luận văn kế toán, hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Bia Rượu Hà Nội
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 9
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên, vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 9
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu .9
1.1.1.1 Khái niệm : 9
1.1.1.2 Đặc điểm: 9
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu: 9
1.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu 10
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 11
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu: 11
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu: 11
1.2.2 Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu 13
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: 13
1.2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu 15
1.3 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành 19
1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 19
1.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng 19
1.3.1.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 20
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 25
1.3.2.1 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 26 1.3.2.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ33
Trang 21.4 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện sử dụng máy
tính .37
1.5 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu 40
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 45
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước Giải khát Hà Nội 45
2.1.1 Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội.45 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty 46
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty 47
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty 52
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty 52
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 53
2.2 Chính sách, phương pháp và chế độ kế toán áp dụng tại Tổng công ty 54
2.3 Thực trạng nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty Cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội 57
2.3.1 Đặc điểm và phân loại về nguyên, vật liệu sử dụng 57
2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu 59
2.3.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Tổng công ty 61
2.3.3.1 Chứng từ nhập kho nguyên vật liệu tại Tổng công ty 61
2.3.3.2 Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại Tổng công ty 67
2.3.3.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán 69
2.3.4 Kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu tại Tổng công ty 81
2.3.4.1 Tài khoản sử dụng 81
2.3.4.2 Hạch toán kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu 82
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 87
3.1 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty .87
3.1.1 Ưu điểm 87
Trang 33.1.2 Nhược điểm 89
3.1.2.1 Về hạn chế trong phương pháp tính giá xuất kho vật tư 89
3.1.2.2 Về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 89
3.1.2.3 Về việc lập “biên bản kiểm nghiệm vật tư” 89
3.1.2.4 Về công việc giữa các kế toán 89
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán NVL tại TCT Cổ phần BRNGK Hà Nội 90
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho của nguyên vật liệu 90
3.2.2 Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 91
3.2.3 Lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” 93
3.2.5 Hoàn thiện công việc giữa các kế toán 95
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng danh điểm NVL chính 15215 – NVL chính kho 5 58
Bảng 2.2: Màn hình giao diện nhập vật tư 64
Bảng 2.3: Màn hình giao diện xuất kho vật tư 68
Bảng 2.4: Báo cáo kho nguyên liệu chính 72
Bảng 2.5: Bảng kê chi tiết nhập vật tư 75
Bảng 2.6: Bảng kê chi tiết xuất vật tư 76
Bảng 2.7: Báo cáo nhập – xuất – tồn vật tư 77
Bảng 2.8: Bảng kê số 3 78
Bảng 2.9: Bảng phân bổ Nguyên vật liệu 79
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp TK 152 80
Bảng 2.11: Sổ cái TK 152 84
Bảng 2.12: Nhật ký chứng từ số 7 (trích) 86
Bảng 3.1 Sổ đối chiếu luân chuyển 92
Bảng 3.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 94
Bảng 3.3 Sổ cái TK 152 96
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 21
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 22
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư 24
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 32
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp 35
kiểm kê định kỳ ( thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ ) : 35
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 40
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái 41
Sơ đồ số 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 42
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 43
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 44
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của Tổng công ty CP BRNGK Hà Nội 48
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 52
Sơ đồ 2.3: Quá trình vào sổ, lập báo cáo trên phần mềm kế toán máy 55
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NK chứng từ 56
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển tại Tổng công ty 70
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có nhiều thay đổi Tính “mở” của nền kinh tế đã tạo điều kiện cho việc ra đời của rất nhiều loại hình doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia ngày càng nhiều hơn trong các lĩnh vực Không những mở cửa kinh tế trong nước mà Việt Nam cũng đã chủ động
ký kết các hiệp định thương mại với nhiều nước trên thế giới Ban đầu, các DN nước ta gặp nhiều khó khăn vì trong quá trình hội nhập tỏ ra kém năng động so với DN nước ngoài Ngày nay, chúng ta đã dần khắc phục được và đã có những bước đi vững chắc trong công cuộc hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Để
có được điều đó buộc các DN phải có những biện pháp hợp lý trong việc xác định các yếu tố đầu vào sao cho thu được kết quả cao với chi phí hợp lý, chất lượng đảm bảo nhằm duy trì sự tồn tại, phát triển và thu lợi nhuận
Như vậy, quyết định kinh doanh một mặt hàng, mục tiêu mỗi doanh nghiệp hướng tới là hiệu quả và lợi nhuận Đặc biệt, trong môi trường cạnh tranh gay gắt thì chất lượng đảm bảo với chi phí thấp nhất là yêu cầu của sản xuất Để đạt được hiệu quả cao buộc các DN trước hết phải kiểm soát đầu vào Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, quyết định đến chất lượng, công dụng, hình thức, mẫu mã sản phẩm và là yếu tố chi phí chủ yếu trong giá thành sản xuất Chỉ một sự biến động nhỏ về chi phí vật liệu cũng làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN Vì vậy, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí NVL nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là một vấn đề các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
Tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng là công cụ quan trọng giúp cho việc quản lý và sử dụng vật tư có hiệu quả Thông qua các con số do kế toán cung cấp, DN có thể nắm vững tình hình biến động vật tư, tình
Trang 8hình quản lý sử dụng tài sản của DN để từ đó rút ra các quyết định quản lý một cách đúng đắn
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội, qua tìm hiểu thực tế kết hợp với quá trình học tập tại trường và nhận thức được tầm quan trọng của kế toán NVL trong công tác kế toán, em đã
đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại
Tổng Công Ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội” để tìm ra
những mặt mạnh, mặt tồn tại đồng thời đề xuất một số ý kiến nhằm khắc phục, góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty
Nội dung khóa luận gồm ba phần chính:
Phần I Những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên,
vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Phần II Thực trạng kế toán nguyên, vật liệu tại Tổng Công Ty Cổ
phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội Phần III Một số ý kiến nhận xét, đánh giá và hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại Tổng Công Ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của giáo
viên hướng dẫn ThS Trương Hồng Phương và các cán bộ kế toán tại Tổng
công ty Cổ Phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội Qua đây, e xin được gửi tới cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán cùng toàn thể Ban lãnh đạo Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội lời cảm ơn chân
thành nhất!
