1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng

65 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 254,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng , NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng , THỰC TRẠNG VỀ BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng , GIẢI PHÁP VỀ BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, ở nước ta, giáo dục và đào tạo luôn được xem là quốc sáchhàng đầu, là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế

và phát triển xã hội Đặc biệt, trong bối cảnh nhu cầu của xã hội về lao động có trình độngày càng tăng thì giáo dục càng được toàn xã hội quan tâm đầu tư phát triển Nằm trong

lộ trình xã hội hóa giáo dục, chương trình tín dụng ưu đãi cho học sinh sinh viên (HSSV)lại tỏ ra thực sự quan trọng Với mục tiêu không để HSSV nào phải bỏ học vì hoàn cảnhkhó khăn, chương trình đã thực sự đem lại cơ hội đến trường cho rất nhiều HSSV nghèotrên cả nước

Các chính sách hỗ trợ tín dụng cho sinh viên bắt đầu khởi động từ năm 1998 với QuyếtĐịnh 51/1998/QĐ-TTG của Thủ tướng chính phủ ra ngày 2 tháng 3 năm 1998 về việclập “Quỹ Tín Dụng dành cho sinh viên” Ban đầu, các chính sách trên được giao choNgân hàng Công Thương Việt Nam, bắt đầu từ năm 2003, quỹ tín dụng đào tạo dành chochương trình vay vốn của sinh viên được chuyển sang cho Ngân hàng Chính sách xã hội.Đây là một định chế tài chính đặc thù của Nhà nước nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãiđến người nghèo, HSSV và các đối tượng chính sách khác nhằm góp phần thực hiện mụctiêu xóa đói giảm nghèo và các mục tiêu chính trị -kinh tế -xã hội khác

Qua nhiều năm triển khai và thực hiện, chương trình cho vay ưu đãi đối với HSSV đãđạt được những thành tựu rất khích lệ Với mức hỗ trợ không lớn nhưng vốn vay thực sự

là “chiếc phao” cứu cánh những gia đình có hoàn cảnh khó khăn muốn cho con mình theohọc các trường cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề Bên cạnh đó,nguồn vốn vay này còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện mụctiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong hoạt động cho vay này trong thời gian qua,NHCSXH vẫn còn gặp nhiều bất cập và khó khăntrong quá trình triển khai và thực hiệnchương trình như vướng mắc trong việc bình xét cho vay, giải ngân, khó khăn trong việcthu hồi nợ, kiểm soát vốn vay, điều chỉnh mức cho vay phù hợp, làm hạn chế ý nghĩa tolớn của chương trình Hơn nữa, kỳ vọng của mọi người về chương trình này ngày càng

Trang 2

cao Đối với hàng triệu HSSV nghèo và các bậc sinh thành, đó là nỗi lo không có đủ tiềntrang trải việc học, là khả năng liệu có tiếp cận được vốn vay ngân hàng kịp thời không,thời gian và thủ tục đi vay có phức tạp không, đối tượng vay vốn có được mở rộng? Còn đối với cơ quan quản lý nhà nước, cụ thể là Bộ Tài Chính, Bộ Giáo dục, Ngân hàngChính sách Xã hội là việc xử lý nợ vay đối với những tân cử nhân ra trường nhưng chưatìm được việc làm, hay làm thế nào để bảo đảm công tác thu hồi nợ, đảm bảo nguồn vốnbền vững cho chương trình Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải có những giải pháphữu hiệu nhằm tháo gỡ những vướng mắc trên, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụngHSSV để tiếp tục phát triển và lan tỏa giá trị nhân văn của chương trình Chính vì vậy,

chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay

ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội – Chi nhánh Đà Nẵng”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chính sách cho vay ưu đãi HSSV.Phân tích thực trạng thực hiện chương trình cho vay HSSV trên địa bàn TP Đà Nẵngtrong giai đoạn 2011-2013 Từ đó, chỉ ra những mặt còn tồn đọng và đưa ra những giảipháp hữu hiệu và một số đề xuất giúp cho các nhà hoạch định chính sách cũng như Ngânhàng chính sách Xã hội nói chung và NHCSXH chi nhánh Đà Nẵng nói riêng có hướng

đi đúng đắn và hiệu quả trong việc thực hiện chương trình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả chương trình cho vay ưu đãi đối với HSSV của Ngân

hàng Chính sách Xã hội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện việc nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.+ Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện thu thập số liệu từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài, bằng việc thu thập ý kiến của các người đi vay theochương trình cho vay ưu đãi HSSV trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng thông qua phiếukhảo sát và số liệu thu thập từ Ngân hàng Chính sách xã hội – Thành phố Đà Nẵng qua

Trang 3

các năm 2011, 2012, 2013;chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoahọc như phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi, phương pháp phân tích, tổng hợp,thống kê, so sánhvà sử dụng một số sơ đồ, biểu đồ… nhằm diễn giải, đánh giá hiệu quảtín dụng trong chương trình cho vay đối với HSSVcủa Ngân hàng chính sách Xã hội trênđịa bàn Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013.

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của Ngân hàng

chính sách xã hội – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh Đà Nẵng.

Chương 3: Thực trạng cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của Ngân hàng

chính sách xã hôi – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 4: Nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi cho học sinh –

sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội – Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỌC SINH – SINH VIÊNTẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI1.1 Tổng quan về cho vay ưu đãi đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội:

1.1.1 Khái niệm cho vay:

Trong bối cảnh vận động của nền kinh tế như hiện nay, để đảm bảo quá trình phát triểnmột cách toàn diện, nhu cầu về nguồn vốn là một nhu cầu bức thiết đối với mỗi cá nhân

và tổ chức

Trong một nền kinh tế, giữa các tổ chức và cá nhân có nguồn vốn nhàn rỗi sẵn sàngthực hiện những nhu cầu đầu tư để sinh lời trên đồng vốn mà họ đang nắm giữ, không ítcác tổ chức và cá nhân đó đã thực hiện việc sinh lời đồng vốn của họ thông qua kênh huyđộng của các tổ chức tín dụng Với vai trò là một tổ chức trung gian trong nền kinh tế,các tổ chức tín dụng sẽ thực hiện vai trò cung ứng nguồn vốn đó cho nền kinh tế, đến vớinhững tổ chức và cá nhân có nhu cầu vốn cho việc đầu tư và phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh, tiêu dùng của mình

