chế độ kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
VỤ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Thông tƣ số /2013/TT-BTC ngày tháng năm 2013 của Bộ Tài chính về Chế
độ kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán)
Hà Nội - 2013
DỰ THẢO
Trang 2Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực Nhà nước
và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư Chế độ kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Chế độ kế toán áp dụng đối với Công ty
Thông tư này quy định các nội dung liên quan đến chứng từ kế toán, tài khoản kế toán
và phương pháp kế toán, sổ kế toán, mẫu Báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính áp dụng đối với Công ty chứng khoán thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chứng khoán
Điều 3 Đối tƣợng áp dụng
Trang 3Thông tư này áp dụng đối với Công ty chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động của Công ty chứng khoán
Điều 4 Nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán áp dụng đối với kế toán hoạt động của Công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán tuân thủ các nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán quy định tại các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và các quy định cụ thể của Chế độ
kế toán này
Điều 5 Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày / /201
Điều 6 Tổ chức thực hiện
1 Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công ty chứng khoán và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Thông tư này
2 Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn
vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh,
Trần Xuân Hà
Trang 4CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày tháng năm 201 của Bộ Tài chính)
PHẦN THỨ NHẤT CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1 Quy định chung
1.1 Chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số hướng dẫn chi tiết Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực doanh nghiệp, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ này
1.2 Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán
1.4 Ký chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới
có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó
Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng
Trang 5trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu Tổ chức cung cấp các dịch vụ quản lý Công ty chứng khoán Người được
uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác
Các Công ty chứng khoán, phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được
uỷ quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký
Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ
kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán, quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản của Công ty chứng khoán
1.5 Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán được quy định như sau:
- Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty chứng khoán lập đối với hoạt động của Công ty chứng khoán hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Công ty chứng khoán Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty chứng khoán và thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán của Công ty chứng khoán
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt;
Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các Chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng
từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
- Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Công ty chứng khoán, Điều lệ Công ty chứng khoán, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên hoặc Nghị
Trang 6quyết Hội đồng quản trị theo phân cấp phải từ chối thực hiện (không thanh toán,…) đồng thời báo ngay cho Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục
và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
1.6 Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt, những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán, những chứng từ phát sinh nhiều lần có nội dung giống nhau thì chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh
tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ, Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên
và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài
1.7 Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
Tất cả các Công ty chứng khoán đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong Chế độ kế toán này và các chứng từ khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành của lĩnh vực có liên quan Trong quá trình thực hiện, các Công ty chứng khoán không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán có tính chất hướng dẫn, Công ty chứng khoán
có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Chế độ kế toán này và quy định tại Điều 17 Luật Kế toán
1.8 Các Công ty chứng khoán có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định về giao dịch chứng từ điện tử và các quy định của pháp luật có liên quan về chứng từ điện tử
1.9 Doanh nghiệp chứng khoán có thể lưu trữ các chứng từ kế toán trong hệ thống
cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp bằng tập tin mềm hoặc tập tin hình ảnh nhưng đảm bảo truy xuất được khi có yêu cầu Trường hợp các chứng từ kế toán lưu trữ bằng cơ sở dữ liệu được
in ra theo yêu cầu thì Công ty chứng khoán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của chứng từ này
1.10 Chế độ chứng từ này hướng dẫn về những mẫu chứng từ kế toán chủ yếu áp dụng đối với Công ty chứng khoán Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn cụ thể về hệ thống chứng từ nghiệp vụ áp dụng đối với Công ty chứng khoán để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
2 Danh mục và mẫu chứng từ kế toán
Trang 7HD (**)
A CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO CHẾ ĐỘ NÀY
I Tiền tệ
7 Giấy đề nghị tạm ứng trước tiền bán tài sản
8 Giấy đề nghị rút tiền hoặc chuyển khoản
II Lao động tiền lương
Trang 83 Biên bản kiểm nghiệm vật tư văn phòng,
6 Phiếu nhập kho tài sản tài chính
10 Bảng phân bổ vật tư văn phòng, công cụ,
16 Đơn đề nghị giải tỏa chứng khoán mua ký
20 Danh sách người sở hữu đề nghị rút/hủy
22 Giấy đề nghị chuyển nhượng quyền mua
24 Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (theo
25 Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán (tất
26 Yêu cầu chuyển khoản cầm cố chứng
IV Tài sản cố định, bất động sản đầu tƣ
3 Biên bản bàn giao TSCĐ, BĐSĐT sửa
Trang 95 Bảng tổng hợp phải thu và dự thu, cổ tức
6 Bảng chi tiết tính phải thu và dự thu cổ tức,
7 Bảng kê lãi dự thu các khoản đầu tư trái
9 Bảng phân bổ lãi tiền gửi cho khách
10 Bảng tổng hợp cho vay ký quỹ với khách
12 Bảng chi tiết khách hàng ứng trước, hoàn
trả tiền bán tài sản tài chính
12-CTCK
x
13 Bảng phân bổ phí trả cho các tổ chức cung
cấp dịch vụ giao dịch thanh toán, lưu ký
13-CTCK
x
14 Bảng tính trích trước chi phí dịch vụ phải
trả của công ty chứng khoán
16 Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá theo
giá trị hợp lý các tài sản tài chính
19 Bảng tính chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh
23 Bảng phân bổ cổ tức/trái tức/quyền khác
cho Nhà đầu tư
23-CTCK
x
24
Bảng tổng hợp thu nhập/lỗ từ ủy thác đầu
tư tài sản tài chính tại Công ty chứng
khoán
24-CTCK
x
Trang 10B CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
Các chứng từ ban hành khác tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan
I.Tiền gửi ngân hàng
9 Giấy yêu cầu chuyển khoản của Nhà đầu
II Chứng khoán xã hội
2 Danh sách người lao động hưởng chế độ
Ban hành theo quyết định số 51/2007/QĐ -BTC ngày 22/6/2007 của BTC
III Bán hàng
1 Hoá đơn Giá trị gia tăng
Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT -BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính
2 Hóa đơn bán hàng thông thường
4 Biên bản thanh lý hợp đồng môi giới mua,
9 Hợp đồng ứng trước tiền bán tài sản tài
Trang 1113
Biên bản xác nhận công nợ giữa Công ty
chứng khoán và khách hàng hoặc nhà cung
Trang 12PHẦN THỨ HAI