Trang 9PHẦN I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên, vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái ni ệm :
Nguyên vật liệu (NVL) trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hóa, được mua ngoài hoặc tự chế biến hoặc hình thành từ những nguồn khác dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu là yếu tố chính cấu thành lên thực thể của sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm:
Về hình thái vật chất: nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên liệu vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu tạo nên giá trị sử dụng hay công dụng của sản phẩm
Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ vào giá trị của sản phẩm mới tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm hay chính là chỉ tiêu giá trị của sản phẩm
Nh ư vậy, nguyên vật liệu vừa tạo nên giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu:
Từ những đặc điểm trên của nguyên vật liệu, chúng ta thấy NVL có một vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh Trên thực tế, bất kì hoạt động kinh doanh nào cũng cần thiết phải có các yếu tố cơ bản như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động và khoa học kỹ thuật Nhưng chất lượng sản phẩm sản xuất ra còn phụ thuộc vào chất lượng của NVL làm ra nó Điều này là tất yếu vì với chất lượng của sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng tới quá
Trang 10của doanh nghiệp không chắc chắn Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí NVL một cách hợp lý Mặt khác, xét về mặt vốn thì NVL là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng NVL một cách hợp lý và tiết kiệm
Nh ư vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn
c ủa doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn, sử dụng, dự trữ chính là yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý nguyên vật liệu
- Các DN thu mua Nguyên vật liệu đủ khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất của DN Đồng thời, DN phải thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua để từ đó chọn nguồn thu mua đảm bảo về chất lượng, số lượng, giá cả và chi phí thu mua thấp nhất
- Đối với khâu dự trữ, đòi hỏi phải thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của NVL, hạn chế NVL bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó, doanh nghiệp phải xây dựng được định mức dự trữ tối đa và mức dự trữ tối thiểu cho từng loại NVL, từ đó có dự trữ vừa phải đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng thu mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do việc dự trữ quá nhiều
- Tổ chức bảo quản NVL phải quan tâm tới việc tổ chức tốt nhà kho, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, kiểm tra phương tiện vận tải phù hợp với từng loại vật tư nhằm hạn chế những hao hụt, mất mát, hư hỏng xảy ra trong quá trình bảo quản
- Cuối cùng là ở khâu sử dụng, đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ
sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, giảm bớt tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy, ở khâu này cần tổ
Trang 11chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất
Các doanh nghiệp phải chú ý đến việc tiết kiệm triệt để NVL sao cho cùng với một nguyên vật liệu như cũ có thể tạo ra một khối lượng sản phẩm nhiều hơn
mà chất lượng vẫn đảm bảo, mà vẫn nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Quán tri ệt những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trên, doanh nghiệp sẽ
th ực hiện tốt công tác kế toán nguyên vật liệu
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép đầy đủ, kịp thời số lượng phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tính giá nguyên liệu vật liệu nhập kho, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các bộ phận, phòng ban, chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng
từ kế toán
- Mở các loại sổ ( thẻ) kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu, vật liệu theo đúng chế độ phương pháp quy định Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu theo dự toán tiêu chuẩn định mức chi phí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng, hao hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu vật liệu theo chế độ quy định của Nhà nước
- Cung cấp thông tin về tình hình xuất, nhập, tồn kho nguyên liệu vật liệu phục vụ công tác quản lý Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng nguyên liệu vật liệu
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụng những loại NVL khác nhau Phân loại NVL là việc nghiên cứu, sắp xếp các
Trang 12loại NVL theo từng nội dung, công dụng, tính chất thương phẩm của chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của DN
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối
tượng lao động chủ yếu Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như: tôn, đồng, sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông, sợi trong các doanh nghiệp dệt vải, trong các xí nghiệp may , toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới NVL chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm , ví dụ như: sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng được coi là nguyên vật liệu chính
+ Nguyên vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong quá trình
sản xuất có tác dụng phụ đối với quá trình sản xuất kinh doanh, làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm khi kết hợp với NVL chính hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách bình thường Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
+ Nhiên liệu: là các chất dùng để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng
cho quá trình sản xuất kinh doanh như hơi đốt, dầu, khí nén, xăng, , không cấu thành vào thực thể sản phẩm Nhiên liệu thực chất là một loại vật liệu phụ được tách ra thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và để nhằm mục đích
dễ quản lý và hạch toán hơn Dựa vào tác dụng của nhiên liệu trong quá trình sản xuất có thể chia nhiên liệu thành những nhóm sau:
Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị
Nhiên liệu có thể tồn tại ở nhiều thể khác nhau như: rắn ( than, củi ), lỏng ( xăng dầu, ), khí ( khí đốt )
Trang 13+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết để thay thế sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản)
+ Vật liệu khác: là những vật liệu trong doanh nghiệp ngoài những vật liệu
kể trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như: vải vụn, phôi cắt,
- Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài:thu mua từ thị trường trong nước, hoặc nhập khẩu
+ Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
- Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành :
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý như quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp
+ Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
1.2.2 Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Nguyên t ắc đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị của vật tư ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định Việc đánh giá nguyên vật liệu cũng giống như đánh giá vật tư và cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc đánh giá của vật tư
Do đó, khi đánh giá vật tư phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc giá gốc:
Áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001 QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính: “ Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”
Trang 14Trong đó:
- Giá gốc hàng tồn kho (HTK) bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của HTK trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm
và các chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Như vậy, phù hợp với chuẩn mực kế toán của HTK trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế
* Nguyên tắc thận trọng:
Thực hiện nguyên tắc này bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và đã phản ánh khoản dự phòng giảm giá HTK Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày các chỉ tiêu:
- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá HTK
- Giá trị dự phòng giảm giá HTK
- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Những trường hợp dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Giá trị ghi sổ của HTK (Giá gốc (-) Dự phòng giảm giá HTK) đã dùng để thế chấp cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
* Nguyên tắc nhất quán:
Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật tư hàng hóa phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã lựa chọn phương pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó
Trang 151.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
* Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau Về nguyên tắc, giá vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế ( giá gốc) của nguyên vật liệu được xác định cụ thể như sau :
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Trong đó:
Nếu NVL mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị NVL được phản ánh ở TK 152- là giá mua chưa thuế GTGT Số thuế GTGT được khấu trừ phản ánh vào ở TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Nếu NVL mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi,
dự án thì giá mua là tổng giá thanh toán ( cả VAT) và được phản ánh trên TK
152 theo tổng giá thanh toán đó
Chi phí thu mua thực tế: gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư Thuế, phí: thuế nhập khẩu, thuế GTGT không được khấu trừ, hoàn lại
Các khoản giảm trừ: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trang 16- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:
- Đối với nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc được
tặng:
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất:
Giá th ực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ước tính
- Đối với vật liệu tự sản xuất:
Giá th ực tế nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế
* Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá thực tế của từng đợt nhập kho cũng không hoàn toàn giống nhau Nên khi xuất kho kế toán phải tính toán chính xác, xác định được giá thực
tế xuất kho cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng cho cả niên độ kế toán
Giá th ực tế nguyên
v ật liệu nhập kho
= Giá th ực tế nguyên vật liệu xuất
gia công ch ế biến
+ Chi phí có liên
quan khác
Giá th ực tế nguyên
v ật liệu nhập kho
= Giá th ị trường tương đương (hoặc giá
NVL ghi trên biên b ản bàn giao)
liên quan khác
Trang 17Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
- Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO)
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp giá hạch toán
Cụ thể từng phương pháp như sau:
• Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ dược tính theo công thức sau:
Trong đó: Phương pháp này được chia thành ba loại:
+ Giá bình quân tồn đầu kỳ
+Giá bình quân từng lần nhập
+Giá bình quân cả kỳ dự trữ
- Giá bình quân tồn đầu kỳ được tính theo công thức:
Giá tr ị thực tế tồn đầu kỳ Đơn giá bình quân tồn
Phương pháp này tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít, cung cấp thông tin kịp thời, song không phản ánh được sự biến động của giá cả trong kỳ, độ chính xác không cao
- Giá bình quân từng lần nhập được tính theo công thức sau:
Giá tr ị thực tế vật liệu
t ồn đầu kỳ
+ Giá tr ị thực tế lần
nh ập kế tiếp Đơn giá bình
quân t ừng lần nhập = S ố lượng vật liệu
