Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò
Trang 1TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ĐỒNG CỎ BA VÌ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU
VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ
CNĐT : TĂNG XUÂN LƯU
8212
HÀ NỘI – 2009
Trang 2VIỆN CHĂN NUÔI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
BÒ & ĐỒNG CỎ BA VÌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2009
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
Họ và Tên: Tăng Xuân Lưu
Ngày tháng năm sinh: ngày 20 tháng 12 năm 1962
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm
Điện thoại : Tổ chức: 0433.881040 Nhà riêng: 0433.881085
Mobile; 0912124291 E-Mail: luuhanhbavi@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì Địa chỉ: Tản Lĩnh - Ba Vì- Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Xóm 4- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì- Tản Lĩnh - Ba Vì- Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
Điện thoại: 0433.881040/ 881965/ 881330 Fax: 0433.881404
Trang 3E-mail: ttbocobv@yahoo.com.vn
Địa chỉ: Tản Lĩnh- Ba Vì – Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Hữu Lương
Số Tài Khoản: Sè tµi kho¶n: 4211010100
Ng©n hµng: N«ng nghiÖp vµ PTNT S¬n T©y – Hµ Nội
Sè tµi kho¶n: 931.01.0000007
Kho b¹c Nhµ n−íc S¬n T©y – Hµ Nội
Tªn c¬ quan chñ qu¶n dù ¸n: ViÖn Ch¨n Nu«i – Bộ Nông nghiệp và PTNT
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện dự án:
- Theo hợp đồng đã ký từ tháng 4/2007 đến tháng 12 năm 2008
- Thực tế thực hiện: Từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009
- Được gia hạn: Đến tháng 6 năm 2009: Lần thứ nhất từ tháng 1 năm 2009
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(số đề nghị quyết toán)
2 2008 191,0 2008 191,0 191,0
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Số Nội dung các Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 4TT khoản chi
Tổng SNKH Nguồn
khác Tổng SNKH
Nguồn khác
Lý do thay đổi (nếu có): Nguồn kính phí năm 2008 cắt giảm 10% tiết kiệm
theo chủ trương chung của Nhà nước
3 Các văn bản chính trong quá trình thực hiện dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
1 116/QĐ -BKHCN
QĐ phê duyệt danh mục đề tài, dự án SXTN cấp nhà nước để xét chọn giao trực tiếp trong kế hoạch năm 2006
Ngày 26/01/2006
2 Số
409/QĐ-BKHCN
QĐ về việc thành lập hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước tư vấn xét chọn
Ngày 01/3/2006
Trang 5Ngày 22/9/2006
4 TĐ/BKHCN
Phiếu thẩm định hồ sơ dự án SXTN độc lập cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010
Ngày 14/12/2006
6 Số 93/CV-TT Công văn xin gia hạn thời gian kết
thúc dự án SXTN
Ngày 17/12/2008
8 Số
62/QĐ-VCN-TCKT
Quyết định giao giao chỉ tiêu tiết kiệm chi năm 2008 của Viện trưởng viện chăn nuôi
Ngày 30/9/2008
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Bò và Đồng cỏ
Ba Vì
Hoàn thiện công nghệ sản xuất sản phẩm khoáng, thử nghiệm sản phẩm chọn công thức tối ưu và thương
Sản xuất được 176,0 tấn và đã tiêu thụ được 156,035 tấn sản phẩm, tiến hành tham gia thử
Trang 6mại hóa sản phẩm nghiệm sản phẩm
Vì – Hà Tây (H à Nội)
Tiến hành thử nghiệm trên bò với 4 công thức khác nhau để chọn công thức tối ưu cho sản phẩm, giới thiệu, quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm của
dự án trên địa bàn huyện
Thử nghiệm sản phẩm trên 120 bò sinh sản
- Hà Tây (Hà Nội)
Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án
120 bò sữa và bò thịt sinh sản tham gia sử dụng sản phẩm Tổ chức tập huấn và giới thiệu sản phẩm được 4 lượt
Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án
120 bò sữa và bò thịt sinh sản tham gia thử nghiệm sản phẩm Tổ chức tập huấn và giới thiệu sản phẩm được 4 lượt
Trang 7Hà Nam
Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án
Tổng số bò tham gia thử nghiệm sản phẩm là 150 con Tiến hành tập huấn và quảng cáo sản phẩm được 6 lượt và các chương trình tập huấn cho người chăn nuôi bò sữa thuộc dự án Việt
Bỉ và chương trình sữa Việt Nam tổ chức tại trung tâm
An
Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trên bò sữa, bò thịt, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án
140 bò tham gia thử nghiệm sản phẩm, tập huấn và quảng cáo sản phẩm được 6 lượt
