nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sông đà 7. những vấn đề cơ bản nhất từ lý thuyết đến thực tiễn về tình hình sử dụng vốn, từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty sông đà 7
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
Lê Thị Tuyết Minh
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS ĐẶNG THỊ VIỆT ĐỨC
HÀ NỘI – NĂM 2012
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 31
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 5
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 5
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 5
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp………… 7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.3.1 Các nhân tố vĩ mô 8
1.3.2 Các nhân tố vi mô 8
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7 10
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 7 10
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 10
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 10
2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh 11
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
Trang 42 2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà
7………… ….12
2.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh 12
2.2.2 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
2.3 Đánh giá hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 7…… 20
2.3.1 Những kết quả đạt được 20
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 21
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7 22
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 7 trong thời gian tới… ………22
3.1.1 Định hướng phát triển 22
3.1.2 Chiến lược kinh doanh trong những năm tới 22
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả, sử dụng vốn kinh doanh 23
3.2.1 Xây dựng kế hoạch tài chính hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 23
3.2.2 Nâng cao giá trị Công ty bằng biên pháp tái cấu trúc tài chính 23
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn luân chuyển 23
PHẦN KẾT LUẬN 26
Trang 64
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Vốn kinh doanh là một trong các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Việc tổ chức và sử dụng vốn hiệu quả, hợp lý đóng vai trò cốt lõi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp cổ phần hóa nói riêng Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 7”
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn Công ty gặp phải Phát hiện những mặt đạt được và chưa được trong việc sử dụng vốn của Công ty Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Sông Đà 7
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 7 Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 7 trong giai đoạn từ năm 2008-2010
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Đề ra các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới
Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tham khảo, luận văn chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 7 Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sông Đà 7
Trang 75
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau:
1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Về cơ bản nếu căn cứ vào nguồn hình thành,vốn kinh doanh được hình thành từ
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại
Vốn cố định
Vốn lưu động
1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn:
Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
1.1.2.4 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại + Nguồn vốn thường xuyên
+ Nguồn vốn tạm thời
Trang 86
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
- Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời
- Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh khi cần thiết
- Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ, trước hết cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử VCĐ và TSCĐ của DN Thông thường ta sử dụng một số các chỉ tiêu chính sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hàm lượng vốn cố định
Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Các chỉ tiêu về kết cấu vốn cố định trong doanh nghiệp
Trang 97
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động cầu của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động
Vòng quay phải thu khách hàng
Vòng quay hàng tồn kho
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là để doanh nghiệp đạt đến là đạt được lợi nhuận tối đa, đứng vững về mặt tài chính, tăng sức cạnh tranh trên thương trường, đồng thời có điều kiện đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Hơn nữa doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, do vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho riêng mình mà còn góp phần làm tăng hiệu quả của toàn nền kinh tế, tạo công ăn việc làm nâng cao đời sống cho người lao động, tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước, tăng GDP của nền kinh tế, đây cũng là cơ sở để phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng hiệu quả và bền vững
Trang 10Chính sách lãi suất, Chính sách thuế, Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian, đây là các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến
việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: + Khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh
1.3.2 Các nhân tố vi mô
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng Ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 119 Một doanh nghiệp được xem là tổng thể các dự án làm phát sinh nhu cầu tài trợ Nhu cầu tài trợ này được đáp ứng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Mỗi nguồn vốn có một chi phí sử dụng riêng cho nên việc tính toán chi phí của từng nguồn vốn cho từng dự án,từng khoản mục vốn giúp doanh nghiệp có thể sử dụng và phát huy một cách hiệu quả vốn
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ngày nay, trình độ quản lý doanh nghiệp là một trong yếu tố được đánh giá là quan trọng nhất Trình độ quản lý doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng vốn nói chung, tốc độ luân chuyển vốn và khả năng sinh lời hay rủi ro của doanh nghiệp đăc biệt là đối với công ty cổ phần