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
1 Danh mục tài khoản
chứng khoán
114 Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch
chứng khoán theo phương thức Công
ty chứng khoán quản lý
115 Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch
chứng khoán theo phương thức Ngân hàng thương mại quản lý
116 Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng
06 121 Tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị
hợp lý thông qua lãi/lỗ
Mở chi tiết theo loại đầu
tư đáp ứng y/c q.lý
định của pháp luật chứng khoán
của pháp luật
Trang 13chứng khoán
chưa niêm yết
Theo quy định của pháp luật chứng khoán
121109 Giá mua - Các tài sản tài chính đem thế
chấp
Có thể vay bằng tiền hoặc vay Danh mục tài sản tài chính theo quy định của pháp luật chứng khoán
chuyển quyền sở hữu
chuyển quyền sở hữu - Các tài sản tài chính khác
chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ
yết
niêm yết
Theo quy định của pháp luật chứng khoán
yết
niêm yết
Theo quy định của pháp luật chứng khoán
trường tiền tệ
Theo quy định của pháp luật chứng khoán
121208 Chênh lệch đánh giá lại - Các tài sản tài
chính cho vay
Chỉ được sử dụng tài khoản này khi pháp luật chứng khoán cho phép
121209 Chênh lệch đánh giá lại - Các tài sản tài
chính đem thế chấp
Chỉ được sử dụng tài khoản này khi pháp luật chứng khoán cho phép
chính chưa chuyển quyền sở hữu
Chỉ liên quan đến các tài sản tài chính chưa niêm yết
121299 Chênh lệch đánh giá lại - Các tài sản tài
chính khác
122 Các khoản đầu tƣ giữ đến ngày đáo
hạn
Trang 141221 Giá mua các khoản đầu tư giữ đến ngày
đáo hạn
định của pháp luật chứng khoán
chính cho vay
của khách hàng
bán của khách hàng
trước tiền bán của khách hàng
định của pháp luật chứng khoán
12392 Lãi nhập gốc cho vay tài sản tài chính
khác
124 Tài sản tài chính sẵn sàng để bán AFS
131 Phải thu bán các tài sản tài chính
tiết riêng về phải thu khó đòi
tiết riêng về phải thu khó
Trang 15đòi
1310399 Phải thu khó đòi bán công cụ thị trường
tiền tệ
Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi
sinh
Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi
tiết riêng về phải thu khó đòi
chấp
thế chấp
hạn
Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi
tiết riêng về phải thu khó đòi
đòi khác
Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi
10 132 Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các
tài sản tài chính
Mở chi tiết theo từng đối tượng phải thu
và dự thu cho từng loại đầu tư đáp ứng y/c q.lý
dịch vụ
13 135 Phải thu các dịch vụ Công ty chứng
khoán cung cấp
hành chứng khoán
13531 Phải thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng
khoán
Trang 1613542 Phải thu lưu ký của Trung tâm Lưu ký
chứng khoán Việt Nam (VSD)
đầu
15 137 Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán Mở chi tiết
theo đối tượng phải trả và theo loại đầu tư đáp ứng y/c q.lý
doanh
môi giới
chưa xác định được đối tượng
thu bán tài sản tài chính
Đối với bán các tài sản tài chính chưa niêm yết (Nếu có)
thu về cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính
gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn
Trang 1726 214 Hao mòn TSCĐ Sử dụng khi
Cty chứng khoán áp dụng phương pháp giá gốc
249 Dự phòng suy giảm giá trị tài sản khác
hữu hình
LOẠI 3 - NỢ PHẢI TRẢ
đáp ứng y/c
q.lý
định của pháp luật chứng khoán
hợp lý thông qua lãi/lỗ Giá trị vay ban đầu Chênh lệch đánh giá lại khoản vay tài sản tài chính
Lãi phải trả theo phương pháp lãi suất thực
hạn
Trang 183123 Vay tài sản tài chính sẵn có để bán
313 Trái phiếu chuyển đổi - Cấu phần nợ
Mệnh giá Phụ trội Chiết khấu Chi phí phát hành trái phiếu Lãi phải trả theo phương pháp lãi suất
Lãi phải trả theo phương pháp lãi suất thực
40 321 Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán
khoán của Công ty chứng khoán
khoán của Nhà đầu tư trong nước
Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư nước ngoài
41 322 Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu
cho Tổ chức phát hành
nhuận cho thành viên góp vốn