Căn cứ vào điều 4 – Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Hoạt động cho vay được đánh giá là một trong những hoạt động chính yếu của các tổchức tài chính, nhằm đảm bảo cung ứng nguồn vốn cần thiết cho nền kinh tế, từ việc huyđộng nguồn vốn từ những cá nhân, tổ chức có nguồn vốn nhàn rỗi và cho vay đối với các

cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu vốn

Trong những năm gần đây hoạt động cho vay ngày một diễn ra mạnh mẽ và phong phúhơn dưới nhiều hình thức, các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từ những tổ chức kinh

tế lớn cho đến các cá nhân nhỏ lẻ nhất trong xã hội, với nhiều mục đích khác nhau, sảnxuất kinh doanh, tiêu dùng, …

Trang 5

1.1.2 Khái niệm cho vay ưu đãi học sinh – sinh viên:

Cho vay ưu đãi HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động

để hỗ trợ cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghềđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam góp phần trang trảichi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường baogồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại…

1.1.3 Sự cần thiết của việc cho vay ưu đãi đối với học sinh - sinh viên:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề đầu tư cho nguồn nhân lực có chấtlượng cao về tri thức đang được Nhà nước quan tâm Chính vì vậy, trong những năm gầnđây, Nhà nước không ngừng nâng cao và đẩy mạnh ưu tiên cho việc phát triển giáo dụcđào tạo, coi đầu tư cho giáo dục đào tạo là một trong những quốc sách hàng đầu nhằmgiúp cho mỗi quốc gia càng ngày lớn mạnh, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho

sự nghiệp đổi mới và phát triển mỗi quốc gia

Mỗi một quốc gia cần phải biết lấy chính sách phát triển giáo dục đào tạo làm tiền đềcho sự phát triển vững mạnh của mình sau này Bài học này cho thấy rất rõ, hầu hết cácnước phát triển trên Thế giới hiện nay đều là nước có đầu tư cho lĩnh vực giáo dục đàotạo một cách chuyên sâu

Tuy nhiên, có một thực tế đáng lo hiện nay trong vấn đề đào tạo nhân lực của ViệtNam, đó là có một bộ phận không nhỏ các bạn HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã khôngthể hoàn thành chặng đường học vấn của mình một cách trọn vẹn, điều này đã gây ra mộttổn thất không nhỏ trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho quốc gia

Đứng trước bối cảnh đó, ngày 27/09/2007, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số157/2007/QĐ-TTG về tín dụng đối với HSSV nhằm hỗ trợ vốn cho HSSV nhằm mụcđích:

Đối với học sinh sinh viên:

- Có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ để đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt củamình, tiếp tục theo đuổi con đường học vấn của mình một cách trọn vẹn

Trang 6

- Tạo điều kiện cho HSSV có cơ hội tìm kiếm được việc làm, cống hiến sức lao độngcho xã hội, đất nước.

- Giúp HSSV nâng cao ý thức trong việc sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả vàhợp lý, thực hiện trách nhiệm của một công dân sau khi hoàn thành nghĩa vụ học tập,thực hiện việc hoàn trả vốn vay một cách đầy đủ

Đối với gia đình học sinh - sinh viên:

- Giảm bớt gánh nặng về tài chính, tạo điều kiện cho họ sử dụng nguồn vốn vào mụcđích khác có hiệu quả sinh lời để đảm bảo cuộc sống gia đình

- Tạo điều kiện cho họ cải thiện đời sống gia đình một cách tốt nhất

- Thực hiện trách nhiệm vay mượn một cách có ý thức, theo dõi và nhắc nhở con em họcsinh sinh viên sử dụng nguồn vốn vay một cách hợp lý, đúng mục đích và hoàn trả vốnđầy đủ

Đối với xã hội:

- Tạo mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và ngân hàng, thúc đẩy quá trình trao đổivốn một cách có hiệu quả

- Giúp giảm tỷ lệ bỏ học, thất nghiệp, góp phần vào sự nghiệp đổi mới, phát triển kinhtế

- Thúc đẩy quá trình đổi mới tri thức cho người dân trên diện rộng, nâng cao chất lượngđội ngũ tri thức cho xã hội

1.2 Hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi học sinh sinh viên:

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi HSSV:

Hiệu quả tín dụng ưu đãi học sinh sinh viên được hiểu là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa Ngân hàng và HSSV, những lợi ích kinh tế - xã hội mà chính sách thu được và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội.

Theo đó, hiệu quả tín dụng ưu đãi học sinh sinh viên được thể hiện trên hai phươngdiện:

Thứ nhất, hiệu quả quản lý vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua các

chỉ tiêu: quy mô cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay ưu đãi HSSV, khả năng quản lý mục

Trang 7

đích sử dụng vốn của người vay, cho vay đúng đối tượng, tính hợp lý của chính sách chovay,…

Thứ hai, hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình cho vay ưu đãi HSSV thông qua

các chỉ tiêu: số học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn, số HSSV thoátkhỏi khó khăn nhờ vốn vay, tác động của chương trình đến khả năng tìm kiếm việc làmcủa HSSV

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi học sinh sinh viên:

Đánh giá hiệu quả chương trình cho vay ưu đãi HSSV trên 2 phương diện:

a Hiệu quả quản lý vốn vay trong chương trình của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua các chỉ tiêu:

- Quy mô tín dụng ưu đãi HSSV:

Quy mô tín dụng ưu đãi đối với HSSV được thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng đốivới HSSV và tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV trong tổng số dư nợ tín dụng củaNHCSXH:

Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV = Dư nợ TD HSSV x 100/Tổng dư nợ TD

- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay ưu đãi HSSV:

Việc cho vay ưu đãi nguồn vốn tín dụng đến với HSSV là những người có hoàn cảnhkhó khăn, do họ chưa có nguồn thu nhập ổn định, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năngchi trả vốn vay, nếu Ngân hàng không có phương thức quản lý tốt và người đi vay không

có phương án trả nợ dự phòng, thì dễ dẫn đến việc người đi vay trả nợ không đúng hạn vàNgân hàng không thu hồi được nguồn vốn cho vay đúng thời gian quy định, để thực hiệnxoay vòng nguồn vốn đến các đối tượng vay vốn khác Chính vì vậy, nợ quá hạn tín dụngHSSV là một trong những chỉ tiêu cần được xem xét khi đánh giá hiệu quả chính sách tíndụng ưu đãi đối với học sinh – sinh viên

Tỷ lệ NQH TD HSSV = Tổng NQH TD HSSV x 100/ Tổng dư nợ TD HSSV

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của Ngân hàng,với 100 đồng vốn cho vay ra thị trường thì bao nhiêu đồng bị phân vào nợ quá hạn

- Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích:

Trang 8

Sử dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những nguyên tắc quan trọng trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, trong thực tế, không ít khách hàng đã sử dụngvốn sai mục đích cam kết với ngân hàng, với bất kỳ động cơ nào cũng có thể dẫn đến rủi

ro cho ngân hàng và không đem lại hiệu quả tín dụng như mong muốn của ngân hàng.Chỉ tiêu này có thể xác định theo công thức:

Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích¿Tổng số HSSV sử dụng vốn sai mục đích

Tổng số HSSV được vay vốn

- Tính hợp lý của chính sách cho vay HSSV

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụngnhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tíndụng cho khách hàng

Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng như:Quy mô, lãi suất, điều kiện vay vốn, thủ tục và quy trình cho vay, thời hạn vay, cách thứctrả nợ và các nội dung khác…Nếu tất cả các yếu tố này được quy định và thực hiện mộtcách đúng đắn, hợp lý, đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng nhưngvẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng thì chứng tỏ công tác quản lý vốn vay của Ngân hàngđạt hiệu quả cao

b Hiệu quả kinh tế - xã hội chương trình cho vay HSSV:

- Tỷ lệ HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn:

Tỷ lệ HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn ¿Tổng số HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn

Tổng số HSSV được vay vốn

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vốn vay ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, hiệu quảtín dụng chính sách đối với HSSV ngày càng được nâng cao

- Tỷ lệ có việc làm sau khi ra trường:

Chỉ tiêu này phản ảnh tình hình có việc làm của học sinh, sinh viên sau khi ra trường,đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi để học tập

Tỷ lệ HSSV có việc làm sau khi ra trường = Số HSSV vay vốn có việc sau khi ratrường Số HSSV vay vốn ưu đãi

Việc sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi đã giúp HSSV cải thiện được điều kiện học tập tốthơn và có thành tích cao hơn trong việc học, do đó, khi tốt nghiệp sẽ có điều kiện tốt hơn

Trang 9

để hòa nhập cộng đồng Nên chỉ tiêu này được xem xét cho việc đánh giá tác động lợi ích

từ chính sách cho vay ưu đãi

Nếu tỷ lệ này lớn, phần nào đã phản ánh được tác dụng mà chính sách cho vay ưu đãi

đã đem đến cho HSSV

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên:

- Nguồn vốn cho vay ưu đãi:

Số lượng HSSV có nhu cầu vay vốn ưu đãi tại ngân hàng là một con số khá lớn, vì vậy

để đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn của người đi vay đòi hỏi ngân hàng cho vay cần phải cómột nguồn vốn lớn mạnh Hiện nay, vốn dành cho chương trình cho vay ưu đãi HSSVđến từ ba nguồn chính là Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn huy động từ thị trường thôngqua phát hành trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh và nguồn thu nợ để tiếp tục quay vòng.Nếu Ngân hàng khó tiếp cận được nguồn vốn để cho vay (Chẳng hạn trong thời kỳ nềnkinh tế gặp khủng hoảng, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ khó khăn trong việc kêu gọicác doanh nghiệp mua trái phiếu, tỷ lệ thất nghiệp cao làm giảm khả năng trả nợ vay, giatăng nơ xấu, từ đó giảm vòng quay vốn…) thì hoạt động cho vay ưu đãi HSSV cũng sẽ bịhạn chế Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển bền vững, nguồn vốn của ngân hàng chovay tăng trưởng đều đặn và hợp lý thì ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay,điều đó có nghĩa là hoạt động cho vay ưu đãi HSSV được tăng cường và mở rộng Qua

đó ta thấy rằng nguồn vốn cho vay ưu đãi đóng vai trò quan trọng quyết định đến việcthực hiện, mở rộng hay hạn chế cho vay ưu đãi HSSV tại ngân hàng chính sách xã hội

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng,

kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, xử lý các khoản vay cóvấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vaycủa Ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý,linh hoạt, đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng về vốn thì Ngân hàngcho vay sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảođược chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theosát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay đồng

Trang 10

thời khiến cho Ngân hàng khó thu hồi được vốn vay Lấy một ví dụ như, việc chính sáchtín dụng quy định sinh viên bắt đầu trả nợ và lãi sau khi ra trường một năm theo một sốnhận định là chưa sát với tình hình thực tế Bởi lẽ, sinh viên mới ra trường nếu may mắnmột năm mới có thể kiếm được một chỗ làm, thêm vào đó mức lương khởi điểm cònthấp, vì vậy việc trả nợ vay thực sự khó khăn đối với sinh viên mới ra trường Để tạo điềukiện thuận lợi cho sinh viên trả nợ, chính sách tín dụng có thể kéo dài thêm quãng thờigian chưa phải trả nợ sau khi ra trường lên một năm rưỡi hoặc hai năm cũng là tạo điềukiện cho Ngân hàng chính sách xã hội dễ dàng thu hồi vốn hơn…

có điều kiện trả tiền vay, bảo đảm nguồn vốn quay vòng để các thế hệ tiếp theo tiếp tụcđược vay vốn Ngược lại, nếu người đi vay hạn chế về thông tin, đặc biệt là những giađình học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn sống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hảiđảo, cơ hội nắm bắt thông tin là rất khó Điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chấtlượng tín dụng ưu đãi HSSV Để khắc phục được điều này đòi hỏi Ngân hàng chính sách

xã hội cần phải phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, các địa phương điều trathông tin đầy đủ, kịp thời bổ sung các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có HSSV trúngtuyển vào các trường đại học, cao đẳng để xây dựng kế hoạch giải ngân đúng đốitượng, đảm bảo không để một HSSV nào đủ điều kiện, có nhu cầu nhưng lại không đượcvay vốn đồng thời phòng ngừa được các trường hợp tiêu cực có thể xảy ra

- Hệ thống pháp luật:

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh doanh nào đều phải đảm bảo nằmtrong khuôn khổ của pháp luật Hoạt động tín dụng ưu đãi HSSV của Ngân hàng chính

Trang 11

sách xã hội cũng không ngoại lệ Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng,không đồng bộ, có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong việc thực hiệnchính sách cho vay ưu đãi một cách an toàn và hiệu quả Ngược lại, với những văn bảnpháp luật đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng yên tâm hoạt động, tạo

cơ sở pháp lý vững chắc để Ngân hàng có thể khiếu nại, tố cáo khi có kiện tụng xảy ra

Do đó hệ thống pháp luật cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ưu đãiHSSV của Ngân hàng chính sách xã hội

- Đạo đức của khách hàng trong việc sử dụng vốn và trả nợ:

Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV có hoàn cảnhkhó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thờigian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện họctập, chi phí ăn, ở, đi lại Tuy nhiên, một số sinh viên đã không tận dụng cơ hội này để cốgắng trong học tập mà sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến những tác động tiêu cực Điềunày nằm ngoài tầm kiểm soát của Ngân hàng và nhà trường nơi sinh viên theo học, dẫnđến hiệu quả chính sách không cao Hơn nữa, tình trạng người đi vay chây ỳ trong việctrả nợ vay với nhiều lý do sẽ dẫn tới gia tăng nợ quá hạn, chất lượng tín dụng sẽ khôngcao

- Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV):

Tổ TK&VV là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tựnguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, với mục đích tập hợp các hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn của NHCSXH để SXKD, cải thiện đờisống, cùng tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; cùng liên đới chịu tráchnhiệm trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Theo đó, tổ TK&VV có trách nhiệm tuyêntruyền, phổ biến, giải thích rõ ràng các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi mới củaĐảng, Nhà nước đến các tổ viên, thông báo tình hình sử dụng vốn vay, nhắc nhở, đôn đốc

hộ vay trả nợ gốc và nộp lãi đúng kỳ hạn Chính vì vậy, chất lượng hoạt động của tổ sẽảnh hưởng đến chất lượng của chính sách cho vay ưu đãi của NHCSXH (trong đó có chovay ưu đãi HSSV)

Trang 12

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ

HỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG2.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Trang 13

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấphành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hộinông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ chính sách,vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thứccho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…

Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, ngày31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lậpNgân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, đểcung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất

Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sách Nhànước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao cho nhiều cơquan Nhà nước, hội đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước cùng thực hiện theocác kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán, chồng chéo, trùng lắp,thậm chí cản trở lẫn nhau Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo được Ngân hàng Phục

vụ người nghèo và NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn chovay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đốivới học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện;nguồn vốn cho vay ưu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo,thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 củaChính phủ…

Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đốivới người nghèo và các đối tượng chính sách, các nghị quyết của Đại hội Đảng IX, nghịquyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức và hoạt động củaNHCSXH, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kếtvới Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân hàngChính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký

Trang 14

Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam.

Trải qua 12 năm triển khai thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, NHCSXH

đã có đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

NHCSXH là đơn vị hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhằm góp phần thực hiệnthắng lợi công cuộc xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội được ra đời cùng thờiđiểm đất nước chuyển mạnh sang kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

2.1.2 Mục tiêu hoạt động:

NHCSXH là được thành lập với mục tiêu giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượngchính sách khác có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việclàm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thựchiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xãhội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh

Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khảnăng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham giabảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

2.1.3 Các chương trình tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội:

Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đốivới người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Ngân hàng Chính sách xã hội(NHCSXH) thực hiện việc cho vay đến 6 danh mục đối tượng chính sách như sau:

1 Hộ nghèo

2 Học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn

3 Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

4 Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

5 Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh tại các xã đặc biệt khó khăn thuộcchương trình 135

6 Các đối tượng khác khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay 17 chương trình tín dụng và 4 dự án củacác tổ chức tài chính Quốc tế như sau:

Trang 15

1 Cho vay hộ nghèo

2 Cho vay hộ cận nghèo

3 Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn

4 Cho vay giải quyết việc làm

5 Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

6 Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số TTg ngày 16/11/2012

52/2012/QĐ-7 Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèobền vững giai đoạn 2009 - 2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/4/2009

8 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

9 Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

10 Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

11 Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTgngày 14/6/2012 của TTCP

12 Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

13.Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg

14.Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long theo Quyếtđịnh 74/QĐ-TTg

15 Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg

16 Cho vay chương trình nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long17.Cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụngngười lao động là người sau cai nghiện ma túy

18.Cho vay dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ

19 Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp

20 Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang

21 Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam

Trang 16

2.2 Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội – Chi nhánh TP Đà Nẵng:

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh:

NHCSXH Chi nhánh Đà Nẵng thành lập theo Quyết định số 50/QĐ-HĐQT ngày14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (HĐQTNHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách ra từNHNN&PTNT thành phố Đà Nẵng Trụ sở chính của NHCSXH Chi nhánh thành phố ĐàNẵng đóng tại số 600 Trần Cao Vân, Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

NHCSXH Chi nhánh Đà Nẵng là đại diện pháp nhân theo ủy quyền của Tổng giámđốc trong việc chỉ đạo các hoạt động của NHCSXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Đó

là một bộ phận của tổ chức bộ máy NHCSXH Việt Nam theo cấp quản lý, là một địnhchế tài chính đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, có chức năng tập hợp mọinguồn lực tài chính của toàn xã hội để cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác Hoạt động của Chi Nhánh luôn gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế,

xã hội của thành phố Đà Nẵng

Qua 10 năm hoạt động và phát triển, NHCSXH Chi nhánh Đà Nẵng đã trở thành ngườibạn đồng hành đáng tin cậy của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.NHCSXH đã hỗ trợ nguồn vốn kịp thời để người nghèo và các đối tượng chính sách cóđiều kiện phát triển kinh tế, cải thiện đời sống và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếptục hoàn thành chương trình học tập của mình

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh:

Căn cứ theo quyết định số 155/QĐ-HĐQT ngày 19/03/2003 về việc ban hành quy chế

tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHCSXH thì Chi nhánh NHCSXH TP Đà Nẵng cóchức năng và nhiệm vụ sau đây:

Chức năng:

Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn

Trang 17

Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về huy động vốn, cho vay và các dịch vụ Ngânhàng theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH.

Nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoàinước

Kiểm tra, giám sát việc vay vốn của tổ chức, cá nhân, việc thực hiện hợp đồng ủy tháccủa các đơn vị nhận ủy thác khác

Nhiệm vụ:

- Huy động vốn:

Nhận tiền gửi có trả lãi và tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong nước

và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, nhận tiền gửi tiết kiệm của người nghèo

Tổ chức thực hiện việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn trên địa bàn theoquyết định của Tổng giám đốc trong từng thời kỳ

- Cho vay:

Tiếp nhận các nguồn tài trợ của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, các tổchức chính trị, xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong vàngoài nước theo quyết định của Tổng giám đốc

Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc cho phép Chinhánh NHCSXH thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam đốivới các đối tượng được quy định tại điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4 tháng 10năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác

- Các nhiệm vụ khác:

Thực hiện các chế độ đối với cán bộ, viên chức tại chi nhánh về tuyển dụng, đào tạo,nâng lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thi đua khen thưởng, kỷ luật theo sự phâncấp của Tổng giám đốc

Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ, Kiểm tra, giám sát các đơn vị nhận ủy thác trênđịa bàn theo quy định của NHCSXH

Trang 18

Phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bảnPháp luật của Nhà nước, ngành Ngân hàng và NHCSXH liên quan đến hoạt động của Chinhánh và đơn vị nhận ủy thác.

Nghiên cứu, phân tích kinh tế hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác để đề ra các giải pháp triển khai thực hiện chính sách tín dụng phù hợpvới các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội địa phương

Chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Tổnggiám đốc Ngoài ra, NHCSXH –CN Đà Nẵng còn thực hiện một số nhiệm vụ khác đượcTổng giám đốc NHCSXH giao

2.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCSXH Chi nhánh TP Đà Nẵng:

Trang 19

P Hành chính tổ chứcP Kế hoạch nghiệp vụ tín dụngP kế toán ngân quỹP Kiểm tra kiểm toán nội bộP.Tin học

Mô hình tổ chức của NHCSXH – Chi nhánh thành phố Đà Nẵng.

Quan hệ chỉ đạo

[Type a quote from the document or the

Ngân hàng Thành phốBan Giám đốc

Phòng giao dịch NHCSXH quận,

huyện

Ban đại diện HĐQT NHCSXH quận,

huyện

UBND xã, phường, Ban giảm nghèo xã, phường

Tổ giao dịch lưu động xã, phường

Tổ Tiết kiệm và vay vốn

Người

vay

Ngườivay

Ngườivay

NgườivayBan đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH Thành phố

Quan hệ phối hợpQuan hệ báo cáo

Trang 20

Bộ phận quản trị:

Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng được triển khai từ Banđại diện HĐQT đến bộ phận tác nghiệp từ thành phố đến quận, huyện Ban đại diệnHĐQT - NHCSXH toàn thành phố có 74 người, trong đó có: Ban đại diện HĐQT -NHCSXH thành phố có 12 người và Ban đại diện HĐQT - NHCSXH các huyện, thị xã,thành phố có 63 người

Trong đó:

- Ban đại diện HĐQT thành phố có 12 người, gồm các đại diện: Trưởng ban và Phó Chủtịch UBND thành phố, 11 thành viên đại diện các ngành gồm: Ngân hàng Nhà nước, Sởtài chính, Sở lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Văn phòng UBND, Hội Phụ Nữ, Hội Nông Dân, Đoàn Thanh Niên,Hội Cựu Chiến Binh thành phố, Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố

- Ban đại diện HĐQT-NHCSXH cấp huyện có 9 người, gồm các đại diện: Trưởng ban làChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, 8 thành viên là Văn phòng UBND, phòngtài chính, Phòng nội vụ Lao động - Thương binh xã hội, phòng Đoàn Thanh Niên, Giámđốc phòng giao dịch NHCSXH, thư ký Ban đại diện

Bộ phận điều hành tác nghiệp

Chi nhánh NHCSXH Thành phố Đà Nẵng hiện có 1 trụ sở chính với 5 phòng chuyênmôn nghiệp vụ, 6 phòng giao dịch đặt tại các quận, huyện trên địa bàn, riêng địa bànquận Thanh Khê do Hội sở thành phố quản lý, với 56 điểm giao dịch lưu động tại 56/56

xã, phường Sau 10 năm hoạt động đội ngũ cán bộ từ 9 nhân viên từ chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp chuyển sang, đến 31/12/2013 toàn chi nhánh có 98 CBCNV Tại Hội sở có

36 cán bộ, tại 6 phòng giao dịch có 62 cán bộ, trong đó 34 cán bộ tín dụng, 18 Cán bộ kếtoán và 7 cán bộ thủ quỹ Tất cả đều đang thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống và có sựphối hợp chặt chẽ của các Hội đoàn thể bao gồm: Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựuchiến binh, Đoàn thanh niên Các Hội, Đoàn thể nhận ủy thác các nghiệp vụ cho vaythông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn

Trong đó, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc và Phó giám đốc chi nhánhđược quy định cụ thể như sau:

Trang 21

Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành và quản lý tại Ngân hàng, chịu trách nhiệm

trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về hoạt động của Chi nhánh, thực hiện phân côngcông việc cho các phòng ban một cách hợp lý, giúp bộ máy hoạt động nhịp nhàng, antoàn, hiệu quả…

Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo công tác kế hoạch, kế toán kho quỹ,

chỉ đạo công tác huy động vốn, cho vay và thu nợ trên địa bàn Phó giám đốc là ngườiđược giám đốc ủy quyền khi giám đốc đi công tác, chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhững việc giám đốc ủy quyền

Ngoài ra, chức năng và nhiệm vụ của các trưởng phòng sẽ do giám đốc chi nhánh quyđịnh phù hợp với nhiệm vụ của chi nhánh và hướng dẫn của các phòng chuyên mônnghiệp vụ tại Hội sở chính

Các phòng nghiệp vụ tại Hội sở chịu sự điều hành chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc:

Phòng tổ chức hành chính: quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu.

Thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng theo đúng quy địnhcủa NHCSXH

Phòng kế hoạch nghiệp vụ tín dụng: tiến hành lên kế hoạch cho vay đến các đối tượng

chính sách theo quy định của NHCSXH

Phòng kế toán ngân quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền

mặt theo qui định của NHNN và NHCSXH, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, thuchi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: lập kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm

toán nội bộ trình giám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quytrình thực hiện nghiệp vụ hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh

Phòng tin học: triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác

quản lý của NHCSXH và xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống máy tính, mạng, phầnmềm hệ thống và ứng dụng, cơ sở dữ liệu của NHCSXH

Trang 22

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCSXH - Chi nhánh TP Đà Nẵng giai

đoạn 2011-2013:

Hoạt động chính của NHCSXH cũng giống như hoạt động của các TCTD khác, bao

gồm các hoạt động về huy động vốn, sử dụng vốn, hoạt động đối ngoại và quản lý dự án,

hoạt động dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và một số dịch vụ khác Tuy nhiên, là một Ngân

hàng với nhiệm vụ và mục tiêu là cho vay các đối tượng chính sách cho nên hoạt động

chính của NHCSXH có đặc điểm khác với các tổ chức tín dụng khác

2.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh:

Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của NHCSXH - CN Đà Nẵng từ năm 2011-2013

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Sô tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

phương 62.501 7,8% 88.316 9,3% 123.129 11,1% 25.815 41,3% 34.813 39,4%-

Khác với những TCTD khác, nguồn vốn hoạt động của NHCSXH bao gồm: Nguồn

vốn cân đối từ TW và nguồn vốn tại địa phương

Trang 23

Nguồn vốn cân đối từ TW: là nguồn vốn do NHCSXH Việt Nam chuyển về để Chi

nhánh cho vay các Chương trình tín dụng chính sách theo chỉ định của Chính phủ

Nguồn vốn tại địa phương: là nguồn vốn được được huy động từ nguồn vốn ngân sách

Thành phố chuyển sang cho vay các chương trình theo chỉ định của Thành phố Đà Nẵng.Qua 10 năm hoạt động (2003-2013), được sự quan tâm chỉ đạo của HĐQT, NHCSXH, sựlãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra giám sát của lãnh đạo Thành phố, sở, ban, ngành, sự phối hợpcủa các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân và sựphấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh đã vượt qua những khókhăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, khẳng định được vai trò, vị trí của NHCSXHtrong các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, an sinh xã hội của thành phố.Khi mới thành lập, NHCSXH – CN Đà Nẵng nhận bàn giao 3 chương trình tín dụng là:Cho vay hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm và cho vay học sinh, sinh viên thì đến naysau 10 năm hoạt động, toàn Chi nhánh đã triển khai 10 chương trình tín dụng, ngoài cácchương trình tín dụng từ nguồn vốn Trung ương chuyển về, NHCSXH –CN Đà Nẵngđược sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền địa phương chuyển vốn ủy thác qua nên

đã mở rộng được thêm nhiều chương trình tín dụng từ nguồn vốn địa phương (Cho vay

hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm, cho vay di dời giải tỏa, cho vay thương nhân vùngkhó khăn, cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, cho vay cán bộ côngchức có hoàn cảnh khó khăn) Ngoài ra Chi nhánh đã làm việc với ban hợp tác quốc tế vàquỹ Nippon Nhật Bản triển khai dự án “Mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật”với số vốn 600.000 USD

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh từ năm 2011-2013 đều tăng, tốc độ tăng năm saucao hơn năm trước, từ năm 2011 đến năm 2013 nguồn vốn huy động đã tăng được309.640 triệu, tốc độ tăng 38,5%, cụ thể:

Tổng nguồn vốn đến cuối năm 2012 đạt 951.796 triệu đồng, tăng 147.918 triệu đồng(+18,4%) so với năm 2011 Trong đó, nguồn vốn cân đối từ Trung ương đạt 863.480 triệuđồng, tăng 122.103 triệu đồng so với năm 2011 (tăng 16,5%) Nguồn vốn tại địa phươngđạt 88.316 triệu đồng, tỷ trọng 9,3%, tăng so năm 2011 là 25.815 triệu, (+ 41,3%), cụ thể:

Trang 24

huy động tại địa phương là 43.880 triệu, chiếm tỷ trọng 49,7% nguồn vốn địa phương vànhận ủy thác tại địa phương là 44.436 triệu, chiếm tỷ trọng 50,3%.

Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của NHCSXH – CN Đà Nẵng từ năm 2011

Nguồn vốn huy động của NHCSXH – CN Đà Nẵng bao gồm nguồn vốn cân đối từTrung ương và nguồn vốn từ địa phương Trong đó, chủ yếu là nguồn vốn do Trung ươngcấp, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn này tăng qua các năm vàđược Nhà nước cấp khi có chỉ tiêu theo kế hoạch Cụ thể, năm 2011 nguồn vốn từ Trungương chiếm 92% tổng nguồn vốn huy động năm 2011, năm 2012 huy động từ nguồn vốn

Trang 25

này chiếm 91% tổng nguồn vốn huy động và năm 2013 chiếm 89% tổng nguồn vốn Mặc

dù, tỷ trọng nguồn vốn này có xu hướng giảm qua các năm, nhưng vẫn là nguồn vốn chủyếu cho hoạt động của NHCSXH, tỷ lệ giảm không đáng kể (giảm từ 92% xuống 91% và89%)

Biểu đồ 2.2: Tổng nguồn vốn cân đối TW của NHCSXH – CN Đà Nẵng từ năm 2011

đến năm 2013

Đơn vị tính: triệu đồng

0500,0001,000,000

Ngoài ra, công tác huy động vốn của NHCSXH được sự hỗ trợ khá tốt từ Tổ TK &VV: Việc vận động các tổ viên tham gia gửi tiền tiết kiệm thông qua Tổ TK&VV đãđược các cấp chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm, tuyên truyền sâu rộng đến từngđịa bàn, giúp hộ vay có ý thức tiết kiệm, giảm áp lực trong vấn để trả nợ Việc gửi tiếtkiệm hàng tháng của hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã giúp họ đóng góp vào

Trang 26

nguồn vốn cho đối tượng của mình hưởng lợi, việc làm tuy nhỏ nhưng mang ý nghĩa rấtnhân văn, tạo thêm tinh thần, ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng và các đối tượngchính sách Trong năm 2013, Ngân hàng, các Hội đoàn thể và chính quyền địa phươngluôn nỗ lực cố gắng hết mình công tác huy động tiền gửi TK&VV đạt được những kếtquả đáng kể Đến 31/12/2013 huy động thông qua Tổ TK&VV đạt 64.754 triệu đồng/kếhoạch 65.000 triệu đồng, hoàn thành 99,62% KH, tăng 30,1 tỷ đồng so với năm 2012 (tỷ

2.3.2 Tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh

Trang 27

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHCSXH- Đà Nẵng từ năm 2011-2013

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng

Tuyệt đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Trang 28

- Doanh số cho vay:

Nhiệm vụ chính của NHCSXH là huy động các nguồn vốn và cho vay theo các chươngtrình theo quy định của Chính phủ NHCSXH TP Đà Nẵng đã và đang rất nỗ lực trongviệc đưa vốn đến đúng các đối tượng vay vốn, giúp họ vượt qua khó khăn Tuy nhiên,việc cho vay phải đảm bảo sử dụng thật sự hiệu quả khoản vay đó, bao nhiêu người, baonhiêu hộ gia đình có thể giải quyết được khó khăn, thoát nghèo Chính vì vậy màNHCSXH luôn quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho các đối tượng vay vốn có thể sử dụngvốn vay có hiệu quả và trả nợ vay cho Ngân hàng

Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay có xu hướng tăng qua 3 năm từ

2011-2013 Theo đó, doanh số cho vay năm 2011 là 199.735 triệu đồng, năm 2012 là 297.217triệu đồng, tăng 97.482 triệu đồng (+48,8%) so với năm 2011, năm 2013 là 359.282 triệuđồng, tăng 62.065 triệu (+ 20,9%) so với năm 2012 Năm 2013 có hơn 20.000 lượt kháchđược vay vốn tại NHCSXH - CN Đà Nẵng, trong đó, doanh số cho vay hộ nghèo 66.526triệu đồng (tỷ trọng 18,5%), cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 59.391 triệu đồng (tỷtrọng 16,5%), cho vay giải quyết việc làm 43.232 triệu đồng (tỷ trọng 12%), cho vaynước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 20.324 triệu đồng (tỷ trọng 5,7%), cho vayxuất khẩu lao động là 10.267 triệu đồng (tỷ trọng 2,9%)

Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay của NHCSXH – CN Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm

2013

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 29

- Doanh số thu nợ:

Nếu như công tác thu nợ luôn là vấn đề nan giải của các NHTM thì với NHCSXH vấn

đề này càng gặp nhiều khó khăn, hơn nữa khi các đối tượng cho vay của NHCSXH lànhững người nghèo, những thương bệnh binh hay nói chung là những người có hoàn cảnhkhó khăn Do đó, nếu so với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ hằng năm chỉ chiếmxấp xỉ từ 45% đến 55% Cụ thể doanh số thu nợ của NHCSXH TP Đà Nẵng năm 2011 là97.396 triệu đồng Đến năm 2012 doanh số thu nợ là 148.638 triệu đồng, tăng 51.242triệu đồng (+30,48% ) so với năm 2011 Doanh số thu nợ năm 2013 đạt 199.396 triệuđồng, tăng 48.877 triệu (+32,89%) so với năm 2012 Đây cũng là một nỗ lực lớn của

Trang 30

Ngân hàng cũng như các hộ nghèo, các đối tượng chính sách khác vay vốn trong bối cảnhhiện nay

- Dư nợ cho vay:

Dư nợ cho vay của NHCSXH TP Đà Nẵng tăng trưởng liên tục từ năm 2011 đến năm

2013 Cụ thể, dư nợ cho vay của NHCSXH TP Đà Nẵng năm 2011 là 800.888 triệu đồng,năm 2012 là 949.467 triệu đồng, tăng 148.579 triệu đồng (+18,6%) Đến năm 2013, dư

nợ cho vay NHCSXH TP Đà Nẵng là 1.109.353 triệu đồng, tăng 159.886 triệu (+16,8%)

Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay ủy thác qua hội đoàn thể, hiện nay các Tổ chứcchính trị xã hội đang quản lý 1.801 Tổ TK&VV/68.073 hộ còn dư nợ, dư nợ thông quacác Tổ chức chính trị xã hội là 1.084,3 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 98% tổng dư nợ của Chinhánh), trong đó nợ quá hạn là 9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,83%, cụ thể:

Trang 31

+ Hội Phụ nữ quản lý dư nợ 542,5 tỷ đồng trên tổng số 915 Tổ TK&VV (gồm 34.509 hộ

vay vốn), nợ quá hạn là 4,5 tỷ, chiếm tỷ lệ 0,83%

+ Hội Nông dân quản lý dư nợ 217,7 tỷ đồng trên tổng số 349 Tổ TK&VV (gồm 13.730

hộ vay vốn), nợ quá hạn là 1,7 tỷ, chiếm tỷ lệ 0,79%

+ Hội Cựu chiến binh quản lý dư nợ 192,3 tỷ đồng trên tổng số 329 Tổ TK&VV (gồm

11.676 hộ vay vốn), nợ quá hạn là 1,5 tỷ, chiếm tỷ lệ 0,83%

+ Đoàn Thanh niên quản lý dư nợ 131,7 tỷ đồng trên tổng số 208 Tổ TK&VV (gồm

8.158 hộ vay vốn), nợ quá hạn là 1,1 tỷ, chiếm tỷ lệ 0,9%

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Trong các đối tượng vay vốn của NHCSXH TP Đà Nẵng thì hộ nghèo, hộ chính sáchchiếm phần lớn, nên việc trả nợ gốc và lãi rất khó đúng hạn, việc thu hồi nợ của chinhánh cũng gặp nhiều khó khăn NHCSXH TP Đà Nẵng đã tích cực triển khai nhiều biệnpháp để quản lý vốn vay,cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng, tích cực trong xử lý nợ,thu hồi nợ quá hạn, chính vì vậy mà nợ quá hạn của Chi nhánh NHCSXH TP Đà Nẵnggiảm liên tiếp qua các năm, năm 2012 nợ xấu là 13.297 triệu, chiếm tỷ lệ 3,45% trongtổng dư nợ chi nhánh, giảm 2,05% so với năm 2011, đến năm 2013, nợ quá hạn là10.020 triệu, tỷ lệ 0,9%, giảm 0,5% so với năm 2012 và giảm 2,55% so với năm 2011.Đây cũng là một sự nỗ lực lớn của NHCSXH TP Đà Nẵng cũng như các đối tượng vayvốn của Ngân hàng

2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh:

Kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ phản ánh quá trình hoạt động của Ngân hàng

mà còn là kết quả để đánh giá chung về tình hình của Ngân hàng Mặc dù, trong nhữngnăm qua Ngân hàng gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế của đất nước,nhưng với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng, NHCSXH nói chung và NHCSXH TP ĐàNẵng nói riêng đã đạt được nhiều kết quả khả quan và mở rộng được thêm nhiều chươngtrình tín dụng mới, phục vụ các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn

Trang 32

Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

CHÊNH LỆCH 2013/2012

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Tuyệ t đối

Tương đối%

Tuyệ t đối

Tươn g đối%

97,92

%

80.350

0.103

7,97%

30,72

%

10.915

26,83

0.012

0,11%

-3 Chi phí khác 17.422 57,35

%

21.925

61,63

%

25.502

Tổng thu của NHCSXH TP Đà Nẵng năm 2012 là 62.109 triệu đồng, tăng 13.709 triệu

đồng so với năm 2011, với tốc độ tăng là 28,32% Trong đó, chủ yếu thu từ lãi cho vay là

60.815 triệu đồng chiếm 97,92%, cao hơn năm 2011 là 14.130 triệu đồng, còn thu từ lãi

tiền gửi và phải thu khác chiếm tỷ lên rất nhỏ chỉ 1.292 triệu đồng chiếm 2,08% Năm

Ngày đăng: 19/05/2015, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (2014), Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng năm 2010 – 2013, Ngân hàng chính sách xã hội – Thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụngnăm 2010 – 2013
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Năm: 2014
[5] PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: PGS.TS Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2009
[6] Bài giảng Phân tích tín dụng và cho vay, TS. Hồ Hữu Tiến, ĐH Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tín dụng và cho vay
[7] Quyết định số 107/2006/ QĐ-TTg, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Hà Nội ngày 18 tháng 5 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụngđối với học sinh, sinh viên
[8] Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, Quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Hà Nội ngày 27 tháng 9 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
[9] Quyết định số 1196/QĐ-TTg, Quyết định về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên, Hà Nội ngày 19 tháng 7 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh,sinh viên
[10] Quyết định số 853/QĐ-TTg, Quyết định về điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên, Hà Nội ngày 3 tháng 6 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về điều chỉnh mức cho vay và lãi suất chovay đối với học sinh, sinh viên
[1] Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (2013), Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội (2003 – 2012) Khác
[2] Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (2013), Đặc san Thông tin Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Khác
[3] Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (2013), Tài liệu hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh – sinh viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHCSXH-  Đà Nẵng từ năm 2011-2013 - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của NHCSXH- Đà Nẵng từ năm 2011-2013 (Trang 25)
Bảng 2.3:  Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh (Trang 29)
Bảng 3.1: Tình hình kinh tế của Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 – Quý 1 năm 2014 - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.1 Tình hình kinh tế của Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 – Quý 1 năm 2014 (Trang 34)
Bảng 3.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay học sinh – sinh viên trong tổng dư nợ cho vay qua các năm 2011 – 2013 (%) (Triệu VND - %) - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay học sinh – sinh viên trong tổng dư nợ cho vay qua các năm 2011 – 2013 (%) (Triệu VND - %) (Trang 44)
Bảng 3.3: Tỷ trọng cho vay học sinh – sinh viên tại các quận trên địa bàn Đà Nẵng qua các năm 2011 – 2013 (%) (Triệu VND - %) - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.3 Tỷ trọng cho vay học sinh – sinh viên tại các quận trên địa bàn Đà Nẵng qua các năm 2011 – 2013 (%) (Triệu VND - %) (Trang 45)
Bảng 3.4: Kết quả cho vay và tình hình thu nợ 2002 – 2013 (%) Chỉ tiêu Kết quả 10 năm ( 2012 so - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.4 Kết quả cho vay và tình hình thu nợ 2002 – 2013 (%) Chỉ tiêu Kết quả 10 năm ( 2012 so (Trang 46)
Bảng 3.5: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay học sinh – sinh viên qua các năm 2011 – 2013 (%) (Triệu VND - %) - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay học sinh – sinh viên qua các năm 2011 – 2013 (%) (Triệu VND - %) (Trang 47)
Bảng 3.7: Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.7 Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích (Trang 48)
Bảng 3.9: Tỷ lệ HSSV đã tốt nghiệp có việc làm - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.9 Tỷ lệ HSSV đã tốt nghiệp có việc làm (Trang 49)
Bảng 4.1: Thống kê lạm phát và mức cho vay học sinh – sinh viên - BÀI NGHIÊN cứu KHOA học nâng cao hiệu quả tín dụng chương trình cho vay ưu đãi đối với học sinh – sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh đà nẵng
Bảng 4.1 Thống kê lạm phát và mức cho vay học sinh – sinh viên (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w