Trang 1210
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 7
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sông Đà 7 với tên gọi ban đầu là Công trường bê tông trực thuộc Công ty xây dựng Thủy điện Thác Bà được thành lập năm 1975, trực tiếp tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Thác Bà có công suất 110 MW, đây là nhà máy thủy điện đầu tiên của Việt Nam Từ năm 1976 tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình công suất 1920 MW trên Sông Đà, tháng 3 năm 1980 Công trường III khai thác đá sáp nhập vào Công trường bê tông lấy tên là Xí nghiệp bê tông nghiền sàng Tháng 3 năm 1993 đổi tên thành Công ty sản xuất vật liệu xây dựng, năm 1994 đổi tên là Công ty vật liệu xây dựng và sau đó là Công ty Sông Đà 7 Ngày 01 tháng 01 năm 2006 chuyển đổi thành Công ty cổ phần sông Đà 7 theo Quyết định số 2335/QĐ- BXD ngày 19 tháng 12 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Sông Đà 7 được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng ban chức năng
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Sông Đà 7 hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với ba nhóm sản phẩm chính: Sản phẩm xây lắp, Sản phẩm của sản xuất công nghiệp, Sản xuất kinh doanh khác
Do đặc thù của ngành xây lắp là quá trình thi công các công trình kéo dài, thời gian thanh toán chậm Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản lưu động Tài sản lưu động của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó chủ yếu là khoản phải thu và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Do vậy đặc thù sản phầm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của công ty
Trang 1311
2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Thuận lợi
2.1.4.2 Khó khăn
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2-1 Kết quả kinh doanh năm 2008- 2010
trị
Tỷ lệ tăng Giá trị
Tỷ lệ tăng
Nguồn: Tác giả tính từ số liệu Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Sông Đà 7
Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của Tổng công ty Sông Đà, Công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc trong ngành sản xuất Vật liệu xây dựng và xây lắp, được các đối tác
trong và ngoài ngành tín nhiệm, tin tưởng Doanh thu thuần năm 2008 là 392 tỷ đồng đến
năm 2009 doanh thu tăng lên 512 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương đối là: 31% , năm 2010 giá trị doanh thu thuần tăng lên là 765 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương đối so với năm 2009 là 49%
Trang 1412 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD của công ty tăng trưởng cao vào năm 2009 tăng 79% so với năm 2008 tương ứng với giá trị tăng trưởng là 16 tỷ đồng Năm 2010 chỉ tiêu này giảm so với năm 2009 là 40% Tuy nhiên con số này không quá đáng lo ngại bởi vì công ty đã đi vào triển khai một số công trình dự án trọng điểm với dự án lớn như công trình dự án thủy điện Tiên Thành, thủy điện Sập Việt, thủy điện Nậm Thi
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 7
2.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh
2.2.1.1 Khái quát vốn kinh doanh theo khoản mục đầu tư
Bảng 2-2 Bảng phân tích tăng trưởng tài sản
Giá trị
Tăng so với 31/12/2009
Tăng so với 31/12/2008
đối
Số tương đối
Số tuyệt đối
Số tương đối
Số tuyệt đối
Số tương đối
Tài sản ngắn hạn 346.548 452.528 105.980 31% 382.124 (70.404) -16% 35.576 10%
Tiền và các khoản
tương đương tiền
8.473
11.560
76.521
68.048 803% Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
34.951
7.580
33.433
358.689
496.391
305.266 160% Tài sản dài hạn
Trang 1513 Nhìn vào quá trình tăng trưởng vốn của Công ty cổ phần Sông Đà 7, chỉ trong ba năm từ năm 2008 đến năm 2010 tổng số vốn công ty đã tăng lên 366.915 triệu đồng, với
tỷ lệ tăng trưởng năm 2010 so với năm 2008 là 64% Tốc độ tăng tổng tài sản tương đối nhanh và mạnh cho thấy doanh nghiệp có những chính sách và bước đi đúng đắn trong việc kinh doanh và quản lý kinh doanh Trong các loại tài sản của doanh nghiệp, nhóm tài sản có tốc độ tăng trưởng nhanh gồm Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tỷ trọng vốn ngắn hạn năm 2008 là 60,28%, năm 2009 là 51,20% và năm 2010 là 40,47% Tỷ trọng lớn của vốn ngắn hạn này phản ánh đúng đặc điểm sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xây lắp Trong các khoản vốn ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, thường sấp sỷ ½ giá trị vốn ngắn hạn Điều này một phần do đặc điểm các công trình thi công thường kéo dài Một phần khác do các khách hành của công ty phần lớn là khách hàng truyền thống nên việc thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn Đây là một trong những khó khăn lớn của công ty để nâng cao vòng quay của vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn dài hạn năm 2008 chiếm tỷ trọng thấp hơn so với vốn ngắn hạn của công ty, tuy nhiên cơ cấu này có sự tăng dần từ năm 2008 tới năm 2010 Kèm theo đó là xu hướng tăng lên nhanh chóng của phần tài sản dài hạn, mặc dù do việc đầu tư mở rộng công ty nhưng cũng gây sức ép lên việc huy động nguồn tài trợ cũng như đảm bảo tính thanh khoản của công ty Trong các loại vốn dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm
tỷ trọng khá lớn so với tài sản cố định Kết quả này là do chiến lược chuyên môn hóa từng loại hình đầu tư và kinh doanh và chuyển việc đầu tư qua các công ty con của công
ty cổ phần Sông Đà 7
2.2.1.2 Khái quát vốn kinh doanh theo nguồn hình thành
Tương ứng với sự tăng trưởng mạnh của vốn kinh doanh là sự tăng trưởng mạnh về nguồn vốn kinh doanh So với năm 2008, năm 2009 tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn mạnh, tập trung chủ yếu vào nguồn vốn chiếm dụng Tốc độ tăng trưởng nhóm nợ phải trả năm
2009 so với năm 2008 cũng đạt đến ba con số, tổng số tiền nợ phải trả năm 2009 tăng so với năm 2008 là 292.184 triệu đồng với số tương ứng là 113%; năm 2010 so với năm