324 Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao
dịch chứng khoán theo phương thức Công ty chứng khoán quản lý
gửi giao dịch chứng khoán theo phương
thức Công ty chứng khoán quản lý
gửi giao dịch chứng khoán theo phương
thức Công ty chứng khoán quản lý
43 325 Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao
dịch chứng khoán theo phương thức Ngân hàng thương mại quản lý
Trang 193251 Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền
gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức Ngân hàng thương mại quản lý
gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức Ngân hàng thương mại quản lý
326 Phải trả hoạt động giao dịch chứng
khoán
xác định được đối tượng
và theo loại đầu tư đáp
ứng y/c q.lý
332 Các khoản trích nộp phúc lợi nhân
viên
Theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 203339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
tài sản tài chính
từng loại chi phí
chứng khoán
Chi tiết cho từng loại phí dịch vụ
Đại lý phân phối và theo từng Đại lý
ký danh đồng thời chi tiết cho từng Nhà đầu tư
từng đối tượng
62 359 Dự phòng bồi thường thiệt hại cho Nhà
đầu tư
LOẠI 4 - NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
đối với công
ty cổ phần
Trang 2164 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo giá
trị hợp lý
cuối năm tài chính
đoạn đầu tư XDCB trước hoạt động
con ở nước ngoài
422 Lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu
tƣ
LOẠI 5 - THU NHẬP
theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
từng loại đầu
tư
51112 Lãi bán - Cổ phiếu chưa niêm yết
51113 Lãi bán - Trái phiếu niêm yết
51114 Lãi bán - Trái phiếu chưa niêm yết
51115 Lãi bán - Công cụ thị trường tiền tệ
51116 Lãi bán - Các công cụ phái sinh niêm yết
51117 Lãi bán - Các công cụ phái sinh chưa
niêm yết
Nếu được pháp luật chứng khoán cho phép
511110 Lãi bán - Các tài sản tài chính chưa
chuyển quyền sở hữu
51119 Lãi bán - Các tài sản tài chính khác
5112 Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài
sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ
Đối với các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua
lãi/lỗ
Trang 22511201 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ
phiếu niêm yết
511302 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ
phiếu chưa niêm yết
511303 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái
phiếu niêm yết
511304 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái
phiếu chưa niêm yết
511305 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Công
cụ thị trường tiền tệ
511306 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các
công cụ phái sinh niêm yết
511307 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các
công cụ phái sinh chưa niêm yết
511308 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các tài
sản tài chính cho vay
511309 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các tài
sản tài chính đem thế chấp
511310 Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các tài
sản tài chính mua chưa chuyển quyền sở hữu
đáo hạn (HTM)
51121 Tiền lãi các khoản đầu tư giữ đến ngày
đáo hạn (HTM)
bán của khách hàng
xử lý tổn thất phải thu khó đòi về tiền lãi
từ cho vay các tài sản tài chính
Trang 23toán vì lỗi giao dịch
chứng khoán
khoán
chứng khoán của Nhà đầu tư
định của pháp luật chứng khoán
cổ tức của Tổ chức phát hành
51511 Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực
hiện
cuối kỳ
đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh
công ty con, công ty liên kết, liên doanh
LOẠI 6 - CHI PHÍ
74 632 Lỗ và chi phí giao dịch mua các tài sản
tài chính hoạt động tự doanh
hợp lý và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
Đối với các tài sản tài chính ghi
Trang 24nhận theo giá trị hợp lý thông qua
lãi/lỗ
khoản đầu tư mua chưa chuyển quyền sở hữu
63213 Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài
sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ ((FVTPL)
Đối với các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ
- Cổ phiếu niêm yết
- Cổ phiếu chưa niêm yết
- Trái phiếu niêm yết
- Trái phiếu chưa niêm yết
- Công cụ thị trường tiền tệ
- Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết
- Các khoản đầu tư phái sinh chưa niêm yết
- Các khoản đầu tư cho vay
- Các khoản đầu tư đem thế chấp
khoản đầu tư mua chưa chuyển quyền sở hữu
- Các khoản đầu tư khác
(HTM) không thu hồi khi đáo hạn
giá trị hợp lý các tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) khi phân loại lại
lý tổn thất phải thu khó đòi về bán, đáo hạn các tài sản tài chính
bán, đáo hạn các tài sản tài chính
63242 Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán,
đáo hạn các tài sản tài chính
Trang 256325 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về cổ
tức, tiền lãi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về về cổ tức, tiền lãi từ các tài sản tài chính
tức, tiền lãi từ các tài sản tài chính
63252 Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về về cổ
tức, tiền lãi từ các tài sản tài chính
thế chấp và xử lý tổn thất các khoản cho vay có tài sản nhận thế chấp
63251 Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận
thế chấp cho các loại tài sản tài chính
63252 Xử lý tổn thất các khoản cho vay có tài
sản nhận thế chấp
Công ty chứng khoán
lỗi khác tự doanh
6322011 Chi phí tiền lương
6322012 Chi phí các khoản trích theo lương
6322013 Chi phí chứng khoán trách nhiệm nghề
Trang 26hoạt động môi giới
và cổ tức của Tổ chức phát hành
Phí chuyển tiền cổ tức của cổ phiếu niêm yết
633171 Chi phí nhân viên
6331711 Chi phí tiền lương
6331712 Chi phí các khoản trích theo lương
6331713 Chi phí chứng khoán trách nhiệm nghề
phiếu chưa niêm yết
tức cho Tổ chức phát hành
633171 Chi phí nhân viên
6331711 Chi phí tiền lương
6331712 Chi phí các khoản trích theo lương
6331713 Chi phí chứng khoán trách nhiệm nghề
633251 Chi phí nhân viên
Trang 276332511 Chi phí tiền lương
6332522 Chi phí các khoản trích theo lương
6332523 Chi phí chứng khoán trách nhiệm nghề
hành chứng khoán
phân phối Chứng chỉ
quỹ
63343 Chi phí quản lý hoạt động bảo lãnh, đại
lý phát hành chứng khoán
633431 Chi phí nhân viên
6334311 Lương và các khoản phúc lợi
63352 Chi phí quản lý hoạt động cho thuê, sử
dụng tài sản
633511 Chi phí nhân viên
6335211 Lương và các khoản phúc lợi
Trang 286337 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử
lý tổn thất phải thu khó đòi về cung cấp dịch vụ chứng khoán
cung cấp dịch vụ kinh doanh chứng
khoán
63372 Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về cung
cấp dịch vụ kinh doanh chứng khoán
cuối kỳ
công ty con, công ty liên kết, liên doanh
78 642 Chi phí quản lý Công ty chứng khoán
dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp
bán các tài sản tài chính
khó đòi về cổ tức, tiền lãi tài sản tài chính
khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn
đòi
nhận thế chấp
Trang 29LOẠI 9 - XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
hiện
LOẠI 0 - TÀI KHOẢN
NGOÀI BẢNG
84 002 Vật tƣ, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ Các giấy từ
có giá của Nhà đầu tư giữ hộ
dụng tài khoản này khi pháp luật chứng khoán cho phép
theo từng loại ngoại tệ
theo từng Nhà đầu tư nắm giữ số lượng cổ phiếu đang lưu hành và mệnh giá Chỉ báo cáo
Trang 30lớn
tại Trung tâm lưu ký
tại Công ty chứng khoán
lượng cổ phiếu quỹ và mệnh giá
tâm lưu ký
chứng khoán
của Công ty chứng khoán
của Công ty chứng khoán
VSD của Công ty chứng khoán
Trang 31chứng khoán
94 016 Chứng khoán nhận ủy thác đấu giá
của Công ty chứng khoán
Chi tiết theo từng Nhà đầu tư
của Nhà đầu tƣ
của Nhà đầu tư
của Nhà đầu tư trong nước
của Nhà đầu tư nước ngoài
dịch của Nhà đầu tư
dịch của khách hàng trong nước
dịch của khách hàng nước ngoài
đầu tư
hàng trong nước
021311 Chứng khoán niêm yết cầm cố của khách
hàng trong nước - Nghiệp vụ magin
021312 Chứng khoán niêm yết cầm cố của khách
hàng trong nước - Nghiệp vụ ứng trước tiền bán
hàng nước ngoài
021321 Chứng khoán niêm yết cầm cố của khách
hàng nước ngoài - Nghiệp vụ magin
021322 Chứng khoán niêm yết cầm cố của khách
hàng nước ngoài - Nghiệp vụ ứng trước tiền bán
của Nhà đầu tư
của khách hàng trong nước
của khách hàng nước ngoài
của Nhà đầu tư
của khách hàng trong nước
Trang 3202162 Chứng khoán niêm yết phong tỏa chờ rút
của khách hàng nước ngoài
khoản vay của khách hàng trong nước
khoản vay của khách hàng nước ngoài
VSD của Nhà đầu tƣ
giao dịch
giao dịch của khách hàng trong nước
giao dịch của khách hàng nước ngoài
giao dịch của Nhà đầu tư
giao dịch của khách hàng trong nước
giao dịch của khách hàng nước ngoài
khách hàng trong nước
khách hàng nước ngoài
toán của Nhà đầu tư
toán của khách hàng trong nước
toán của khách hàng nước ngoài
chờ rút
Trang 332 Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép Tài khoản kế toán
chờ rút của khách hàng trong nước
chờ rút của khách hàng nước ngoài
dịch của Nhà đầu tư
dịch của khách hàng trong nước
dịch của khách hàng nước ngoài
bảo khoản vay của Nhà đầu tư
bảo khoản vay của khách hàng trong nước
bảo khoản vay của khách hàng nước ngoài
lưu ký của Nhà đầu tư
Trang 34LOẠI TÀI KHOẢN I TÀI SẢN NGẮN HẠN
Loại tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm tài sản ngắn hạn của Công ty chứng khoán
Tài sản ngắn hạn của Công ty chứng khoán là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của Công ty chứng khoán, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một
kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn của Công ty chứng khoán có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, công cụ dụng cụ), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu
Tài sản ngắn hạn của Công ty chứng khoán bao gồm: Vốn bằng tiền; Các tài sản tài chính tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
Tài sản của Công ty chứng khoán bao gồm:
- Tài sản bằng tiền, gồm: Các khoản tiền gửi về hoạt động, tiền gửi về phát hành về mua Cổ phiếu của Nhà đầu tư;
- Các tài sản tài chính, gồm: Các tài sản tài chính thuộc Danh mục tài sản tài chính của Công ty chứng khoán
- Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản nhận thế chấp;
- Các khoản phải thu, gồm: Phải thu bán các tài sản tài chính, phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính, phải thu khác và dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Hàng tồn kho, gồm: Vật tư văn phòng, công cụ dụng cụ, dự phòng suy giảm hàng tồn kho
Loại Tài khoản I - Tài sản ngắn hạn, có 20 Tài khoản, chia làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Vốn bằng tiền, gồm 6 Tài khoản:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt;
- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng;
- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển;
- Tài khoản 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán;
- Tài khoản 115 - Tiền nhận ký quỹ, ký cược;
- Tài khoản 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành;
- Tài khoản 118 - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Trang 35Nhóm 2: Các tài sản tài chính, gồm 5 Tài khoản:
- Tài khoản 121 - Các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
- Tài khoản 122 - Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;
- Tài khoản 123 - Ccá khoản cho vay;
- Tài khoản 124 - Các tài sản tài chính sẵn sàng để bán
- Tài khoản 129 - Dự phòng suy giảm các tài sản tài chính và tài sản nhận thế chấp;
Nhóm 3: Các tài sản tài chính, gồm 7 Tài khoản:
- Tài khoản 131 - Phải thu bán các tài sản tài chính;
- Tài khoản 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính, margin;
- Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ;
- Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ;
- Tài khoản 137 - Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán;
- Tài khoản 138 - Phải thu khác;
- Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi;
Nhóm 3: Các tài sản ngắn hạn khác, gồm 1 Tài khoản:
- Tài khoản 141 - Tạm ứng;
Nhóm 3: Các tài sản hàng tồn kho, gồm 3 Tài khoản:
- Tài khoản 152 - Vật tư văn phòng;
- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 159 - Dự phòng suy giảm giá trị hàng tồn kho
Trang 36TÀI KHOẢN 112 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình biến động của các loại tiền (gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ) sử dụng cho hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán gửi tại Ngân hàng thương mại thương mại
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU
1 Căn cứ để hạch toán Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” của Công ty chứng khoán
là các chứng từ như: Séc (Séc chuyển khoản, séc định mức), Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng, Ủy nhiệm thu, , kèm theo các chứng từ, như Giấy báo Có, báo Nợ hoặc Sổ phụ hoặc Bảng sao kê của Ngân hàng (được gửi trực tiếp hoặc từ Internet Banking của các ngân hàng phục vụ) kèm theo các chứng từ, như: Bảng tổng hợp tiền thu bán cổ phần, tiền góp vốn, Bảng tổng hợp số tiền mua cổ phiếu quỹ, thanh toán trả lại vốn góp; Bảng tổng hợp thanh toán lợi nhuận cho người góp vốn, Hợp đồng cung cấp dịch vụ và Hóa đơn thanh toán dịch vụ, Hợp đồng mua bán các tài sản tài chính và Xác nhận kết quả giao dịch của Công ty chứng khoán, Giấy báo hoặc Lệnh giải phong tỏa Tài khoản phong tỏa của Ngân hàng thương mại,…
2 Phải tổ chức theo dõi tình hình biến động và số hiện có về tiền gửi về hoạt động đầu
tư của Công ty chứng khoán tại từng ngân hàng thương mại theo từng loại tiền bằng Đồng Việt Nam (VND) hoặc bằng ngoại tệ (Nếu có)
3 Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động về tiền gửi về hoạt động đầu tư phải đảm bảo chứng từ chứng minh hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành về thành lập
và hoạt động của Công ty chứng khoán
4 Khi kiểm tra, đối chiếu tình hình biến động và số hiện có tiền gửi về hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán trên hệ thống Internet Banking (hàng ngày hoặc định kỳ) hoặc khi nhận được Sổ phụ từ gửi đến (cuối tháng), nếu có sự chênh lệch số liệu trên sổ kế toán của Công ty chứng khoán với chứng từ gốc và Sổ phụ của Ngân hàng thì phải xác định rõ nguyên nhân và phải thông báo cho để cùng xác minh và xử lý kịp thời
5 Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi ngân hàng (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
Trang 376 Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
7 Trường hợp phát sinh thu, chi tiền gửi hoạt động tại bằng ngoại tệ (Nếu có) thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh Cuối kỳ
kỳ kế toán) phải đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ (Nếu có) theo tỷ giá mua vào công bố của nơi Công ty chứng khoán mở tài khoản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Công ty chứng khoán căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động của Công ty chứng khoán (Nếu có)
Toàn bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế toán liên quan đến tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ kế toán
8 Kế toán tiền gửi ngân hàng về hoạt động của Công ty chứng khoán phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ, những qui định pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan
9 Trường hợp Công ty chứng khoán nhận tiền ký quỹ của Nhà đầu tư bằng tiền gửi ngân hàng để thực hiện cam kết trong Hợp đồng với Công ty chứng khoán về tài sản đảm bảo, nếu số tiền này được chuyển vào Tài khoản tiền gửi ngân hàng về hoạt động thì phải chuyển kịp thời, đầy đủ số tiền này ngay sau khi nhận tiền ký quỹ của Nhà đầu tư vào Tài khoản mở riêng tại Ngân hàng thương mại tách biệt với Tài khoản tiền gửi ngân hàng về hoạt động
10 Định kỳ và khi lập Báo cáo tài chính Công ty chứng khoán phải đối chiếu và lấy xác nhận của Ngân hàng thương mại nợi Công ty chứng khoán mở tài khoản tiền gửi về số dư tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng này
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Bên Nợ:
- Số tiền Nhà đầu tư góp vốn (đối với công ty TNHH), mua cổ phần (đối với công ty cổ phần) của Công ty chứng khoán lần đầu và đã giải phong tỏa tiền từ Tài khoản phong tỏa về Tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty chứng khoán;
- Số tiền Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần lần tiếp theo đã thực nhận ghi tăng Tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty chứng khoán;
Trang 38- Số tiền bán các tài sản tài chính của Công ty chứng khoán đã về đến Tài khoản tiền gửi hoạt động của Công ty chứng khoán;
- Số tiền thực nhận về cổ tức, tiền lãi;
- Lãi tiền gửi thực nhận;
- Số tiền thực nhận về các khoản thu nhập khác hoặc các khoản thu khác;
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi đánh giá lại Số dư tiền gửi ngân hàng có gốc ngoại
tệ cuối kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá hối đoái ngoại tệ tăng)
- Chi tiền nộp các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật thuế hiện hành;
- Chi mua sắm các tài sản, công cụ dụng cụ, vật tư văn phòng cho hoạt động Công ty chứng khoán
- Chi tiền trả các khoản khác;
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi đánh giá lại Số dư tiền gửi về hoạt động có gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá hối đoái ngoại tệ giảm)
Số dƣ Bên Nợ: Số tiền của Công ty chứng khoán hiện có ở Tài khoản tiền gửi về hoạt
động tại Ngân hàng thương mại
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 2 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 - Tiền gửi về hoạt động: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các
khoản tiền về hoạt động của Công ty chứng khoán gửi tại các Ngân hàng thương mại hoặc các
tổ chức tài chính (Nếu có)
Tài khoản 11211 gồm có 3 Tài khoản cấp 3:
Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản
tiền bằng Đồng Việt Nam về hoạt động của Công ty chứng khoán gửi tại Ngân hàng thương mại
Trang 39Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các
loại ngoại tệ về hoạt động của Công ty chứng khoán gửi tại Ngân hàng thương mại
Tài khoản 1128 - Tiền gửi ký quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động về tiền
gửi ký quỹ của Công ty chứng khoán tại Ngân hàng chỉ định để thực hiện theo các cam kết thực của các Hợp đồng kinh tế của Công ty phù hợp với các quy định hiện hành về ký quỹ Tài khoản này được theo dõi tách biệt với các tài khoản tiền gửi về hoạt động kinh doanh
Trang 40TÀI KHOẢN 114 TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUẢN LÝ
Tài khoản này là Tài khoản chuyên dụng tại Ngân hàng thương mại để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng theo phương thức Công ty chứng khoán quản lý Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tài khoản tiền gửi của Nhà đầu
tư về giao dịch chứng khoán mà Công ty chứng khoán mở tại Ngân hàng thương mại để quản
lý cho khách hàng
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 114 - TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN QUẢN LÝ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU
1 Khách hàng Công ty chứng khoán có thể lựa chọn 2 phương thức quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán hoặc mở tài khoản trực tiếp tại ngân hàng thương mại do Công ty chứng khoán lựa chọn để quản lý tiền giao dịch chứng khoán hoặc được quản lý thông qua tài khoản chuyên dụng mở tại Ngân hàng thương mại để quản lý tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng Công ty chứng khoán phải xây dựng hệ thống để đáp ứng cả hai phương thức quản lý tiền (gồm Công ty chứng khoán mở tài khoản chuyên dụng tại ngân hàng thương mại để quản
lý tiền của khách hàng; khách hàng mở tài khoản trực tiếp tại ngân hàng thương mại do Công
ty chứng khoán lựa chọn) để khách hàng lựa chọn
2 Trường hợp Công ty chứng khoán mở tài khoản chuyên dụng tại Ngân hàng thương mại để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng Tài khoản tiền gửi này không thuộc sở hữu của Công ty chứng khoán, Công ty chứng khoán chỉ có trách nhiệm quản lý tiền
hộ khách hàng, Tiền của từng khách hàng trong từng tiểu khoản của Tài khoản chuyên dụng này thuộc sở hữu của khách hàng Tài khoản chuyên dụng phải mở riêng biệt và tách bạch với các tài khoản tiền gửi của Công ty chứng khoán về hoạt động kinh doanh