Trang 18Phương pháp này phản ánh được sự biến động của giá cả thị trường sau mỗi lần nhập, thông tin kế toán kịp thời Tuy nhiên, khối lượng công việc kế toán nhiều, tính toán phức tạp, chỉ áp dụng với doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ được tính theo công thức:
Giá tr ị thực tế vật liệu
t ồn đầu kỳ +
Giá tr ị thực tế vật liệu
nh ập trong kỳ Đơn giá bình
quân c ả kỳ dự trữ = S ố lượng vật liệu
• Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng
số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của nguyên vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và như vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng
• Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp này giả định vật tư hàng hoá xuất kho là những vật tư hàng hoá mới mua vào Do đó vật
tư hàng hoá tồn kho đầu kỳ là vật tư hàng hoá cũ nhất Như vậy nếu giá cả có xu hướng giảm thì vật liệu xuất tính theo giá mới sẽ thấp, giá thành sản phẩm hạ, tự giá vật liệu tồn kho cao, mức lãi trong kỳ sẽ cao, hàng tồn kho có giá trị thấp, lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm
• Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệu theo
từng lô hàng Khi xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho
Trang 19Có thể nói đây là phương pháp rất hiệu quả trong việc phản ánh giá trị vật liệu đúng với giá trị thực tế của nó Bên cạnh đó, phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toan giữa chi phí thực tế và doanh thu thực
tế Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng với các doanh nghiệp nhỏ, có ít chủng loại NVL, dễ nhận diện và đơn giá của các loại NVL đó có giá trị lớn
• Phương pháp giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá mà doanh nghiệp tự xây dựng để hạch toán trong suốt một kỳ
kế toán trên tài khoản tồn kho Nhưng vì giá hạch toán chỉ là giá dùng để ghi chép trên sổ kế toán nên nó không có tác dụng đánh giá giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và
nó cũng không có tác dụng dùng để xây dựng giá trị vật liệu thực tế được sử dụng trong quá trình sản xuất Do đó trong kỳ, doanh nghiệp có thể hạch toán theo giá cố định nhưng cuối kỳ phải điều chỉnh theo giá thực tế, theo công thức:
Giá th ực tế vật liệu
xu ất dùng trong kỳ
= Giá h ạch toán nguyên vật
li ệu xuất dùng trong kỳ
1.3 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành
1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1.1 Ch ứng từ kế toán sử dụng
Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải được phản ánh, ghi chép vào các chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi chép và thẻ kho và các sổ liên quan Chứng từ kế toán là cơ sở, là căn cứ để kiểm tra, giám sát tình hình biến động về
số lượng, giá trị của từng loại nguyên vật liệu nhằm thực hiện quản lý có hiệu quả, phục vụ đầy đủ nhu cầu NVL cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20Theo “ Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp” hướng dẫn về chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/3/2006 quy định việc hạch toán vật liệu sử dụng các chứng từ
kế toán như sau:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư ( Mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Mẫu 07-VT)
- Các chứng từ khác có liên quan: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, chứng
từ chi tiền, giấy thanh toán tạm ứng
1.3.1.2 Các ph ương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng, chất lượng của từng loại vật liệu theo từng kho bảo quản và từng người phụ trách Thực tế hiện nay có 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Cụ thể như sau:
Ph ương pháp thẻ song song: trình tự ghi chép như sau:
* Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng danh điểm vật tư ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng
* Ở phòng kế toán: Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày, nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán Tại phòng kế toán, nhân viên
kế toán hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ rồi căn cứ chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào sổ (thẻ) chi tiết vật tư, mỗi chứng
từ được ghi một dòng Sổ (thẻ) chi tiết vật tư được mở cho từng danh điểm vật tư
Trang 21tương tự như thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và thành tiền Số liệu trên sổ (thẻ) chi tiết được sử dụng để lập báo cáo nhanh về vật tư theo yêu cầu của quản trị vật tư
Cuối tháng hay tại các thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu trên sổ (thẻ) chi tiết với số liệu trên thẻ kho tương ứng nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu trước khi lập báo cáo nhanh (tuần, kỳ) vật tư Vào cuối tháng, kế toán cộng dồn số liệu trên các sổ (thẻ) chi tiết để ghi vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo từng loại, nhóm, thứ vật tư Bảng kê này có thể sử dụng như một báo cáo vật tư, hàng hóa cuối tháng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, và có khả
năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng Hơn nữa, khối lượng ghi chép nhiều, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng làm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 22- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có ít chủng loại vật liệu, số lượng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập-xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế Nếu doanh nghiệp làm kế toán máy, phương pháp này vẫn được áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư diễn ra thường xuyên
Ph ương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Ở kho: Theo phương pháp này, việc ghi chép của thủ kho giống như phương pháp thẻ song song Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu ở từng kho theo từng thứ vật liệu
* Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển, để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn, của từng loại nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu: số lượng
và giá trị ở từng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng
Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập, xuất, cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển tiền
tệ và sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp này được minh họa theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
(4)
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 23- Ưu điểm: Do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nên giảm bớt được khối lượng
ghi chép cho kế toán
- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng tiến hành vào cuối tháng, kế toán không ghi sổ trong tháng, việc cung cấp tài liệu cần thiết không kịp thời, thường chậm nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này ít được vận dụng và thích hợp trong các
doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập - xuất NVL không nhiều, quy mô nhỏ, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu nên không có điều kiện ghi chép theo dõi hàng ngày
Ph ương pháp sổ số dư:
* Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình biến động vật tư giống các phương pháp trên Sổ số dư được thủ kho sử dụng để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật tư theo chỉ tiêu khối lượng Hàng ngày, thủ kho căn cứ chứng từ nhập, xuất vật liệu để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển chứng từ này cho kế toán Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số lượng tồn kho của từng mặt hàng trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư rồi chuyển cho kế toán Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm, cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần
* Ở phòng kế toán: Hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi vào bảng kê nhập- xuất- tồn của từng kho theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng, thực hiện cộng số liệu trên các bảng kê nhập, xuất vật tư để biết thêm thông tin về giá trị của từng nhóm nhập, xuất trong cả tháng Sau đó, căn
cứ vào số liệu này để ghi vào bảng kê lũy kế nhập, xuất, tồn rồi tính ra số tồn kho theo từng nhóm vật tư ghi vào cột tồn kho trên bảng kê này Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào số lượng tồn kho trên sổ số dư và căn cứ vào đơn giá hạch toán của từng thứ vật tư
để tính ra chỉ tiêu thành tiền trên sổ số dư Số liệu trên các dòng cộng theo nhóm
Trang 24vật tư và theo loại vật tư cột thành tiền trên sổ số dư được đối chiếu với số lượng tồn kho trên bảng kê nhập, xuất, tồn vật tư theo nhóm, loại, từ đó có cơ sở đối
chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Hiệu suất công tác cao, tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán, việc kiểm tra ghi chép của thủ kho được tiến hành thường xuyên, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác và kịp thời
- Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện
có và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật, nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
Thẻ kho
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Bảng luỹ kế xuất-tồn
nhập-Sổ kế toán tổng hợp
Trang 25- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản
xuất có khối lượng các nghiệp vụ xuất- nhập (chứng từ nhập - xuất) nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán là tương đối cao
Nhìn chung, bất cứ một phương pháp nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng Vì vậy, tùy theo tình hình cụ thể của NVL ở mỗi DN mà lựa chọn hạch toán cho phù hợp
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Hạch toán tổng hợp vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Trong hệ thống kế toán hiện hành, nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu có thể tiến hành theo một trong hai phương pháp sau: Phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ Việc sử dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu công tác quản lý và vào trình độ cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập-xuất-tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất Như vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng được căn cứ trực tiếp vào các chứng
từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loại theo đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán
Phương pháp này tuy khá phức tạp, mất nhiều thời gian và ghi chép nhiều sổ sách nhưng lại phản ánh chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất Hơn nữa, giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản và sổ kế toán có thể xác định được ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: không theo dõi thường xuyên, liên tục tình
hình nhập-xuất kho vật liệu mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp
Trang 26không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính Vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng
và các nhu cầu khác nhau gây khó khăn cho việc phân bổ vật liệu vào khoản mục chi phí và tính giá thành
1.3.2.1 H ạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
th ường xuyên
a Tài khoản sử dụng:
Để tiến hành kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên có áp dụng luật thuế giá trị gia tăng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng,
giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết cho từng loại, từng nhóm vật liệu là theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán của mỗi doanh nghiệp
Kết cấu:
Dđk: Trị giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu -Trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu
mua ngoài , tự chế biến , thuê ngoài xuất dùng cho sản xuất kinh doanh,