5 Cá nhân tham gia thức hiện dự án:
Nôi dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Trang 81 Th.s Tăng
Xuân Lưu
Th.s Tăng Xuân Lưu Quản lý chung
Hoàn thiện quy trình công nghệ:
Công thức, chất lượng của sản phẩm, Quy trình sản xuất và sử dụng sản phẩm
Chủ nhiệm
Quy trình sản xuất và sử dụng sản phẩm, tiêu chuẩn lựa chọn nguyên liệu đầu vào
sử dụng và bảo quản sản phẩm
và quảng cáo sản phẩm
Hoàn thiện tập huấn và quảng cáo sản phẩm
Quy trình vận hành, bảo dưỡng
và sửa chữa thiết bị máy trong quá trình sản xuất sản phẩm
5 K.s Trần K.s.Trần Thị Triển khai thử Triển khai thử
Trang 9Thị Loan Loan nghiệm sản
phẩm, quản cáo và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
nghiệm sản phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
Trang 10Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
Triển khai thử nghiệm sản phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công nghệ
- Lý do thay đổi (nếu có): Do thuyên chuyển công tác đi cơ quan khác
Số TT Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo:
Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm)
Ghi chú
1 Tổ chức 02 hội thảo khách hàng vào tháng
12 năm 2008 và tháng 3 năm 2009 tại
Trang 11Trung tâm giống gia súc lớn Hà Nội và Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba
Vì Kinh phí thực hiện: 9,5 triệu đồng (vốn tự có)
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thực tế đạt được
Người, cơ quan thực hiện
1 Xây dựng công thức
của sản phẩm
4 4 Trung tâm NC Bò và
Đồng cỏ Ba Vì
2 Xây dựng tiêu chuẩn
lựa chọn nguyên liệu,
đánh giá nguyên liệu
và an toàn trong sử
dụng sản phẩm
4 tiêu chuẩn
4 tiêu chuẩn Trung tâm NC Bò và
Đồng cỏ Ba Vì
3 Thử nghiệm trên bò để
chọn công thức tối ưu
6 vùng với 720
bò tham gia
6 vùng với
750 bò tham gia
Trang 12Nội, Huyện Nghĩa Đàn Nghệ An
- Trung tâm giống
bò sữa Hà Nam
4 Hoàn thiện quy trình
sản xuất
6 quy trình
riêng biệt
6 quy trình riêng biệt
Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba Vì
5 Quy trình bảo quản và
đã tiêu thụ được 156,035 tấn, tính đến thời điểm 30/6/2009
Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba Vì
Trang 13hiện nay sản phẩm vẫn tiếp tục sản xuất và tiêu thụ trên thị trường
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN:
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Sản xuất được 176,0 tấn (đạt 97%) và sản phẩm vẫn được tiếp tục sản xuất và bán ra thị trường
Trang 146 Tỉ lê bại liêt giảm % 60-65 100,0
Thực tế đạt được Ghi chú
nuôi
Trang 15cơ sở Trung tâm thông qua
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
Tạp chí khoa học
kỹ thuật Chăn Nuôi
Báo cáo tại hội đồng khoa học viện chăn nuôi-Bộ
2
Quyết định số 54 /QĐ-CN- GSL
Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông
thôn
- Sản phẩm khoáng KL-01 đạt được giải 3 trong hội thi sáng tạo kỹ thuật
Tỉnh Hà Tây năm 2005 và được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng
bằng lao động sáng tạo năm 2005
d) Kết quả đào tạo:
Trang 16Chuyên ngành đào
tạo
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
(Thời gian kết thúc)
01
Công nhận tiến bộ kỹ thuật của Bộ nông nghiệp và PTNT QĐ
số 54 /QĐ-CN - GSL ngày 13 tháng 4 năm
Thời gian Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)
- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
- Các tỉnh có chăn nuôi bò sữa Miền Bắc: Hà Nội, Vĩnh Phúc,
Hà Nam, Hưng yên, Nghệ An
- Công ty sữa Ba Vì, Công ty cổ phần Sữa Mộc Châu, Công ty
Giảm tỷ lệ sát nhau tới 98%, tỉ
lệ bại liệt trước và sau khi đẻ giảm 99
Trang 17thông Hà Tĩnh, Công ty Giống Gia súc Hà Nội, Trung tâm giống gia súc lớn Hà Nội, Công Ty Chế biến và thương mại thức ăn chăn nuôi Kim Thành Hà Nội, Công ty TMDV Thái Bình Dương Hà Nội Tháng 6 năm 2009 Công ty TNHH Kim Thành Hà Nội đã ký hợp đồng bao tiêu toang bộ sản phẩm của Dự án trên thị trường Miền Bắc với khối lượng 50-60 tấn/ năm Đối với thị trường Miền nam được một số cơ sở sử dụng như: Trung tâm chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật Miền Trung – Viện chăn nuôi, một số hộ chăn nuôi bò sữa Long Thành Thành phố Hồ Chí Minh, cuối tháng 6 năm 2009 sản phẩm bắt đầu vào thị trường Thành phố Hồ Chí Minh thong qua kênh dịch vụ trang trại của Thị trấn Hoocmon để phân phối
%, Năng xuất sữa tăng từ 8-10% so với bò không được sử dụng
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới)
- Xây dựng được tổ hợp công thức phối hợp hỗn hợp khoáng sử dụng cho đại gia súc nói chung và bò nói riêng: bao gồm 4 công thức cho hỗn hợp muối -
Trang 18khoáng KL-01 nhằm bổ sung vào hệ đệm cho tiêu hóa dạ cỏ loài nhai lại nói chung và trâu bò nói riêng Trong đó có 01 công thức khoáng đa vi lượng dùng làm thức ăn bổ sung khoáng đa vi lượng, 01 công thức phối hợp hỗn hợp VitaminBcomblex phù hợp cho loài nhai lại nói chung và trâu bò nói riêng
- Sản phẩm phòng trừ và loại bỏ được bệnh sát nhau và bại liệt trước và sau khi đẻ, hạn chế được bệnh Ketoxit đối với bò sữa Đây là một tiến bộ kỹ thuật mới ở Việt Nam
Về phương pháp nghiên cứu:
- Đây là một Dự án mang tính chất triển khai hoàn thiện công nghệ và áp dụng tiến bộ kỹ thuật từ nghiên cứu đến sản xuất Có thể thấy rằng từ kết quả nghiên cứu khoa học và thực tiễn của sản xuất mà đã giúp cho Dự án thành công trong quá trình thực hiện
- Bên cạnh việc áp dụng các kết quả của nghiên cứu khoa học, Dự án cũng đã
áp dụng được thành công những phương pháp đúng đắn các vấn đề có liên quan như: Bố trí thí nghiệm để đánh giá được hiệu quả sửa dụng của sản phẩm trên cơ sở xây dựng công thức khác nhau các thành phần có trong hỗn hợp dựa trên cơ sở các thành phần của quá trình nghiên cứu để tìm ra được công thức tối ưu cho sản phẩm của Dự án để sản phẩm của dự án đáp ứng được những yêu cầu trong sản xuất
Những đóng góp mới khác:
- Trong thời gian 2 năm thực hiện Dự án đã đưa ra thị trường được
156,035 tấn sản phẩm, một sản phẩm có tính mới trong chăn nuôi bò của Việt Nam, giúp cho người chăn nuôi có được một sản phẩm mang lại lợi ích thiết thực giúp cho nghành chăn nuôi bò sữa có được một chất lượng sản phẩm tốt
và ngành chế biến sữa có được một nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng trong chế biến sản phẩm của nghành
Trang 19- Các lớp tập huấn, tiếp thị sản phẩm của Dự án đã nâng cao kiến thức về chăn nuôi cho người chăn nuôi bò nói chung
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với
sản phẩm cùng loại trên thị trường)
- Hiệu quả từ việc chuyển giao công nghệ cho sản xuất:
- Sản phẩm khoáng KL-01 đã thành công trong việc phòng, chống được bệnh sát nhau và bại liệt cho bò đặc biệt là bò sữa đã phục phụ kịp thời cho sản xuất và đã đem lại hiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi: 2.358.000,0 đồng/ bò/ kỳ sữa, trong khi đó người chăn nuôi chỉ bỏ ra tối đa 100.000 đồng Trong khi đó sản phẩm cùng loại trên thị trường không có mà chỉ có các sản phẩm dùng để điều trị khi bệnh đã xẩy ra như: khi bò bị sát nhau thì dùng phương pháp bảo tồn bao gồm kháng sinh và Prostaglandin với giá hiện tại là 120-135.000 đ/ liều chưa kể đến công can thiệp và một số dụng cụ khác Hạn chế được 100% tỉ lệ bò sữa không bị bại liệt, tăng hiệu quả của việc bò sớm trở lại động dục sau đẻ (nếu bò bị bại liệt mà điều trị khỏi thì cũng tốn kém hàng triệu đồng, nếu bị loại thải thì thiệt hại cho người chăn nuôi từ 25-30 triệu đồng cho 1 bò sữa) Nếu như 100 % bò sữa được sử dụng sản phẩm thì hàng năm đưa lại hiệu quả kinh tế cho nghành hàng trăm tỉ đồng
- Hiệu quả về mặt xã hội và môi trường:
Giảm chi phí cho người chăn nuôi và tăng số lượng và chất lượng sữa
bò tươi cho xã hội, giảm chất thải ra môi trường do bệnh sát nhau gây ra
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt, kết luận chính, người chủ trì )
định kỳ
Trang 20Lần 1 Từ tháng 4/07
đến 12/2007
Ký kết hợp đồng với các tập thể, cá nhân tham gia Dự án và các hợp đồng khác phục vụ Dự án, Tập huấn, sản xuất thử nghiệm 4 công thức trên 6 vùng
triển khai Dự án…
Lần 2
Từ tháng 4/2007 đến tháng 6/2008
Hoàn thiện công nghệ, sản xuất, quảng
bá sản phẩm, tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm và thu thập thông tin
Lần 3
Từ tháng 4/2007 đến tháng 12 năm
2007
(25/12/2007)
Năm 2007 đã tiến hành đủ nội dung như trong đề cương đã được phê duyệt, tuy thời gian mới thực hiện từ 15/4/07 đến nay được 8 tháng nhưng khối lượng công việc đạt được tương đối nhiều
Dự án chưa đưa ra được quy trình sản xuất công nghiệp, quy trình bảo quản sản phẩm Đề nghị năm 2008 hoàn thành nốt quy trình còn lại Năm 2008
dự án phải đăng ký chất lượng sản phẩm
Chủ trì: Nguyễn Hữu Tào- Viện phó
Viện Chăn nuôi
Trang 21)
- Chủ nhiệm dự án đã thực hiện được các nội dung theo đúng thuyết minh dự
án đã được phê duyệt
- Dự án đã xây dựng được 3 tiêu chuẩn chọn nguyên liệu, đánh giá nguyên liệu(TCCS) và 6 quy trình công nghệ sản xuất Các quy trình công nghệ phải được Hội đồng chuyên nghành thông qua
Trưởng đoàn: Lê Minh Sắc- Phó vụ
trưởng vụ KH&CN Bộ KH&CN
09)
Nội dung1: Hoàn thành việc xây dựng công thức năm 2007, cuối năm 2008 đã mua được 165.085,35 kg nguyên liệu để sản xuất và đã sản xuất được 88 tấn và đã tiêu thụ được 86,5 tấn
Nội dung 2: Hoàn hành thử nghiệm & chọn công thức tối ưu cho sản phẩm và đã chọn được công thức 3 và 4 cho sản phẩm Nội dung 3: Hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng sản phẩm: Đã hoàn thiện các chỉ tiêu lựa chọn nguyên liệu, hoàn thành quy trình và đưa vào sản xuất , đã hoàn thành 100% các chuyên đề bổ trợ công nghệ
Nội dung 4 : Đào tạo tập huấn, tiếp thị sản
Trang 22phẩm: Tổ chức đạt 100% kế hoạch, Tập huấn được 10 vùng trong đó 6 vùng triển khai và 4 vùng ngoài
Kết luận: Chủ nhiệm dự án đã thực hiện được hầu hết các nội dung như trong thuyết minh đã được phê duyệt Để đảm bảo việc thực hiện khối lượng sản phẩm được thuận lợi, Bộ khoa học và công nghệ
đã đồng ý cho dự án được kéo dài thêm 6 tháng thời gian thực hiện dự án Chủ nhiệm dự án phải báo cáo đầy đủ phần tài chính
Người chủ trì: Lê Minh Sắc- Phó vụ trưởng vụ KH&CN các nghành KT-KT Ghi chú:
- Kết quả nghiên cứu khoáng KL-01 đạt được giải 3 trong hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Hà Tây năm 2005 và được Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam tặng bằng lao động sáng tạo năm 2005
- Sản phẩm của dự án đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Cục chăn nuôi công nhận là tiến bộ khoa học kỹ thuật mới theo quyết định số 54/QĐ-CN-GSL ngày 13 tháng 4 năm 2009
Chủ nhiệm dự án Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Tăng Xuân Lưu
Trang 231
VIỆN CHĂN NUễI
TRUNG TÂM NGHIấN CỨU Bề
I MỞ ĐẦU
Chăn nuôi trâu bò cả nước ước tính có 7,5 triệu con, trong đó trâu bò đến tuổi sinh sản chiếm gần 3,5 triệu con, tỷ lệ đẻ bình quân hàng năm là 63 % tương
đương có 2,2 triệu con trâu bò đẻ trong năm với tỷ lệ sát nhau bình quân của trâu
bò là 12% (không kể bò sữa) (tương đương 0,26 triệu con) Đối với ngành chăn nuôi bò sữa đến 31/7/2005 cả nước có 107.609 con bò sữa, tỷ lệ cái sinh sản là 47% (tương đương là 50.570 con bò sinh sản trong năm), với tỷ lệ sát nhau hiện nay là 23 - 25% (tương đương là 11.600 con – 12.600 con) Tỷ lệ bại liệt trước và sau khi đẻ là 10 – 14 % (tương đương là 5.057 – 7.079 con) Với chi phí cho 01 ca sát nhau hoặc bại liệt thường tiêu tốn từ 200.000 - 300.000 đồng/ ca Như vậy thiệt hại hàng năm là một con số đáng kể, lên tới hàng tỷ đồng bởi bệnh sát nhau và bại liệt, chưa kể thiệt hại do loại thải gia súc Vì vậy cần có một sản phẩm cung cấp cho thị trường để sản xuất khắc phục những thiệt hại này
Sự khác nhau giữa muối-khoáng KL-01 so với đá liếm là ở chỗ: Đá liếm trong nước và nước ngoài sản xuất nhằm bổ sung khoáng đa vi lượng cần thiết cho cơ thể gia súc hàng ngày bằng cách khi gia súc “cảm thấy thiếu hụt” trong cơ thể mà nguồn thức ăn không cung cấp đủ hàng ngày thì gia súc tự liếm với lượng nhỏ đưa vào cơ thể Trong thực tế không phải con nào cũng liếm và đá liếm dùng thường xuyên trong suốt quá trình chăn nuôi
Trang 24Sản phẩm muối-khoáng KL-01 là một hỗn hợp gồm một số muối gốc vô cơ nhằm đưa vào cơ thể gia súc loài nhai lại để trung hoà lượng kiềm hoá của môi trường dạ cỏ trong thời gian cuối của thời kỳ có chửa nhằm đưa môi trường dạ cỏ
pH ở mức độ trung tính (6,5 – 7,0) giúp cho gia súc trong quá trình tiêu hoá và hấp thu ở dạ cỏ Mặt khác tập trung bổ sung lượng chất khoáng đa vi lượng cần thiết cho cơ thể gia súc có chửa ở giai đoạn cuối giúp cho quá trình chửa đẻ, bong nhau sau khi đẻ được an toàn và gia súc ăn bắt buộc (trộn vào thức ăn)
Trên cơ sở kết quả các thí nghiệm có kết quả khả quan Nhưng để có một sản phẩm hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao cho sản xuất và người chăn nuôi thì cần phải có những kết quả kiểm nghiệm và theo dõi chi tiết hơn các chỉ tiêu trong đó
có chỉ tiêu về năng suất sữa của đàn bò khi được sử dụng sản phẩm Vì vậy cần có một quy trình sản xuất, bảo quản và sử dụng chế phẩm hoàn chỉnh
Dự ỏn này được xõy dựng dựa trờn kết quả nghiờn cứu khoa học và phỏt triển cụng nghệ (R&D) của đề tài “Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp muối-khoáng KL-01
để ổn định pH dạ cỏ thời gian trước khi bò đẻ để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt trước và sau khi đẻ cho bũ” Đề tài được hội đồng khoa học Bộ nụng nghiệp đỏnh giỏ và phờ duyệt đề nghị cho sản xuất thử nghiệm
II NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN
2.1 Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự án)
để triển khai trong Dự án
Sơ đồ công nghệ:
Lựa chọn
nguyên liệu
Sơ chế, quy cách
nguyên
Sấy khô
nguyên liệu
Khử trùng nguyên liệu
Trang 253
Sơ đồ trên đây mô tả quá trình sản xuất sản phẩm khoáng KL-01 được thực hiện qua 7 khâu, bao gồm từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm
- Lựa chọn nguyên liệu: Các nguyên liệu đơn của các chất, hợp chất làm nguyên liệu đơn của sản phẩm được kiểm soát ngay từ khâu đầu vào, dựa trên tính chất lý hóa của chúng mà chọn lựa được chính xác
- Sơ chế, quy cách nguyên liệu: là công đoạn đưa nguyên liệu thô đưa về cùng một quy cách (Thống nhất) chung như ẩm độ, kích cỡ hạt để đảm bảo cho sản phẩm có
- Bao gói quy cách: Là khâu tạo ra sản phẩm dưới dạng bao gói có định lượng và thể hiện các thông số cần thiết của sản phẩm giúp cho người mua nắm được các nội dung cần thiết khi sử dụng nó vào mục đích chăn nuôi của mình,
- Tiêu thụ sản phẩm: là khâu quan trọng nhất , quyết định sự thành công của dự án, đưa sản phẩm của quá trình sản xuất ra tiêu thụ phục vụ sản xuất
2.2 Những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ:
(Hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lương sản phẩm, chủng loại sản phẩm, nawng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thử nghiệm)
Trang 262.1.1 Hiện trạng
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực tiêu hoá dạ cỏ và
đã có kết luận: tiêu hoá và hấp thu ở động vật ăn cỏ có liên quan mật thiết tới pH dạ
cỏ, ảnh hưởng của dịch dạ cỏ có liên quan đến việc cân bằng Cation/Anion trong khẩu phần tới sữa, máu, nước tiểu ở bò sữa Việc cõn bằng ion trong dạ cỏ cú ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển húa thức ăn cũng như hấp thu và tớch lũy cỏc thành phần tạo xương và tạo nguyờn liệu cho cho quỏ trỡnh sản xuất sữa sau khi đẻ của gia sỳc nhai lại nhất là bũ sữa, bũ sũa càng cao sản thỡ việc cõn bằng ion trong khẩu phần
là vụ cựng cần thiết: độ toan hay kiềm trong dạ cỏ vượt quỏ ngưỡng ổn định sẽ gõy bệnh cho bũ như : bệnh sốt sữa, bệnh ketoxit, xeton huyết hoặc bệnh bại liệt, đẻ khú
vv Ở Việt Nam việc nghiờn cứu cỏc muối nhằm bổ sung cho bũ để ổn định ion (Cation và anion) chưa được đề cập nhiều Việc sử dụng một số muối nhằm giải quyết một số vấn đề trong chăn nuụi cũng chỉ là giải quyết mang tớnh chất giải phỏp Chưa cú một sản phẩm nào trờn thị trường Việt Nam để cung cấp cho người chăn nuụi bũ sữa giải quyết vấn đề về cỏc bệnh Sỏt nhau, bại liệt và bệnh sốt sữa, vỡ vậy cần cú một sản phẩm cú chất lượng để phục vụ cho nghành
Hiện nay người chăn nuụi bũ núi chung và bũ sữa núi riờng rất quan tõm đến sản phẩm nay, nhưng chưa cú điều kiện để tiếp xỳc và hiểu một cỏch tận tường về tỏc dụng của nú vỡ vậy cần phối hợp với nhiều cơ sở cú chăn nuụi nhiều bũ sữa bũ thịt để
cú điều kiện cho nhiều người được tiếp xỳc với sản phẩm
2.2.2.Vấn đề cần giải quyết
Trước hết cần cú một cụng thức hỗn hợp hoàn chỉnh đỏp ứng được vấn đề tỉ lệ cỏc thành phần chứa cation và anion trong đú để khi gia sỳc sử dụng sản phẩm vào mụi trường dạ cỏ đạt được mức tương đối ổn định (xõy dựng cụng thức)
Thụng qua thử nghiệm qua gia sỳc sử dụng để lựa chọn cụng thức tối ưu cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm, trờn cơ sở đú hoàn thiện được quy trỡnh sản xuất, bảo quản
và sử dụng để tạo ra sản phẩm cú chất lượng
Trang 275
Quản bá giới thiệu để người chăn nuôi biết được sản phẩm và giúp họ tiếp cận với quy trình sử dụng thức ăn bổ sung này trong việc ngăn ngừa bệnh trong quá trình chăn nuôi bò sữa, nhất là bò sữa cao sản thì phải đào tạo, tập huấn và tiếp cận sản phẩm ra thị trường
Tạo cơ sở, địa điểm cung cấp sản phẩm thường xuyên trên thị trường để người chăn nuôi luôn có sản phẩm để ứng dụng
2.2.3.Các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra
cho việc thực hiện dự án SXTN)
Như đã trình bày ở trên, hoàn thiện quy trình sản xuất thì cần thực hiện các bước sau:
a - Giai đoạn 1 là tìm kiếm công thức trên cơ sở lý thuyết
Xây dựng 4 công thức cho hỗn hợp muối khoáng Kl-01 khác nhau:
Trên cơ sở của các thành phần cấu thành hỗn hợp muối khoáng để lựa chọn ra công thức tối ưu cho sản phẩm
b - Giai đoạn 2 là thử nghiệm trên gia súc để đánh giá chất lượng từng công thức:
Muốn có công thức tối ưu thì phải thông qua sử dụng của gia súc trên cơ sở sản phẩm mà gia súc tạo ra khi dung sản phẩm đó mà đánh giá kết quả của sản phẩm đạt được theo mong muốn
c- Giai đoạn sản xuất sản phẩm
Sau khi tìm được công thức tối ưu cho sản phẩm rồi thì tiến hành sản xuất sản phẩm bao gồm các công đoạn là : chuẩn bị máy móc, nguyên liệu, bao bì, và các phụ trự kèm theo để ra sản phẩm theo quy cách, đào tạo hướng dẫn công nhân các bước
và các thao tác trong quá trình vận hành máy móc và chuẩn bị nguyên vật liệu cho sản xuất
d Quảng bá sản phẩm
Đây là nội dung vô cùng quan trọng để đưa được sản phẩm có chất lượng ra thị trường để người chăn nuôi hiểu được và sử dụng nó trong quá trình chăn nuôi Đây là
Trang 28một sản phẩm mới lấn đầu tiên xuất hiện trên thị trường thức ăn bổ sung cho trâu bò nói chung và bò sữa bò thịt sinh sản nói riêng
- Tổ chức hội nghị tập huấn hướng dẫn cách sử dụng và nêu tác dụng của nó trong chăn nuôi để người chăn nuôi hiểu được và chấp nhận để thử sản phẩm đó
- Tổ chức hội thảo đánh giá hiệu quả của sẩn phẩm thông qua gia súc sử dụng
- Đăng trên trang Webside của Viện chăn nuôi sản phẩm khoáng bổ sung cho bò
2.3 Tóm tắt quá trình sản xuất thử nghiệm
2.3.1 Về năng lực triển khai dự án
Để triển khai tốt dự án, Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vi đã phối hợp với các cơ sở, địa phương thông qua các hợp đồng phối hợp thực hiện Các hợp đồng này được sạn thảo bởi các bên liên quan trên cơ sở các cam kết thực hiện dự án Trên thực tế thì các cơ sở, các cơ quan phối hợp thực hiện đang quản lý một số lượng đàn
bò rất lớn ở các địa phương nên việc thực hiện là thuận lợi Trung tâm Nghiên cứu Bò
và Đồng cỏ Ba Vì là cơ quan có tiềm năng về cơ sở và vật chất cho nhà xưởng và một
số trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất và có một đàn bò đủ lớn cho quá trình thử nghiệm sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm sau khi sản xuất
Trung tâm Nghiên cứu bò và Đồng cỏ Ba Vì chịu trách nhiệm về mặt hoàn thiện công nghệ và tập huấn cho cán bộ kỹ thuật và ngư\ời chăn nuôi ở các cơ sở về phương pháp chăn nuôi và sử dụng sản phẩm vào tronh quá trình chăn nuôi, ngoài ra trung tâm còn huấn luyện các hộ chăn nuôi về sử dụng các loại máy dùng trong chăn nuôi như máy băm thái cỏ, rơm,máy vắt sữa để người chăn nuôi tăng năng xuất vật nuôi
Trung tâm cũng chịu trách nhiệm trong việc quảng bá , tiếp thị sản phẩm trên thị trường, tìm cách liên kết liên doanh với các nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi và các nhà thương mại để tiếp cận thị trường cho sản phẩm, trên cơ sở đó ký kết các hợp đồng mua bán sản phẩm
2.3.2 Địa điểm triển khai dự án
Trang 29+ Trung tâm giống bò sữa Hà Nam- Tỉnh Hà Nam
+ Trạm Thú Y Thạch Thất- Huyện Thạch Thất – Hà Nội
+ Trạm Khuyến nông Phúc Thọ - Huyện Phúc Thọ- Hà Nội
+ Trạm Khuyến nông Nghĩa Đàn- Huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An
Trên các vùng này đều có tiềm năng về phát trển chăn nuôi bò sữa và bò sinh sản
2.3.3 Nguyên liệu và trang thiết bị chính
Nguyên liệu chính cho đầu vào của dự án là các loại hóa chất dạng muối và dạng oxyt, đơn chất được dùng làm thức ăn bổ sung cho chăn nuôi
Các loại muối giàu ion âm và ion dương cũng như các loại đơn chất dạng thuần khiết đảm bảo cho an toàn trong quá trình sử dụng cho gia súc Các loại nguyên liệu này được mua từ các cơ sở thương mại có tên tuổi và có uy tín và đảm bảo chất lượng Đối với bò thử nghiệm được sử dụng vào các vùng đang phát triển của các địa phương có số bò đông đảo đảm bảo cho quá trình thử nghiệm và duy trì tiêu thụ sản phẩm cho dự án về sau
Dự án cũng đã sử dụng các loại máy móc như sau:
- Hệ thống máy nghiền, máy trộn, máy sấy nguyên liệu, máy đóng bao dạng tự động, máy gián bao, máy đo ẩm độ, hệ thống khử trùng nguyên liệu, máy khâu bao, cân tiểu ly, cân điện tử, cân bàn, cân gia súc điện tử
2.3.4 Nhân lực tham gia dự án
Để triển khai dự án, Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì đã huy động đội ngũ cán bộ nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật boa gồm: Tiến sĩ: 01 người, Thạc sĩ 04 người, kỹ sư 04 người Trong số 4 thạc sĩ có 1 là chủ nhiệm dự án quản lý chung Số tiến sĩ và thạc sĩ tham gia dự án với vai trò là tư vấn giám sát các cơ sở và trức tiếp
Trang 30hoàn thiện một số nội dung của dự án Các cán bộ kỹ thuật trực tiếp triển khai làm việc tại các địa điểm triển khai dự án trong đó tiến hành tập huấn kỹ thuật, tập huấn hướng dẫn sử dụng sản phẩm và bảo quản sản phẩm theo đúng quy trình và hướng dẫn cơ sở cũng như trực tiếp ghi chép, báo báo cho cán bộ quản lý và chủ nhiệm dự
án để hoàn thiện các quy trình công nghệ
Dự án đã tiến hành tập huấn được 12 quy trình lựa chọn nguyên liệu và quy trình sản xuất tại cơ sở sản xuất sản phẩm Tập huấn và tiếp thị sản phẩm được 28 lượt tại các địa điểm tham gia thực hiện dự án và các vùng ngoài dự án
2.3.5 Môi trường
Trong sản xuất khoáng KL-01 không thải ra môi trường các chất độc hại gây ảnh hưởng đến môi trường Sản phẩm của dự án sau khi bò sử dụng sẽ được hấp thu phần lớn trong cơ thể , phần còn lại thải ra môi trường qua phân không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.1 Hoàn thiện các quy trình công nghệ
Để hoàn thiện các mục theo sơ đồ ở mục 2.1 dự án đã tiến hành thực hiện các hạng mục sau:
3.1.1 Hoàn thiện xây dựng 4 công thức và thử nghiệm chọn công thức tối ưu cho sản phẩm
a Hoàn thiện xây dựng 4 công thức chính và 2 công thức phụ cho sản phẩm bao gồm:
Trang 31* Công thức cho hỗn hợp khoáng đa vi lượng (Trong 100 kg hợp chất)):
Na2SeO3 = 2,9 gam HIO3 = 144,2 gam
Thành phần đạt được:
Canxi (Ca) = 18 gam Phốt pho (P) = 9 gam Natri (Na)= 10,5 gam Lưuhuỳnh(S)=2,5 gam
Ma nhê (Mg)= 2,2gam
Đồng (Cu) = 250 ppm Man gan (Mn) = 1500ppm
Coban (Co) = 6 ppm Selen (Se) = 6 ppm Iod (I) = 65 ppm Kẽm (Zn) = 1500ppm
* Công thức cho hỗn hợp vitamin-Bcomplex :
Trang 32b Kết quả thử nghiệm 4 công thức trên bò để chọn công thức tối ưu cho sản phẩm Kết quả triển khai thử nghiệm trên 6 vùng mục tiêu của Dự án:
- Trên cơ sở xây dựng 4 công thức với tỉ lệ thành phần các muối khác nhau và tiến hành thử nghiệm trên 2 giống bò Lai sind sinh sản và bò sữa sinh sản trước khi
đẻ 30-35 ngày với lượng 100gr/con/ngày và được trộn vào thức ăn tinh theo tiêu chuẩn ăn hàng ngày của sản xuất Kết quả thu được thể hiện qua các bảng sau với các công thức khác nhau:
(Đối với chỉ tiêu: thời gian ra nhau chúng tôi tính bình quân cho cả những bò đến thời điểm cuối cùng lấy nhau ra khỏi cơ thể bò mẹ- kể cả con bị sát nhau)
BẢNG 1 BẢNG TỔNG HỢP THỬ NGHIỆM 4 CÔNG THỨC TRÊN 6 VÙNG
Số con (n)
Trước khi dùng (con/%)
Sau Khi dùng (con/%)
Số con (n)
Trước khi dùng (con/%)
Sau Khi dùng (con/%)
Số con (n)
Trước khi dùng (con/%)
Sau khi dùng (con/%) Sát
184 14,13 3,26
184 11,96 5,43
Thời 11,36 5,44 11,18 5,04 11,74 5,00 10,82 5,04
Trang 33184 4,35 0,0
184 4,35 0,0
(36) 19,67
(2 ) 1,09 183
(34) 18,57
(2) 1,09 183
(29) 15,85
(1) 0,45
Trang 34BẢNG 2: CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA 4 CÔNG THỨC Ở CÁC VÙNG THỬ NGHIỆM
Chỉ tiêu
Công thức
n (con)
Tỉ lệ mỡ sữa (%)
Tỉ lệ protein (%)
VCK (%)
Tỉ lệ mỡ sữa 3,63 ± 0,60%, tỉ lệ protein 3,28 ± 0,54, VCK 8,47 ± 0,67 % có cao hơn
và có sự sai khác (P<0,05) Như vậy khi điều chỉnh hệ đệm các muối khác nhau trong một mức độ dung sai # 10% không ảnh hưởng đến chất lượng sữa của bò cho sữa Quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy: trên các vùng khác nhau với 4 công thức khác nhau nhưng tỉ lệ các thành phần sữa không có sự sai khác nhau giữa các vùng (P>0,05) So với kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Đinh Văn Cải, (2003) tại thành phố Hồ Chí Minh thì kết quả của chúng tôi cao hơn (Tỉ lệ mỡ 3,2%, protein 2,76%),
so với Tăng Xuân Lưu, Vũ Chí Cương và cs 2004 nghiên cứu trên đàn bò lai chọn lọc thì cho thấy kết quả của chúng tôi về tỉ lệ mỡ sữa cao hơn, nhưng tỉ lệ VCK không
mỡ lại thấp hơn (Tỉ lệ mỡ sữa 3,64 - 3,88%, tỉ lệ protein 3,44 - 3,52, VCK không mỡ 9,15 - 9,19)
Kết quả trên cho chúng ta thấy:Trên cơ sở phân tích chất lượng sữa ở các vùng
Trang 3513
khác nhau giữa Vùng Ba Vì, Trung tâm Bò Ba Vì so với vùng Nghĩa Đàn và vùng
Hà Nam (với p < 0,05) vì hai vùng này có sự khác nhau về phẩm giống đố là bò lai
và bò thuần nhập nội So với kết quả phân tích của nhóm tác giả Đinh Văn Cải(2003) tại thành phố Hồ Chí Minh thì kết quả của chúng tôi cao hơn (Mớ 3,2%, protein 2,76%)
Từ kết quả(Bảng 1 và 2) trên chúng tôi thấy: ở cả 4 công thức đều cho kết quả khá khả quan ở tất cả các chỉ tiêu Trong 4 công thức trên chúng tôi nhận thấy công thức 3 và 4 có ưu thế trội hơn về các chỉ tiêu theo dõi, so với công thức 1 thì có sự sai
khác nhau rõ rệt (Kết quả của chúng tôi phù hợp với nhận xét của Ramberg và cộng
sự, 1996; Bổ sung cho bò vào 2 hoặc 3 tuần cuối của thời kỳ chửa là pha rất quan
trọng trong chu kỳ tiết sữa ở bò cao sản Trong quản lý đàn, loại khẩu phần này được
sử dụng để từng bước thích nghi chuyển từ khẩu phần cạn sữa sang khẩu phần cho bò đang kỳ tiết sữa Đây là cách nhằm kích thích sự đáp ứng điều hoà của cơ thể theo hướng chuẩn bị chuyển hoá thích hợp với những sự đột ngột thay đổi sinh lý xảy ra vào thời điểm đẻ và lúc bắt đầu tiết sữa Đối với bệnh sốt sữa, phòng là một biện pháp cần thiết để giảm thiểu sự thiệt hại về kinh tế đó được nhiều tác giả khẳng định
(Horst, 1986; Leclerc và Block, 1989) Các nghiên cứu của Goff và cộng sự, 1991), (Oetzel, 2000).đó đưa ra khuyến cáo là trong Thời kỳ đưa vào khẩu phần các muối
được chỉ ra từ các nghiên cứu khoảng từ 21 đến 45 ngày trước ngày có biểu hiện đẻ Những quan sát về lâm sàng chỉ ra các muối anion không nên cung cấp trong suốt thời kỳ bò cạn sữa
Từ kết quả thu được và phân tích trên chúng tội chọn công thức 3 và công thức 4 làm công thức tối ưu để sản xuất sản phẩm cho dự án
3.1.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng hỗn hợp khoáng:
a Xây dựng tiêu chuẩn để lựa chọn nguyên liệu cho sản xuất: dựa trên tính chất, tác
dụng của các chất đóng góp của chúng đối với vai trò sinh học, cấu trúc hóa học cũng như độ tinh khiết của hợp chất đó để xây dựng và đã nêu bật được
+ Xây dựng tiêu chuẩn vật lý của các nguyên liệu đơn:
Trang 36Tiêu chuẩn vật lý của các nguyên liệu sử sụng trong sản xuất khoáng đã nêu rõ được yêu cầu cần thiết:
+ Xây dựng được tiêu chuẩn (TCCS) của việc lựa chọn nguyên liệu dựa vào nhận biết các chất thông qua đặc tính vất lý của nó, tạo cho người kỹ thuật có được kiến thức nhận để nhận dạng chúng ngay từ lúc ban đầu;
+ Nêu bất được tính chất đắc vật lý đặc trưng của từng nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất khoáng;
+ Phạm vi áp dựng của tiêu chuẩn này là chỉ để sản xuất khoáng KL-01
b Xây dựng tiêu chuẩn hóa học của các nguyên liệu đơn:
Tiêu chuẩn hóa học của các nguyên liệu dùng trong sản xuất khoáng đã nêu rõ được:
+ Nêu bật được những tính chất hóa học đặc trưng của từng loại muối cũng như hợp chất của mỗi nguyên liệu,giúp cho người sản xuất biết được chất nào có thể tác dựng hoặc gây phản ứng với nhau ra tránh, hạn chế sự tiếp xúc với nhau,
+ Xây dựng được tiêu chuẩn(TCCS) để lựa chọn,
c Tiêu chuẩn về ẩm độ, tiêu chuẩn màu, tiêu chuẩn mùi của sản phẩm:
Tiêu chuẩn này nêu rõ được:
+ Xác định mức ẩm độ hợp lý cho sản phẩm không bị biến chất hoặc biến dạng trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình sử dụng cho gia súc;
+ Xác định được màu đặc trưng của sản phẩm, và mùi của chúng nhằm phân biệt loại sản này với sản phẩm khác,
d Tiêu chuẩn về an toàn sản phẩm cho gia súc:
Tiêu chuẩn này đã chỉ rõ những vấn đề sau:
+ Đã đưa ra được các thông số kỹ thuật của sản phẩm: Độ cảm quan, độ an toàn cho gia súc khi sử dụng
+ Đưa ra được các tiêu chí cho sản phẩm trong quá trình vận chuyển và bảo quản chúng