn nuụi nhiều bũ sữa bũ thịt để

cú điều kiện cho nhiều người được tiếp xỳc với sản phẩm

2.2.2.Vấn đề cần giải quyết

Trước hết cần cú một cụng thức hỗn hợp hoàn chỉnh đỏp ứng được vấn đề tỉ lệ cỏc thành phần chứa cation và anion trong đú để khi gia sỳc sử dụng sản phẩm vào mụi trường dạ cỏ đạt được mức tương đối ổn định (xõy dựng cụng thức)

Thụng qua thử nghiệm qua gia sỳc sử dụng để lựa chọn cụng thức tối ưu cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm, trờn cơ sở đú hoàn thiện được quy trỡnh sản xuất, bảo quản

và sử dụng để tạo ra sản phẩm cú chất lượng

Trang 27

5

Quản bá giới thiệu để người chăn nuôi biết được sản phẩm và giúp họ tiếp cận với quy trình sử dụng thức ăn bổ sung này trong việc ngăn ngừa bệnh trong quá trình chăn nuôi bò sữa, nhất là bò sữa cao sản thì phải đào tạo, tập huấn và tiếp cận sản phẩm ra thị trường

Tạo cơ sở, địa điểm cung cấp sản phẩm thường xuyên trên thị trường để người chăn nuôi luôn có sản phẩm để ứng dụng

2.2.3.Các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra

cho việc thực hiện dự án SXTN)

Như đã trình bày ở trên, hoàn thiện quy trình sản xuất thì cần thực hiện các bước sau:

a - Giai đoạn 1 là tìm kiếm công thức trên cơ sở lý thuyết

Xây dựng 4 công thức cho hỗn hợp muối khoáng Kl-01 khác nhau:

Trên cơ sở của các thành phần cấu thành hỗn hợp muối khoáng để lựa chọn ra công thức tối ưu cho sản phẩm

b - Giai đoạn 2 là thử nghiệm trên gia súc để đánh giá chất lượng từng công thức:

Muốn có công thức tối ưu thì phải thông qua sử dụng của gia súc trên cơ sở sản phẩm mà gia súc tạo ra khi dung sản phẩm đó mà đánh giá kết quả của sản phẩm đạt được theo mong muốn

c- Giai đoạn sản xuất sản phẩm

Sau khi tìm được công thức tối ưu cho sản phẩm rồi thì tiến hành sản xuất sản phẩm bao gồm các công đoạn là : chuẩn bị máy móc, nguyên liệu, bao bì, và các phụ trự kèm theo để ra sản phẩm theo quy cách, đào tạo hướng dẫn công nhân các bước

và các thao tác trong quá trình vận hành máy móc và chuẩn bị nguyên vật liệu cho sản xuất

d Quảng bá sản phẩm

Đây là nội dung vô cùng quan trọng để đưa được sản phẩm có chất lượng ra thị trường để người chăn nuôi hiểu được và sử dụng nó trong quá trình chăn nuôi Đây là

Trang 28

một sản phẩm mới lấn đầu tiên xuất hiện trên thị trường thức ăn bổ sung cho trâu bò nói chung và bò sữa bò thịt sinh sản nói riêng

- Tổ chức hội nghị tập huấn hướng dẫn cách sử dụng và nêu tác dụng của nó trong chăn nuôi để người chăn nuôi hiểu được và chấp nhận để thử sản phẩm đó

- Tổ chức hội thảo đánh giá hiệu quả của sẩn phẩm thông qua gia súc sử dụng

- Đăng trên trang Webside của Viện chăn nuôi sản phẩm khoáng bổ sung cho bò

2.3 Tóm tắt quá trình sản xuất thử nghiệm

2.3.1 Về năng lực triển khai dự án

Để triển khai tốt dự án, Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vi đã phối hợp với các cơ sở, địa phương thông qua các hợp đồng phối hợp thực hiện Các hợp đồng này được sạn thảo bởi các bên liên quan trên cơ sở các cam kết thực hiện dự án Trên thực tế thì các cơ sở, các cơ quan phối hợp thực hiện đang quản lý một số lượng đàn

bò rất lớn ở các địa phương nên việc thực hiện là thuận lợi Trung tâm Nghiên cứu Bò

và Đồng cỏ Ba Vì là cơ quan có tiềm năng về cơ sở và vật chất cho nhà xưởng và một

số trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất và có một đàn bò đủ lớn cho quá trình thử nghiệm sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm sau khi sản xuất

Trung tâm Nghiên cứu bò và Đồng cỏ Ba Vì chịu trách nhiệm về mặt hoàn thiện công nghệ và tập huấn cho cán bộ kỹ thuật và ngư\ời chăn nuôi ở các cơ sở về phương pháp chăn nuôi và sử dụng sản phẩm vào tronh quá trình chăn nuôi, ngoài ra trung tâm còn huấn luyện các hộ chăn nuôi về sử dụng các loại máy dùng trong chăn nuôi như máy băm thái cỏ, rơm,máy vắt sữa để người chăn nuôi tăng năng xuất vật nuôi

Trung tâm cũng chịu trách nhiệm trong việc quảng bá , tiếp thị sản phẩm trên thị trường, tìm cách liên kết liên doanh với các nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi và các nhà thương mại để tiếp cận thị trường cho sản phẩm, trên cơ sở đó ký kết các hợp đồng mua bán sản phẩm

2.3.2 Địa điểm triển khai dự án

Trang 29

+ Trung tâm giống bò sữa Hà Nam- Tỉnh Hà Nam

+ Trạm Thú Y Thạch Thất- Huyện Thạch Thất – Hà Nội

+ Trạm Khuyến nông Phúc Thọ - Huyện Phúc Thọ- Hà Nội

+ Trạm Khuyến nông Nghĩa Đàn- Huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An

Trên các vùng này đều có tiềm năng về phát trển chăn nuôi bò sữa và bò sinh sản

2.3.3 Nguyên liệu và trang thiết bị chính

Nguyên liệu chính cho đầu vào của dự án là các loại hóa chất dạng muối và dạng oxyt, đơn chất được dùng làm thức ăn bổ sung cho chăn nuôi

Các loại muối giàu ion âm và ion dương cũng như các loại đơn chất dạng thuần khiết đảm bảo cho an toàn trong quá trình sử dụng cho gia súc Các loại nguyên liệu này được mua từ các cơ sở thương mại có tên tuổi và có uy tín và đảm bảo chất lượng Đối với bò thử nghiệm được sử dụng vào các vùng đang phát triển của các địa phương có số bò đông đảo đảm bảo cho quá trình thử nghiệm và duy trì tiêu thụ sản phẩm cho dự án về sau

Dự án cũng đã sử dụng các loại máy móc như sau:

- Hệ thống máy nghiền, máy trộn, máy sấy nguyên liệu, máy đóng bao dạng tự động, máy gián bao, máy đo ẩm độ, hệ thống khử trùng nguyên liệu, máy khâu bao, cân tiểu ly, cân điện tử, cân bàn, cân gia súc điện tử

2.3.4 Nhân lực tham gia dự án

Để triển khai dự án, Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì đã huy động đội ngũ cán bộ nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật boa gồm: Tiến sĩ: 01 người, Thạc sĩ 04 người, kỹ sư 04 người Trong số 4 thạc sĩ có 1 là chủ nhiệm dự án quản lý chung Số tiến sĩ và thạc sĩ tham gia dự án với vai trò là tư vấn giám sát các cơ sở và trức tiếp

Trang 30

hoàn thiện một số nội dung của dự án Các cán bộ kỹ thuật trực tiếp triển khai làm việc tại các địa điểm triển khai dự án trong đó tiến hành tập huấn kỹ thuật, tập huấn hướng dẫn sử dụng sản phẩm và bảo quản sản phẩm theo đúng quy trình và hướng dẫn cơ sở cũng như trực tiếp ghi chép, báo báo cho cán bộ quản lý và chủ nhiệm dự

án để hoàn thiện các quy trình công nghệ

Dự án đã tiến hành tập huấn được 12 quy trình lựa chọn nguyên liệu và quy trình sản xuất tại cơ sở sản xuất sản phẩm Tập huấn và tiếp thị sản phẩm được 28 lượt tại các địa điểm tham gia thực hiện dự án và các vùng ngoài dự án

2.3.5 Môi trường

Trong sản xuất khoáng KL-01 không thải ra môi trường các chất độc hại gây ảnh hưởng đến môi trường Sản phẩm của dự án sau khi bò sử dụng sẽ được hấp thu phần lớn trong cơ thể , phần còn lại thải ra môi trường qua phân không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1 Hoàn thiện các quy trình công nghệ

Để hoàn thiện các mục theo sơ đồ ở mục 2.1 dự án đã tiến hành thực hiện các hạng mục sau:

3.1.1 Hoàn thiện xây dựng 4 công thức và thử nghiệm chọn công thức tối ưu cho sản phẩm

a Hoàn thiện xây dựng 4 công thức chính và 2 công thức phụ cho sản phẩm bao gồm:

Trang 31

* Công thức cho hỗn hợp khoáng đa vi lượng (Trong 100 kg hợp chất)):

Na2SeO3 = 2,9 gam HIO3 = 144,2 gam

Thành phần đạt được:

Canxi (Ca) = 18 gam Phốt pho (P) = 9 gam Natri (Na)= 10,5 gam Lưuhuỳnh(S)=2,5 gam

Ma nhê (Mg)= 2,2gam

Đồng (Cu) = 250 ppm Man gan (Mn) = 1500ppm

Coban (Co) = 6 ppm Selen (Se) = 6 ppm Iod (I) = 65 ppm Kẽm (Zn) = 1500ppm

* Công thức cho hỗn hợp vitamin-Bcomplex :

Trang 32

b Kết quả thử nghiệm 4 công thức trên bò để chọn công thức tối ưu cho sản phẩm Kết quả triển khai thử nghiệm trên 6 vùng mục tiêu của Dự án:

- Trên cơ sở xây dựng 4 công thức với tỉ lệ thành phần các muối khác nhau và tiến hành thử nghiệm trên 2 giống bò Lai sind sinh sản và bò sữa sinh sản trước khi

đẻ 30-35 ngày với lượng 100gr/con/ngày và được trộn vào thức ăn tinh theo tiêu chuẩn ăn hàng ngày của sản xuất Kết quả thu được thể hiện qua các bảng sau với các công thức khác nhau:

(Đối với chỉ tiêu: thời gian ra nhau chúng tôi tính bình quân cho cả những bò đến thời điểm cuối cùng lấy nhau ra khỏi cơ thể bò mẹ- kể cả con bị sát nhau)

BẢNG 1 BẢNG TỔNG HỢP THỬ NGHIỆM 4 CÔNG THỨC TRÊN 6 VÙNG

Số con (n)

Trước khi dùng (con/%)

Sau Khi dùng (con/%)

Số con (n)

Trước khi dùng (con/%)

Sau Khi dùng (con/%)

Số con (n)

Trước khi dùng (con/%)

Sau khi dùng (con/%) Sát

184 14,13 3,26

184 11,96 5,43

Thời 11,36 5,44 11,18 5,04 11,74 5,00 10,82 5,04

Trang 33

184 4,35 0,0

184 4,35 0,0

(36) 19,67

(2 ) 1,09 183

(34) 18,57

(2) 1,09 183

(29) 15,85

(1) 0,45

Trang 34

BẢNG 2: CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA 4 CÔNG THỨC Ở CÁC VÙNG THỬ NGHIỆM

Chỉ tiêu

Công thức

n (con)

Tỉ lệ mỡ sữa (%)

Tỉ lệ protein (%)

VCK (%)

Tỉ lệ mỡ sữa 3,63 ± 0,60%, tỉ lệ protein 3,28 ± 0,54, VCK 8,47 ± 0,67 % có cao hơn

và có sự sai khác (P<0,05) Như vậy khi điều chỉnh hệ đệm các muối khác nhau trong một mức độ dung sai # 10% không ảnh hưởng đến chất lượng sữa của bò cho sữa Quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy: trên các vùng khác nhau với 4 công thức khác nhau nhưng tỉ lệ các thành phần sữa không có sự sai khác nhau giữa các vùng (P>0,05) So với kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Đinh Văn Cải, (2003) tại thành phố Hồ Chí Minh thì kết quả của chúng tôi cao hơn (Tỉ lệ mỡ 3,2%, protein 2,76%),

so với Tăng Xuân Lưu, Vũ Chí Cương và cs 2004 nghiên cứu trên đàn bò lai chọn lọc thì cho thấy kết quả của chúng tôi về tỉ lệ mỡ sữa cao hơn, nhưng tỉ lệ VCK không

mỡ lại thấp hơn (Tỉ lệ mỡ sữa 3,64 - 3,88%, tỉ lệ protein 3,44 - 3,52, VCK không mỡ 9,15 - 9,19)

Kết quả trên cho chúng ta thấy:Trên cơ sở phân tích chất lượng sữa ở các vùng

Trang 35

13

khác nhau giữa Vùng Ba Vì, Trung tâm Bò Ba Vì so với vùng Nghĩa Đàn và vùng

Hà Nam (với p < 0,05) vì hai vùng này có sự khác nhau về phẩm giống đố là bò lai

và bò thuần nhập nội So với kết quả phân tích của nhóm tác giả Đinh Văn Cải(2003) tại thành phố Hồ Chí Minh thì kết quả của chúng tôi cao hơn (Mớ 3,2%, protein 2,76%)

Từ kết quả(Bảng 1 và 2) trên chúng tôi thấy: ở cả 4 công thức đều cho kết quả khá khả quan ở tất cả các chỉ tiêu Trong 4 công thức trên chúng tôi nhận thấy công thức 3 và 4 có ưu thế trội hơn về các chỉ tiêu theo dõi, so với công thức 1 thì có sự sai

khác nhau rõ rệt (Kết quả của chúng tôi phù hợp với nhận xét của Ramberg và cộng

sự, 1996; Bổ sung cho bò vào 2 hoặc 3 tuần cuối của thời kỳ chửa là pha rất quan

trọng trong chu kỳ tiết sữa ở bò cao sản Trong quản lý đàn, loại khẩu phần này được

sử dụng để từng bước thích nghi chuyển từ khẩu phần cạn sữa sang khẩu phần cho bò đang kỳ tiết sữa Đây là cách nhằm kích thích sự đáp ứng điều hoà của cơ thể theo hướng chuẩn bị chuyển hoá thích hợp với những sự đột ngột thay đổi sinh lý xảy ra vào thời điểm đẻ và lúc bắt đầu tiết sữa Đối với bệnh sốt sữa, phòng là một biện pháp cần thiết để giảm thiểu sự thiệt hại về kinh tế đó được nhiều tác giả khẳng định

(Horst, 1986; Leclerc và Block, 1989) Các nghiên cứu của Goff và cộng sự, 1991), (Oetzel, 2000).đó đưa ra khuyến cáo là trong Thời kỳ đưa vào khẩu phần các muối

được chỉ ra từ các nghiên cứu khoảng từ 21 đến 45 ngày trước ngày có biểu hiện đẻ Những quan sát về lâm sàng chỉ ra các muối anion không nên cung cấp trong suốt thời kỳ bò cạn sữa

Từ kết quả thu được và phân tích trên chúng tội chọn công thức 3 và công thức 4 làm công thức tối ưu để sản xuất sản phẩm cho dự án

3.1.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng hỗn hợp khoáng:

a Xây dựng tiêu chuẩn để lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất: dựa trên tính chất, tác

dụng của các chất đóng góp của chúng đối với vai trò sinh học, cấu trúc hóa học cũng như độ tinh khiết của hợp chất đó để xây dựng và đã nêu bật được

+ Xây dựng tiêu chuẩn vật lý của các nguyên liệu đơn:

Trang 36

Tiêu chuẩn vật lý của các nguyên liệu sử sụng trong sản xuất khoáng đã nêu rõ được yêu cầu cần thiết:

+ Xây dựng được tiêu chuẩn (TCCS) của việc lựa chọn nguyên liệu dựa vào nhận biết các chất thông qua đặc tính vất lý của nó, tạo cho người kỹ thuật có được kiến thức nhận để nhận dạng chúng ngay từ lúc ban đầu;

+ Nêu bất được tính chất đắc vật lý đặc trưng của từng nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất khoáng;

+ Phạm vi áp dựng của tiêu chuẩn này là chỉ để sản xuất khoáng KL-01

b Xây dựng tiêu chuẩn hóa học của các nguyên liệu đơn:

Tiêu chuẩn hóa học của các nguyên liệu dùng trong sản xuất khoáng đã nêu rõ được:

+ Nêu bật được những tính chất hóa học đặc trưng của từng loại muối cũng như hợp chất của mỗi nguyên liệu,giúp cho người sản xuất biết được chất nào có thể tác dựng hoặc gây phản ứng với nhau ra tránh, hạn chế sự tiếp xúc với nhau,

+ Xây dựng được tiêu chuẩn(TCCS) để lựa chọn,

c Tiêu chuẩn về ẩm độ, tiêu chuẩn màu, tiêu chuẩn mùi của sản phẩm:

Tiêu chuẩn này nêu rõ được:

+ Xác định mức ẩm độ hợp lý cho sản phẩm không bị biến chất hoặc biến dạng trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình sử dụng cho gia súc;

+ Xác định được màu đặc trưng của sản phẩm, và mùi của chúng nhằm phân biệt loại sản này với sản phẩm khác,

d Tiêu chuẩn về an toàn sản phẩm cho gia súc:

Tiêu chuẩn này đã chỉ rõ những vấn đề sau:

+ Đã đưa ra được các thông số kỹ thuật của sản phẩm: Độ cảm quan, độ an toàn cho gia súc khi sử dụng

+ Đưa ra được các tiêu chí cho sản phẩm trong quá trình vận chuyển và bảo quản chúng

Ngày đăng: 21/04/2014, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Hình th ực (Trang 21)
Sơ đồ công nghệ: - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Sơ đồ c ông nghệ: (Trang 24)
BẢNG 1. BẢNG TỔNG HỢP THỬ NGHIỆM 4 CÔNG THỨC TRÊN 6 VÙNG - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
BẢNG 1. BẢNG TỔNG HỢP THỬ NGHIỆM 4 CÔNG THỨC TRÊN 6 VÙNG (Trang 32)
BẢNG 2: CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA 4 CÔNG THỨC Ở CÁC VÙNG THỬ NGHIỆM - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
BẢNG 2 CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA 4 CÔNG THỨC Ở CÁC VÙNG THỬ NGHIỆM (Trang 34)
Bảng 4: Các chỉ tiêu về sản phẩm khoa học và công nghệ của Dự án cụ thể: - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Bảng 4 Các chỉ tiêu về sản phẩm khoa học và công nghệ của Dự án cụ thể: (Trang 61)
Bảng 6:  Số lượng sản phẩm khoa học và công nghệ (kết quả KHCN) đã hoàn - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Bảng 6 Số lượng sản phẩm khoa học và công nghệ (kết quả KHCN) đã hoàn (Trang 62)
Bảng 7: Số lượng sản phẩm đã được sử dụng hoặc tiêu thụ và doanh thu bán sản  phẩm - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Bảng 7 Số lượng sản phẩm đã được sử dụng hoặc tiêu thụ và doanh thu bán sản phẩm (Trang 63)
Bảng 8. Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm của Dự án (Dạng I) - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Bảng 8. Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm của Dự án (Dạng I) (Trang 63)
Bảng 10:  Tổng hợp kinh phí đã sử dụng - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Bảng 10 Tổng hợp kinh phí đã sử dụng (Trang 69)
Bảng 11: Kinh phí đã chi theo các hạng mục (Triệu đồng ) - Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Bảng 11 Kinh phí đã chi theo các hạng mục (Triệu đồng ) (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w