GCCB ,nhận góp vốn liên doanh để bán, thuê ngoài GCCB, hoặc góp
hoặc nhập từ các nguồn khác vốn liên doanh
-Trị giá nguyên liệu vật liệu phát - Trị giá nguyên liệu vật liệu trả lại
hiện thừa khi kiểm kê người bán hoặc được giảm giá
- Trị giá nguyên liệu , vật liệu thiếu
hụt phát hiện khi kiểm kê
- Chiết khấu thương mại nguyên, vật liệu khi mua được hưởng
Dck : Trị giá thực tế nguyên liệu ,
vật liệu tồn kho cuối kỳ
Trang 27* Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho hoặc đã về tới
doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho ( kể cả số đang gửi kho người bán)
Kết cấu của tài khoản 151 như sau:
- Trị giá vật tư hàng hoá đã mua - Trị giá vật tư hàng hoá đang đi trên
đang đi đường đường kỳ trước đã nhập kho hoặc chuyển
thẳng cho các bộ phận sử dụng, cho
khách hàng
Dck : Trị giá vật tư hàng hoá
đó mua nhưng chưa về nhập
kho ( hàng đi đường )
* TK 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ , đã khấu trừ và còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã được
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
khấu trừ - Kết chuyển số thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Dck:Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT đầu
vào được hoàn lại nhưng ngân
sách nhà nước chưa hoàn
Trang 28* Ngoài các tài khoản chủ yếu ở trên, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng một
số tài khoản khác như: TK 111, TK 112, TK 621, TK 627
b Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng giá trị nguyên vật liệu, dụng cụ tồn kho như mua ngoài, nhập vật liệu, dụng cụ tự chế hay thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, đánh giá tăng, kiểm kê thừa kế toán ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế, đối ứng Có là các tài khoản liên quan
Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị vật liệu, dụng cụ, kế toán ghi Có TK
152 và đối ứng Nợ là các tài khoản liên quan Cụ thể như sau:
Kế toán tăng nguyên vật liệu:
Tăng do mua ngoài:
- Trường hợp: Hàng và hóa đơn cùng về
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
Trường hợp DN được hưởng giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại thì căn cứ vào hóa đơn mà bên bán đã lập, kế toán ghi giảm giá thực tế NVL:
Nợ các TK 111, 112, 331,1388 .: giá thanh toán
Có TK 152 – số giảm giá, hàng mua trả lại
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trường hợp khi thanh toán tiền cho người bán, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán do DN đã thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán)
- Trường hợp: Hàng về trước, hóa đơn về sau:
+ Nếu trong tháng hóa đơn về, kế toán tiến hành ghi sổ như trường hợp hàng và hóa đơn cùng về
+ Nếu đến cuối tháng, hóa đơn vẫn chưa về, kế toán tiến hành ghi tăng NVL theo giá tạm tính:
Trang 29Nợ TK 152: Giá tạm tính
Có TK 331: giá thanh toán tạm tính
+ Sang tháng sau, hóa đơn về, kế toán tiến hành điều chỉnh giá tạm tính sang giá hóa đơn, dựa vào phương pháp chữa sổ, đồng thời phản ánh phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo giá hóa đơn Cụ thể như sau:
Tr ường hợp 1: Giá tạm tính < Giá hóa đơn
Kế toán tiến hành ghi bổ sung:
Nợ TK 152: Giá nhập thực tế - Giá tạm tính
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 331: Giá thanh toán – Giá tạm tính
Tr ường hợp 2: Giá tạm tính > Giá hóa đơn
Bút toán 1: Xóa giá tạm tính theo phương pháp ghi số âm:
Nợ TK 152: Giá tạm tính
Có TK 331: Giá thanh toán tạm tính
Bút toán 2: Ghi tăng NVL theo đúng giá hóa đơn:
Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp: Hóa đơn về trước, hàng về sau:
+ Nếu trong tháng hàng về, kế toán ghi sổ như trường hợp hàng và hóa đơn cùng về + Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì kế toán tiến hành lưu hoá đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đường” và kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
Trang 30Các trường hợp tăng khác:
- Tăng do nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu: trị giá nhập lại kho
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (chi tiết thuê ngoài
gia công chế biến)
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh, liên kết:
Nợ TK 152: giá thỏa thuận của NVL nhận góp vốn
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Tăng do được viện trợ, biếu tặng:
Nợ TK 152: giá thực tế của vật liệu nhận viện trợ, biếu tặng
Có TK 711: ghi tăng thu nhập khác
- Tăng do thu hồi phế liệu từ sản xuất:
Nợ TK 152
Có TK 154
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 152: giá trị vật liệu thừa
Có TK 632: giá trị vật liệu thừa trong định mức được ghi giảm giá vốn
hàng bán
Có TK 338 (3381): giá trị vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
- Tăng do đánh giá lại giá trị NVL tồn kho:
Nợ TK 152: giá trị vật liệu chênh lệch tăng do đánh giá lại
Có TK 412: phần chênh lệch tăng
Kế toán giảm nguyên vật liệu:
- Giảm do xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152: trị giá thực tế xuất kho NVL
Trang 31- Giảm do xuất kho đi góp vốn liên doanh, liên kết:
Nợ TK 221, 222, 223, 228: giá trị thỏa thuận
Nợ TK 811: phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp được ghi nhận nhỏ hơn giá
gốc ghi sổ, hoặc
Có TK 711: phần chênh lệch giá trị vốn góp lớn hơn giá gốc ghi sổ
Có TK 152: giá gốc vật liệu xuất góp vốn liên doanh, liên kết
- Giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Nợ TK 632: giá trị vật liệu thiếu trong định mức, ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 1381: giá trị vật liệu thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Có TK 152: giá trị vật liệu thiếu
- Giảm do đem gia công, chế biến:
Khi xuất kho để gia công, chế biến, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết thuê ngoài gia công, chế biến)
Có TK 152: giá thực tế vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến
Phản ánh chi phí phải trả cho gia công, chế biến:
Nợ TK 154 – ( chi tiết thuê ngoài gia công, chế biến)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331: chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thuê
ngoài gia công chế biến
- Giảm do xuất kho cho vay, mượn tạm thời:
Nợ TK 1388: Xuất kho cho vay tạm thời
Có TK 152: giá thực tế của vật liệu cho vay
- Giảm do xuất kho đi viện trợ, biếu tặng:
Nợ TK 4312
Trang 32- Giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu:
Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
vật liệu thuê ngoài chế xuất vật liệu tự chế hay
biến, tự chế nhập kho thuê ngoài chế biến
vật liệu được tặng thưởng chênh lệch do đánh giá
viện trợ giảm vật liệu
đánh giá tăng vật liệu
Trang 33* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Đối với cơ sở sản xuất không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào được ghi vào giá thực tế nguyên vật liệu,
như vậy, khi mua vật liệu, thuế GTGT đầu vào được tính vào giá của vật liệu Kế
toán không sử dụng TK 133 “Thuế GTGT đầu vào” Còn phương pháp hạch toán
tương tự như trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 141, 311, 331, (tổng giá thanh toán)
1.3.2.2 H ạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định
k ỳ
a Tài khoản sử dụng:
* TK 611- “Mua hàng” : Dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu công cụ,
dụng cụ, hàng hoá thu mua, tăng, giảm trong kỳ
Nợ TK 611 – “Mua hàng” Có
- Kết chuyển trị giá thực tế của vật - Kết chuyển trị giá thực tế của vật
tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳ tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ ( theo
- Trị giá thực tế của vật tư, hàng kết quả kiểm kê)
hoá mua vào trong kỳ ,hàng hoá đã - Trị giá thực tế vật tư hàng hoá xuất
bán bị trả lại dùng trong kỳ hoặc trị giá thực tế
của hàng hoá xuất bán (chưa xác
định là tiêu thụ trong kỳ)
- Trị giá vật tư hàng hoá mua vào trả
lại cho người bán hoặc được giảm giá
Trang 34
TK 611 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 2 tiểu khoản cấp 2:
+ TK 6111 – “ Mua nguyên liệu, vật liệu”
+ TK 6112 – “ Mua hàng hóa”
* TK 152- “nguyên liệu vật liệu” : Dùng để phản ánh số kết chuyển giá trị các loại nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Nợ TK 152 – “ Nguyên vật liệu” Có
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên - Kết chuyển trị giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ vật liệu đầu kỳ
Dck: Phản ánh trị giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
* TK151- “Hàng mua đang đi đường” : Dùng để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ
và cuối kỳ giá trị của từng loại hàng đã mua nhưng đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán, cuối kỳ vẫn chưa về kiểm nhận, nhập kho hay bàn giao cho các bộ phận sử dụng TK này có thể mở chi tiết theo từng lô nguyên vật liệu hay từng người bán, từng hóa đơn
Kết cấu của TK 151 như sau:
Nợ TK151 – “Hàng mua đang đi đường” Có
+ Kết chuyển trị giá thực tế hàng + Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua
mua đang đi đường cuối kỳ đang đi trên đường đầu kỳ
Dck: Giá trị hàng đang đi đường
cuối kỳ
* Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như TK 111, TK 112, TK 133, TK 331…Các tài khoản này có kết cấu và nội dung giống như phương pháp kê khai thường xuyên
b Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Trình t ự hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ có thể khái quát sơ
đồ trang bên:
Trang 35Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ ( thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ ) :
1.3.2.3 K ế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 và tuân thủ nguyên tắc thận trọng của kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư hàng hóa nhỏ hơn giá gốc (giá vốn thực tế) của vật tư hàng hóa thì kế toán được xác định và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phản ánh giá trị hàng tồn kho theo đúng giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 36* Để theo dõi số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập hoặc hoàn nhập, kế toán sử dụng tài khoản 159 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Kết cấu TK 159 như sau:
- Bên Nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không dùng đến
- Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho kỳ kế toán tới
- Dư Có: phản ánh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn
* Phương pháp kế toán:
- Cuối kỳ kế toán (quý, năm), trước khi lập báo cáo tài chính, kế toán tiến hành so sánh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập cuối kỳ trước còn lại với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích cho kỳ tới Nếu:
Số dự phòng cần trích lập cho kỳ tới >
Số dự phòng còn lại của kỳ trước
Số chênh lệch sẽ được kế toán trích bổ sung vào giá vốn hàng bán bằng bút toán:
Nợ TK 632: tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 159 (chi tiết cho từng mặt hàng): trích bổ sung dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Số dự phòng cần trích lập cho kỳ tới <
Số dự phòng còn lại của kỳ trước
Kế toán tiến hành hoàn nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán:
Nợ TK 159 ( Chi tiết cho từng mặt hàng): hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho không dùng đến
Có TK 632: giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
- Sang kỳ kế toán tiếp theo:
+ Các đối tượng hàng tồn kho đã trích lập dự phòng giảm giá từ cuối kỳ trước, nếu đã sử dụng hoặc bán, khoản dự phòng giảm giá sẽ được sử dụng nếu hàng tồn kho có giá trị thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ kế toán, kế toán ghi các bút toán:
Trang 37Bút toán 1: Sử dụng dự phòng đã trích lập làm giảm tổn thất hàng tồn kho
Nợ TK 159: phần dự phòng đã trích lập
Có TK 632: giảm giá vốn hàng bán Bút toán 2: phản ánh chi phí của việc sử dụng hàng tồn kho:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 151, 152, , 157: giá gốc của hàng tồn kho + Với những hàng tồn kho hư hỏng, hết hạn sử dụng cần hủy hoặc thanh lý Nếu phần giá trị thu hồi từ HTK khi đem ra hủy hoặc thanh lý nhỏ hơn giá gốc của HTK thì phần dự phòng đã trích lập được dùng để bù đắp Trong trường hợp phần dự phòng không đủ bù đắp số thiệt hại thì phần thiệt hại còn lại sẽ được tính tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 152: phần giá trị thu hồi từ HTK
Nợ TK 159: phần thiệt hại về HTK được bù đắp bằng số dự phòng đã
- Yêu cầu quản lý, kiểm soát của bản thân đơn vị đòi hỏi hệ thống thông tin hiện đại phải sử dụng công nghệ tin học dưới quyền chủ động của con người Hệ thống thông tin kế toán còn thể hiện vai trò chủ đạo trong quá trình kiểm soát
Trang 38bên trong tổ chức, kiểm soát nội bộ tốt là chìa khóa để quản trị có hiệu lực và hiệu quả của doanh nghiệp
- Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng nhiều, mục đích
sử dụng thông tin của các đối tượng thông tin là khác nhau, đòi hỏi cung cấp thông tin kế toán hữu ích với chất lượng, khối lượng, nội dung, kết cấu, thời điểm của thông tin theo nhiều mục đích khác nhau, tạo ra cuộc cách mạng nhận thức của con người tạo ra và sử dụng thông tin kế toán, quản trị doanh nghiệp trên máy vi tính
Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính còn phải tuân thủ các nguyên tắc sau: + Phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
+ Trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất và trình độ cán bộ kế toán và cán bộ quản lý của doanh nghiệp
+ Đảm bảo tính đồng bộ và tự động hóa cao: việc tính toán, hệ thống hóa và cung cấp thông tin phải được thực hiện tự động, đồng bộ trên máy tính theo phần mềm đã cài sẵn
+ Đảm bảo độ tin cậy, an toàn trong công tác kế toán
+ Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa lớn:
- Giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của đối tượng sử dụng thông tin
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
Vật tư trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều chủng loại, phong phú, biến động thường xuyên Do đó, yêu cầu đặt ra là phải quản lý đến từng loại, từng nhóm, từng thứ, từng danh điểm Đòi hỏi cần thiết phải mã hóa vật tư
Danh mục vật tư được xây dựng chi tiết từng danh điểm và khi kết hợp với
TK hàng tồn kho sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết vật tư Thông thường, các doanh nghiệp tách riêng hai phần kế toán nhập – xuất vật tư:
Trang 39Với nghiệp vụ nhập vật tư: phải nhập dữ liệu về giá mua và chi phí mua được tính vào giá vốn hàng nhập kho Trường hợp nhập cùng một phiếu nhiều loại vật
tư thì chương trình vẫn cho nhập nhưng phải cùng kho, chi phí thu mua phát sinh cần phân bổ cho từng vật tư nhập kho để làm căn cứ tính giá vốn xuất kho Một
số chứng từ nhập vật tư thể hiện xây dựng danh mục chi tiết như: Phiếu nhập vật
tư, phiếu nhập vật tư mua nhập khẩu
Với nghiệp vụ xuất: Chương trình tự động tính được giá vốn xuất kho Cột “ đối tượng chi phí” để sáng để nhập đối tượng cần thiết bởi vì chi phí vật liệu là chi phí trực tiếp tính cho đối tượng chịu chi phí Một số chứng từ: phiếu xuất vật
tư cho sản xuất, hóa đơn bán hàng
Ngoài ra, hệ thống sổ sách báo cáo cũng được cài đặt sẵn phục vụ cho các thao tác hạch toán trên máy nhanh và chính xác
* Tổ chức luân chuyển xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ
Tổ chức danh mục chứng từ trên máy là khâu đầu tiên của công tác kế toán
Nó cung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở dữ liệu cho công tác kế toán biến đổi thành thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin Việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào chứng từ kế toán máy chuẩn xác là khâu quan trọng đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán
* Tổ chức hệ thống tài khoản:
Các TK được mở đến mức chi tiết nhất theo các đối tượng quản lý đã được
mã hóa chi tiết Khi kế toán máy chỉ được phép hạch toán trực tiếp vào TK chi tiết nếu TK đó đã mở chi tiết Khi tìm, xem hoặc in sổ sách kế toán, người dùng
có thể lọc theo cả TK tổng hợp và TK chi tiết
Khi tổ chức công tác kế toán trên máy cho phép tìm kiếm số liệu kế toán đa dạng, nhanh chóng, chính xác và cần thiết với tốc độ nhanh cho các đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt là công việc quản trị doanh nghiệp và phân tích tài chính Đó là yếu tố quan trọng tạo nên sự tin cậy đối với các cơ quan liên quan
và tạo nên sự khác biệt trong lợi thế kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 40Phần lớn các doanh nghiệp hiện nay đều ứng dụng phần mềm kế toán máy,
nó giúp cho công tác kế toán nhàn hơn, tính toán chính xác hơn, nhanh hơn khi xem hay tìm kiếm cũng thuận lợi hơn Mỗi doanh nghiệp ứng dụng phần mềm khác nhau, phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Tổ chức công tác kế toán trên máy thực hiện tốt hơn chức năng, vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.5 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu
Sổ kế toán là tổng hợp các tờ sổ để ghi chép kế toán ở các tổ chức Sổ kế toán
để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trật tự thời gian được gọi là
sổ nhật ký Sổ kế toán để ghi, phân loại các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được gọi là sổ tài khoản
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết TK 152
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH