Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hànhnhiều năm trước đây, hiện nay công tác này đang được chú trọng và pháttriển, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp.. Vấ
Trang 1Luận văn
Quy hoạch sử dụng đất xã Mai
Lâm – huyện Đông Anh
– Thành phố Hà Nội
1
Trang 2phần thứ nhấtđặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặtbiệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng,nhưng đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được, cố định về vị trí giới hạn
về không gian
Theo số liệu thống kê năm 1997, nước ta có tổng diện tích tự nhiênkhoảng gần 33 triệu ha.Về diện tích tự nhiên nước ta có quy mô trung bìnhxếp thứ 50 trong tổng số 200 nước trên thế giới,nhưng nướcta với số dân đông75,5 triệu người đứng thứ 13 trên thế giới, nên thuộc loại "đất chật ngườiđông"
Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người rất thấp, chỉ bằng 1/7 mứcbình quân của thế giới tức là vào khoảng 0,43ha/người Bình quân đất nôngnghiệp trên đầu người chỉ có 1.047m2, với 80% dân số sống ở nông thôn nênbình quân đất nông nghiệp trên một lao động nông nghiệp cũng chỉcó3.446m2, hiện nay nước ta vẫn thuộc nhóm 40 nước có nền kinh tế kémphát triển,sản xuất nông nghiệp vẫn trong tình trang lạc hậu
Điều 18 hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhnăm 1992 đã nêu rõ:"Nhà nước thống nhất quản ly toàn bộ đất đai theo quyhoạch và theo pháp luật,đảm bảo sử dụng đúng và có hiệu quả"
Luật đất đai năm 1993 tại điều 13 quy định: Quy hoạch kế hoạch hoá
sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2
Trang 3Nghị quyết số 01/1997/QH của quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 10, chỉ thị247/TTg ngày 28/04/1995, chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướngChính phủ đã quy định việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai.
Nghị định số 43/CP của Chính phủ đã giao cho Tổng cục địa chính cótrách nhiệm: "Xây dựng,trình Chính Phủ chiến lược quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai "
Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta ngày càng được sựquan tâm của Đảng và nhà nước,đã và đang tiến hành từng bước quy hoạchphân bổ vùng lãnh thổ theo nguyên tắc từ tổng thể đến chi tiết trong phạm vi
cả nước Từ trung ương đến địa phương đều phải xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của ngành, đơn vị mình theo đúng yêu cầu của Luật đất đai
và các văn bản quy định và công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
Từ những mục đích trên quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải giải quyết đượcnhững yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo sự thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai và tính chủ động
của người sử dụng đất một cách phù hợp trong khuôn khổ quỹ đất của xã
- Tính toán cơ cấu các loại đất cho tương lai theo hướng có lợi nhất
Đáp ứng sự phát triển ổn định trong nông thôn và sử dụng lâu bền cóhiệu quả kinh tế xã hội
Được sự phân công của Khoa quản lý ruộng đất trường Đại học Nôngnghiệp, được sự giúp đỡ của Phòng địa chính huyện Đông Anh, UBND xã
Trang 4Mai Lâm, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Đoàn Công Quỳ giảng viên Khoa quản lý ruộng đất, tôi tiến hành làm đề tài:
“ Quy hoạch sử dụng đất xã Mai Lâm – huyện Đông Anh
– Thành phố Hà Nội”
Phần thứ haiTổng quan tài liệu
1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch đất đai trong và ngoài nước.
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hànhnhiều năm trước đây, hiện nay công tác này đang được chú trọng và pháttriển, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp
ở Liên Xô cũ, Anh và Pháp đã có cơ sở lý luận của ngành quản lý đấtđai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ
Trên thế giới có hai trường phái quy hoạch chính sau:
Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đảm bảo hài hoà sự pháttriển đa mục tiêu, sau đó mới đi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêubiểu cho trường phái này là Đức và úc
Ngoài ra ở một số nước khác còn có những phương pháp quy hoạch đấtđai mang tính đặc thù và riêng biệt
ở Pháp, quy hoạch đất đai được xây dựng theo hình thức mô hình hoánhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
ở Hungari, quy hoạch đất đai được coi là vấn đề đặc biệt tồn tại Sựthay đổi từ một hệ thống tập chung sang cơ chế lập quy hoạch phi tập chungcùng với việc hướng tới tư nhân hoá mang lại những thay đổi lớn về kinh tế,
cơ cấu, tổ chức và xã hội
Trang 5ở Angieri: Việc quy hoạch đất đai được dựa trên nguyên tắc nhất thểhoá, liên hợp hoá và kỷ luật đa phía.
ở Nam Phi, đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do chínhphủ thiết kế với sự tham gia của chính quyền các tỉnh ( cấp trung gian )
ở Canada, Chính phủ liên bang đã can thiệp vào quy hoạch cấp trunggian ( cấp bang ) đang được giảm bớt
ở Philipin: Có 3 cấp lập quy hoạch
Cấp quốc gia sẽ hình thành những chỉ đạo chung, cấp vùng trển khaimột khung chung cho quy hoạch theo vùng và cấp quận, huyện chịu tráchnhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp
ở Thái Lan, việc quy hoạch đất đai được phân theo 3 cấp: Quốc gia,vùng, và á vùng hay địa phương
ở các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đai đãbắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở tổng thể các ngành, không tiến hànhquy hoạch ở các cấp nhỏ như ở Việt Nam
1.2 Thực tiễn quy hoạch đất đai ở nước ta trong những năm qua.
ở Miền Bắc quy hoạch sử dụng đất đai được đặt ra và xúc tiến từ năm
1962 Vấn đề lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được Đảng vàNhà nước quan tâm và chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật vàđược xem như là một luận chứng cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Điều này được thể hiện rõ qua từng giai đoạn cụ thể sau:
Thời kỳ 1975 – 1980
Thời kỳ này, Hội đồng chính phủ đã thành lập ban chỉ đạo phân vùngquy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương để triển khai công tác nàytrên phạm vi toàn quốc Kết quả là đến cuối năm 1978 các phương án phânvùng nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến nông sản của nông nghiệp, của 7vùng kinh tế và tất cả các tỉnh đã lập và được chính phủ phê duyệt
Trang 6Thời kỳ 1981- 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã quyết định “ Xúc tiến công tácđiều tra cơ bản, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất,nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội, dự thảo kế hoạch, triển vọng để chuẩn
bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau ( 1986- 1990 )”
Kết quả là phần quy hoạch sử dụng đất đai trong tổng sơ đồ, nội dung
và cơ sở khoa học đã được nâng cao thêm một bậc Quy hoạch sử dụng đấttheo lãnh thổ hành chính đã được đề cập đến ( tuy chưa đầy đủ ) ở các cấphuyện, tỉnh, cả nước, còn quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đề cậpđến, thời kỳ này chủ yếu là quy hoạch HTX nông nghiệp
Thời kỳ 1987 đến trước khi có Luật đất đai
Năm 1987, Luật đất đai của nhà nước ta được ban hành, trong đó cómột số điều nói về quy hoạch đất đai, tuy nhiên Luật đất đai 1987 chưa nêu ranội dung của quy hoạch sử dụng đất
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ra thông tư106/QHKH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất đai Qua 2 năm thựchiện nhiều tỉnh đã lập kế hoạch cho một nửa số xã trong tỉnh của mình bằngkinh phí địa phương
Kể từ khi ban hành Luật đất đai 1993 cho đến nay
Vào tháng 7 năm 1993 Luật đất đai được công bố Trong luật này cácđiều khoản nói về đất đai được nói cụ thể hoá hơn so với Luật đất đai 1987 và
từ năm 1993 trở đi công tác quy hoạch đã được chú trọng hơn Tổ chứcUNDP tài trợ cho nước ta 2 dự án khả thi về quy hoạch là: Quy hoạch đất đaiĐồng bằng sông Cửu Long, quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng Sông Hồng (
10 tỉnh)
Từ năm 1993 trở lại đây, thực hiện Luật đất đai 1993 ngay từ đầu năm
1994, TCĐC đã chỉ đạo triển khai xây dựng quy hoạch đất đai toàn quốc giai
Trang 7đoạn 1996 – 2010 Dự án quy hoạch này đã được Chính phủ thông qua vàQuốc hội phê duyệt tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX Đến nay đã đạt đượcmột số kết quả cụ thể:
Quy hoach đất đai theo lãnh thổ hành chính cấp tỉnh đã và đang triểnkhai ở 44 tỉnh và thành phố trực thuộc TW trong đó có 6 tỉnh, thành phố đãđược thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn
Quy hoạch đất đai cấp huyện đang được triển khai rộng khắp ở tất cảcác tỉnh thành Đến nay các mô hình thí điểm đã hoàn thành, toàn quốc hiện
có 154 huyện, quận, thị xã đang triển khai lập quy hoạch đất đai
Quy hoạch đất đai cấp xã đang được triển khai ở 2704 xã, phường trong
cả nước mà phần lớn trong số đó đã được phê duyệt và đang được tổ chức chỉđạo thực hiện
Quy hoạch sử dụng đất các ngành mới thực hiện được việc rà soát songquy hoạch sử dụng đất quốc phòng của 8 quân khu và bộ đội biên phòng
( Quân khu Thủ đô, quân khu I, II, III, IV, V, VII, IX ) đã trình và đượcchính phủ phê duyệt
Công tác lập kế hoạch sử dụng đất, chuyển đất nông nghiệp và lâmnghiệp có rừng sang mục đích phi nông nghiệp theo điều 23 Luật đất đai 1993cũng đã đạt được nhiều tiến bộ Năm 1995 có 30/53 tỉnh, thành phố lập kếhoạch sử dụng đất Năm 1996 có 51/53 tỉnh, thành phố lập kế hoạch sử dụngđất Năm 1997 TTCP đã phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cho 57/61 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ưong
Năm 1998 100% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kếhoạch sử dụng đất đai, trong đó có 60 tỉnh, thành phố đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt
2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai
2.1 Khái niệm và đặc điểm của sử dụng đất đai.
Trang 8Khái niệm quy hoạch sử dụng đất đai:
Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đầy đủ 2 chức năng:Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức
sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp với bảo vệ đất và môi trường
2.2 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất đai
Nội dung và các phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất rất đadạng và phức tạp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội bao gồmcác yếu tố sau:
Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng
Như vậy đối tượng nghiên cứu của quy hoạch đất đai là:
Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như một tư liệu sản xuấtchủ yếu
Đề xuất các biện pháp tổ chưc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quảcao, kết hợp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường trong tất cả các ngành, các đốitượng sử dụng đất, căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của từng cụmlãnh thổ
3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất đai.
Trang 9Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ sang công nghiệp- dịchvụ- nông nghiệp đã và đang gây ra áp lực ngày càng lớn đối với đất đai
Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề rất bức xúc và cần được quan tâm hàng đầu
Vấn đề đất đai đã được thể hiện trong hệ thống văn bản pháp luật nhưHiến pháp, luật và các văn bản dưới luật cụ thể:
Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992 đã khẳng định “ Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân”, “ Nhà nước thống nhất và quản lý đất đai theo quy hoạch vàpháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”(chương II,điều 18)
Để phù hợp với thực tiễn khách quan ,trong điều kiện đất nước chuyển sangnền kinh tế thị trường,tháng 7/1993 Luật đất đai được công bố
Trong luật này có các điều khoản nói về vấn đề quy hoạch đất đai đãđược cụ thể hoá hơn so với Luật đất đai ban hành năm 1987
Điều 1 Luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước thống nhất quản lý
Điều 13 Luật đất đai, xác định một trong những nội dung quản lý Nhànước về đất đai là “ Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất” Đây chính
là căn cứ pháp lý để thực hiện việc giao đất, thu hồi đất Tại điều 16, 17, 18của Luật đất đai năm 1993 nêu rõ nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền xétduyệt quy hoạch sử dụng đất đai
Điều 19 của Luật đất đai “ Căn cứ để quyết định giao đất là quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt” Nghị quyết số 01/1997/QH của Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 Chỉ thị số 247/TTg ngày 28/04/1995, chỉ thị số 245/TTg ngày 22/04/1996 của TTCP đã quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang bộ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy mạnh
Trang 10việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phục vụ yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội, quốc phòng, an ninh Thực hiện luật đất đai, nghị quyết của Quốchội, chỉ thị của TTCP, TCĐC đã có các văn bản hướng dẫn về công tác này.UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã giao cho SĐC chủ trì cùngcác ban ngành triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo lãnhthổ hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Những căn cứ trên là cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
4 Vị trí, vai trò và sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đai cấp
xã.
Trong Luật đất đai cấp năm 1993 tại điều 16 mục 4 đã làm rõ tráchnhiệm của ngành quản lý đất đai trước Chính phủ: “Cơ quan quản lý đất đai ởtrung ương và địa phương kết hợp với cơ quan hữu quan giúp Chính phủ vàUBND các lập quy hoạch ,kế hoạch sử dụng đất” Trước tình hình đó,TCĐCđang cho triển khai quy hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hànhchính:cả nước,tỉnh,huyện,xã.Quy hoạch sử dụng đất đai của 4 cấp được thựchiện theo nguyên tắc kết hợp xây dựng từ trên xuống và từ dưới lên
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là quy hoạch vi mô là khâu cuối cùngcủa hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai Mặt khác quy hoạch sử dụng đất đaicấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất vĩ mô
Quy hoạch sử dụng đất toàn quốc, cấp vùng và cấp tỉnh là quy hoạchchiến lược, dùng để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoach sử dụng đất Quyhoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với cấp tỉnh.Quy hoạch cấp huyện
là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô,quy hoạch cấp xã là quyhoạch vi mô và làm cơ sở đê thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết
10
Trang 11Phần thứ baNội dung và phương pháp nghiên cứu
1 Nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.
1.1 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.
Khi chúng ta tiến hành quy hoạch đất đai cấp xã thì việc xây dựng nộidung trình tự quy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng vì trong quy hoạch đất đaicấp xã phải giải quyết nhiều vấn đề với nhau, nhưng nó lại có một số khíacạnh có liên quan mật thiết với nhau
Nội dung quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiênkinh tế xã hội cụ thể trên lãnh thổ hành chính của từng xã, đó là:
Thành phần sử dụng đất
Hình thức sử dụng đất (ổn định lâu dài hay có thời hạn)
Đặc điểm đất đai về loại sử dụng
Thành phần kinh tế ở nông thôn
Các hình thức tổ chức sử dụng lao động
Các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Khi xây dựng quy hoạch đất đai cấp xã chúng ta cần thực hiện đầy đủ cácnội dung sau:
* Xác định và hoàn chỉnh ranh giới hành chính xã.
Trang 12Xác định và hoàn chỉnh ranh giới hành chính xã làm cơ sr pháp lý đầutiên cho việc quản lý lãnh thổ của chính quyền cấp xã Đây là nội dung quantrọng đầu tiên vì vậy cần phải được giải quyết rõ ràng
* Xác địng hiện trạng sử dụng đất đai.
Qua hiện trạng sử dụng đất đai ta sẽ thấy rõ được sự phân loại và phân
bố đất cho các ngành cũng như tình hình và trình độ sử dụng đất của các chủ
sử dụng
* Dự báo nhu cầu sử dụng đất.
Đây là một trong nhữnh nội dung quan trọng, trong đó:
Đất dân cư nông thôn
Đất chuyên dùng được dự báo căn cứ vào quy hoạch phát triển của từngngành như nhu cầu mở rộng, làm thêm đường giao thông, làm mương tướitiêu, công trình phúc lợi, công trình phúc lợi phục vụ sản xuất và sinh hoạt…
Việc dự báo nhu cầu đất nông nghiệp trước hết phải căn cứ vào dự báolực lượng lao động nông nghiệp, hiệu suất lao động, năng suất cây trồng vớimục tiêu đáp ứng đủ cho một lao động có khả năng tự nuôi sống mình và thựchiện nghĩa vụ đối với xã hội
Mặt khác phải xem xét khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp( Khả năng cải tạo, khai hoang phục hoá đất chưa sử dụng đưa vào sản xuấtnông, lâm nghiệp ) Và tăng vụ để bù vào diện tích đất nông nghiệp bị chuyểnđổi mục đích do nhu cầu của xã hội
* Phân bổ đất cho các
ngành.
Khi phân bổ đất cho các ngành các mục đích sử dụng khác nhau phảituân theo các nguyên tắc chung sau:
Đảm bảo sự phát triển toàn diện, bền vững trong nông thôn
Sử dụng đất tiết kiệm hợp lý tăng hiệu quả kinh tế xã hội
Sử dụng đất phải đi đôi với cải tạo, bảo vệ, bồi dưỡng đất, bảo vệ môi trường
Trang 13* Lập kế hoạch chu chuyển đất đai.
Chu chuyển đất một cách cân đối,hợp lý để có biện pháp điều chỉnhcho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của các cấp
* Bố trí đất khu dân cư nông thôn
Chúng ta căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của các hộ, bố trí đất khu dân
cư trong tương lai trên cơ sở mối liên hệ của trong và ngoài xã Đồng thời tậndụng đất đai và sử dụng tiết kiệm để sản xuất nông nghiệp tránh lấy đất nôngnghiệp đưa sang mục đích sử dụng khác (sử dụng sai mục đích )
* Định hướng sử dụng đất nông nghiệp.
Đối với ngành nông nghiệp, đất đai không đơn thuần chỉ là nền tảngkhông gian mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu Vì vậy trong nhiệm
vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp không chỉ hình thành các chủ hộ sửdụng đất mà còn tạo ra không gian thuận tiện cho đất để khi sử dụng phù hợpvới các nhu cầu tổ chức sản xuất hợp lý
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là bước nối tiếp của kế hoạch,biện pháp chu chuyển đất, thực hiện sự hướng dẫn đưa các tiến bộ kỹ thuật,nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông thôn Định hướng sử dụng đất nôngnghiệp dựa trên các căn cứ sau:
Tài nguyên đất, nước, nguồn lao động, vốn và nguồn phân hữu cơ
Nhu cầu sản xuất hàng hoá quan hệ chặt chẽ với thị trường và sức tiêuthụ sản phẩm
Điều kiện tổ chức sử dụng đất
* Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường.
Về mặt kinh tế, xã hội trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã có thể đượcđánh giá dựa vào một số chỉ tiêu sau:
Tỷ trọng đất sử dụng trong nông nghiệp
Hệ số sử dụng đất trong nông nghiệp
Trang 14Năng suất lao động xã hội
Hiệu quả vốn đầu tư
Quy hoạch sử dụng đất phải bao gồm 2 mặt:
Thực hiện sự phân bổ đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhànước trong việc sử dụng tài sản quốc gia đối với người quản lý
Tổ chức định hướng sử dụng đất thực hiện việc hướng đẫn và hỗ trợ phát triểnkinh tế trong chức năng quản lý nông nghiệp đối với các người sử dụng đất (Các hộ nông dân )
1.2 Phương pháp lập quy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp xã.
Quy hoạch phân bổ đất cấp xã luôn tuân thủ theo Luật đất đai 1993,khẳng định đất đai theo 6 loại đất chính sau: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất khu dân cư nông thôn, đất khu dân cư đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa
sử dụng
Công tác quy hoạch sử dụng đất phải tính đến điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội đặc biệt phải dựa trên các cơ sở sau:
Theo sự chỉ đạo của Nhà nước
Phải có đề nghị của cơ quan chuyên môn ngành địa chính
Phải có đề nghị của UBND xã quy hoạch
Trước đây TCĐC đã ra thông tư 106/QHKH/RĐ ngày 15/04/1991 vềhướng đẫn lập quy hoạch sử dụng đất đai, để phù hợp với tình hình kinh tế, xãhội hiện tại, ngày 12/10/1998 TCĐC cúng đã cho ban hành công văn số1814/CV-TCĐC hướng dẫn việc lập thông qua và xây dựng quy hoạch sử
Trang 15dụng đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã Trong đó có hướng dẫn trình tự tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai theo trình tự 5 bước sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và tiến hành điều tra khảo sát, thu thậpcác thônh tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để thực hiện dự án lập quy hoạch sửdụng đất đai trên địa bàn xã
Bước 2: Đánh giá điều kiện tự nhi ên và kinh t ế x ã h ội
Phân tích, đánh giá nhứng lợi thế, hạn chế, về đặc điểm, vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường và áp lựccủa thực trạng phát triển kinh tế – xã hội đối với việc sử dụng đất đai
Bước 3: Đánh giá t ình hình qu ản lý v à hi ện trạng sử dụng đất đai
Đánh giá những kết quả và tồn đọng trong công tác quản lý Nhà nước
về đất đai qua 2 thời kỳ trước và sau Luật đất đai 1993
Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai v à các
gi ải pháp thực hiện
Xây dựng phương án quy hoạch và phân kỳ kế hoạch sử dụng đất đaiphù hợp với đặc điểm, tiềm năng quy định đất nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai
để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của các ngành, các tổ chức và
cá nhân trên địa bàn xã
Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng hợp ho àn ch ỉnh hồ sơ quy hoạch sử
Trang 16+ Bản đồ quy hoạch phân bổ đất đai
+ Bản vẽ trích lục và thiết kế mặt bằng khu dân cư mới
- Phần thuyết minh: Báo cáo thuyết minh
Phần thứ tưKết quả nghiên cứu
1 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Mai Lâm.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
1.1.1.Vị trí địa lý.
Xã Mai Lâm nằm ở phía Đông Nam huyện Đông Anh cách trung tâmhuyện 6 – 7 km Xã nằm ở ven đường quốc lộ 3 nối Tuyên Quang, TháiNguyên với quốc lộ 1A
Địa giới hành chính của xã bao gồm:
Phía Đông Bắc giáp xã Dục Tú
Phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm
Phía Tây Bắc và Tây Nam giáp xã Đông Hội
Xã Mai Lâm Là một trong những vùng trọng điểm của huyện ĐôngAnh có điều kiện tốt để phát triển nông nghiệp lúa, cây vụ đông, chăn nuôilơn gà cung cấp thực phẩm cho các khu dân cư và khu công nghiệp với Thànhphố
1.1.2 Đặc điểm, địa hình.
Xã Mai Lâm có địa hình tương đối bằng phẳng, địa hình thấp dần từĐông Nam xuống Tây Bắc, nơi cao nhất là 6,9 m và nơi thấp nhất là 4,96 m
Trang 17so với mặt nước biển Vào mùa mưa lớn một số diện tích lúa trên địa bàn xãthường xuyên bị ngập úng, phần thì do trũng, nước xung quanh đổ về, phần vì
do tiêu úng không kịp nên tình trạng này vẫn thường xảy ra vào mùa mưa.Hiện nay xã cũng như các địa phương đang cố gắng khắc phục tình trạng trên,
hy vọng năm 2001 sẽ không còn thấy hiện tượng đó nữa
1.1.3 Đặc điểm thổ
nhưỡng.
Xã có Sông Đuống thuộc hệ thống Sông Hồng chảy dọc từ Tây Bắcxuống Tây Nam và lượng nước chủ yếu để dùng cho nông nghiệp toàn xãđược lấy từ Sông Hà Bắc Đây là một nhánh nhỏ thuộc hệ thống Sông Hồng
Do ảnh hưởng vỡ đê năm 1957 nên đất của xã thuộc loại đất phù sa SôngHồng không được bồi đắp hàng năm Thành phần cơ thuộc loại thịt nhẹ vàtrung bình, độ xốp thuộc loại khá, sức chứa ẩm 29 – 30 % ( 0- 30 cm) Theokết quả điều tra nông hoá thổ nhưỡng xã Mai Lâm cho thấy:
- Yếu tố mùn: Nhìn chung yếu tố mùn là tốt, đất mùn nghèo diện tích cónhưng rất ít
- Yếu tố Kali: Hầu hết đất xã Mai Lâm có hàm lượng Kali nghèo
- Hàm lượng lân: Đa số đất ở xã là giầu hàm lượng lân
- Độ chua (PH) Phần lớn là đất trun tính và ít chua Tóm lại đất xã Mai
Lâm có độ mầu mỡ khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
1.1.4 Điều kiện khí hậu thời tiết.
Xã Mai Lâm huyện Đông Anh có đặc điểm thời tiết chung với TP HàNội, tức là chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưanhiều và có mùa đông lạnh Nói chung hàng năm khí hậu được 2 mùa rõ rệt:Mùa hè đồng thời là mùa mưa và mùa đông đồng thời là mùa khô
Mùa đông được bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, hướng gió chủ yếu làđông bắc nên trời lạnh và khô Vào tháng 1 nhiệt độ trung bình thấp nhất là
Trang 1810,8 0C, về mùa đông tổng lượng rất thấp chỉ chiếm 15,1 % lượng mưa cả năm, trong đó lượng mưa tháng một là rất thấp chỉ có 19,1 mm.
Mùa hè là mùa nóng ẩm và mưa nhiều, bắt đầu từ tháng 4 đến hết 10trong năm, hướng gió chủ yếu trong mùa này là gió đông nam thường mangtheo khí hậu mát mẻ, nhưng có khi là giông bão với sức gió có thể đạt 126 –
144 km/giờ Mùa mưa tập trung vào từ tháng 7 đến tháng 9, trong 3 tháng 7,
8, 9, lượng mưa có thể đạt 865 mm, độ ẩm không khí là 100 % Đồng thời sốgiờ nắng trong mùa mưa cao, trên 130 giờ, cao nhất là tháng 7 với 190,3 giờnắng và nhiệt độ không khí của tháng 7 cũng thường cao nhất 29 0C
Một hiện tượng thời tiết đặc biệt đáng chú ý là bão thường xuất hiện từtháng 7 đến tháng 9 Trung bình hàng năm có 2 trận bão ảnh hưởng thời tiếtkhí hậu trong vùng Nhiều cơn bão đã đổ bộ trực tiếp có sức gió 126 – 144km/giờ, bão thường kèm theo mưa vừa đến mưa rất to trên diện rộng gây únglụt cho các khu vực cos địa hình thấp
1.1.5 Điều kiện thuỷ văn – chế độ nước.
Sông Đuống chỉ cung cấp nước cho vùng ngoài đê mà ngoài đê chủ yếu
là đất trồng màu Vì vậy lượng nước chủ yếu được lấy từ Sông Hà Bắc và đâycũng là con sông cung cấp nước chính cho toàn xã Ngoài ra trong xã cũng có
hệ thốnh ao hồ lớn góp phần không nhỏ vào việc cung cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp Về vấn đề nước sạch dùng cho sinh hoạt thì toàn xã chưa xảy rahiện tượng về ô nhiễm nguồn nước và môi trường, nói chung là nhân dânđược dùng nước sạch đảm bảo vệ sinh
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội – dân cư.
1.2.1 Tình hình dân cư
Biến động dân số:
Theo số liệu thống kê dân số tính đến cuối năm 2000 xã Mai Lâm có
9272 nhân khẩu,với tổng diện tích tư nhiên của xã là 584,08 ha.Mật độ dân số
Trang 19binh quân là 1587 người/km2, bình quân diện tích đất nông nghiệp/ khẩu là344m2.Tình hình biến động dân số của xã trong năm qua được thể hiện trongbảng sau:
Trang 20Bảng 1: Biến động dân số qua một số năm.
- Tổng khẩu cuối năm Khẩu 8868 9009 9101 9168 9272
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1.2 1.1 1.2 0.9 1.2
- Tỷ lệ tăng dân số cơ học % 0.2 0.4 0.2 -0.09 -0.18
tỷ lệ phát triển dân số của xã giảm, từ 1,4% năm 1996 xuống còn 1,02% năm
2000 (giảm 0,38%)
Tỷ lệ tăng dân số cơ học trong 3 năm từ 1996-1998 luôn dương nhưngđến năm 1999 và năm 2000 tỷ lệ này lại tụt xuống âm Điều này có thể giảithích được, nguyên nhân là do trong xã có phát triển một số ngành nghề trong
đó có trạm đá và điêu khắc, ngành này rất phát triển nên thu hút được lựclượng lao động lớn không những ở trong xã mà còn cả ở nơi khác đến, nhưngtrong 2 năm gần đây ngành này không còn được phát triển như trước nữa, chỉtồn tại một số người, bởi vậy mà nhân dân không có việc gì làm nên họ lại
20
Trang 21phải chuyển đi tìm nơi khác làm ăn, bởi vậy tỷ lệ tăng dân số cơ học năm1999-2000 bị âm Hiện nay tình trạng người dân trong xã bỏ quê hương đilàm ăn nơi khác đã giảm Phần vì do có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
đã có nhiều biện pháp,nhiều chính sách,đặc biệt là chính sách ưu tiên,khuyếnkhích,tạo điều kiện về vốn và kỹ thuật cho những đối tượng sản xuất nôngnghiệp.Từ đó đã thu hút được đông đảo người nông dân không có công ănviệc làm ở đia phương đã đi khỏi địa phương quay ttrở về quê hương lao độngsản xuất nông nghiệp
Hiện nay xã Mai Lâm có 2179 hộ so với năm 1996 có 2031 hộ,như vậytrong 5 năm qua số hộ của xã tăng 148 hộ, bình quân mỗi năm tăng 30 hộ,trong tổng số hộ hiện nay của xã có 1267 hộ nông nghiệp, có 907 hộ phi nôngnghiệp
Trong 100% số hộ gia đình của xã thì số hộ gia đình có điều kiện kinh
tế ở mức trung bình là 58,1%, số hộ nghèo là1,7% và khá trở nên là 40,2%
Trong 5 năm qua số cặp kết hôn có xu hướng giảm từ 52 cặp kết hôntrong năm 1996 giảm xuống còn 40 cặp trong năm 2000, trung bình mỗi năm
Trang 22Hiện xã có 6930 lao động,trong đó nam giới có 3542 lao động,nữ giới
có 3046 lao động.Cũng theo số liệu thóng kê năm 2000 xã có diện tích đất ở
là 53,47 ha, dân số của xã được phân bố trong 7 thôn và các khu tập thể đóngtrên dịa bàn xã
Hiện trạng phân bố dân cư và đất ở của xã Mai Lâm năm 2000 được thểhiện trong bảng 2 Từ bảng 2 cho thấy, hiện tại xã có 5442 khẩu nông nghiệp,khẩu phi nông nghiệp là 3830 khẩu Thôn có số nhân khẩu lớn nhất là thônLộc Hà có 1258 nhân khẩu Bình quân diện tích đất ở trên hộ toàn xã nóichung là 245m2/hộ Thôn có bình quân diện tích đất ở trên hộ cao nhất là thôn
Du Nội có 307m2/hộ Thôn có quy mô diện tích lớn nhất là thôn Lộc Hà có10,3 ha thấp nhất là thôn Phúc Thọ có 2,2 ha
Về lao động, tổng số lao động toàn xã là 6390 người trong đó có 5442
là lao động nông nghiệp nói chung, cụ thể nếu tính độ tuổi lao động theo giớitính được quy định ở nước ta là:
+ Đối với nam giới trong độ tuổi lao động là từ 15 đến 60 tuổi
+ Đối với nữ giới trong độ tuổi lao động là từ 15 đến 55 tuổi
Trang 23Bảng 2: Tình hình phân bố dân cư và đất ở
Du Nội
Du Ngo ại
Thái Bình
Phúc Thọ
Lê Xá
Mai Hiên
Lộc Hà
Cơ quan
Toàn xã
1 Tổng số khẩu Khẩu 1057 1080 1649 503 950 1492 1992 549 9272
- Phi nông nghiệp Khẩu 337 567 575 183 423 462 734 549 3830
+ Số lao động nông nghiệp dưới độ tuổi là 2112 lao động
+ Số lao động nông nghiệp trong độ tuổi là 2910 lao động
+ Số lao động nông nghiệp trên độ tuổi là 420 lao động
Trang 24Từ số liệu bảng 2 Mai Lâm vẫn là xã sản xuất nông nghiệp với hơn80% dân số lao động làm nông nghiệp Hiện nay xã có 2091 nóc nhà trong đó
có 174 nóc nhà có từ 2 hộ sống chung trở lên Xã hiện có 1983 nam từ 14 tuổitrở lên chưa vợ Đây là nhóm người tiềm năng phát sinh hộ trong thời kỳ quyhoạch Ngoài ra xã có 20 hộ phụ nữ nhỡ thì cũng cần giải quyết chỗ ở tronggiai đoạn quy hoạch
Theo số liệu thống kê dân số tính đến ngày 31/12/00, xã có 3 phụ nữsinh con thứ 3, trong những năm tới xã cần cố gắng tuyên truyền, vận độnghoặc áp dụng các biện pháp thích hợp để giảm số phụ nữ sinh con thứ 3 mộtcách triệt để, nhằm thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
Tình hình sử dụng đất
Trong nhiều năm qua, với sự cố gắng của Đảng uỷ, UBND xã Mai Lâmtrong việc thâm canh, cải tạo đất và khai hoang sử dụng đất, trong đó tổngdiện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính xã bao gồm 584,08 ha đượcphân cho đối tượng sử dụng theo thành phần kinh tế ( thể hiện trong bảng 3 ).Trong đó các tổ chức kinh tế có 21,18 ha, UBND xã quản lý là 149,86 ha, đấtchưa sử dụng là 90,12 ha, còn lại hộ gia đình và cá nhân là 319,38 ha
Như vậy tổng diện tích của xã là 584,08 ha trong đó
Đất nông nghiệp 319,19 ha chiếm 54,6 % tổng diện tích tự nhiên
Đất chuyên dùng 121,30 ha chiếm 20,8 % tổng diện tích tự nhiên
Đất ở nông thôn 53,47 ha chiếm 9,2 % tổng diện tích tự nhiên
Đất chưa sử dụng 90,12 ha chiếm 15,4 % tổng diện tích tự nhiên, diệntích này còn nhiều cần được để tăng hệ số sử dụng đất có ích
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp hiện nay của xã chỉ có hộ gia đình cánhân và UBND xã trực tiếp quản lý Hộ gia đình cá nhân là 269,45 ha, cònUBND xã là 149,86 ha còn các tổ chức kinh tế chỉ ở đất chuyên dùng mà chủyếu là đất xây dựng
Trang 25Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất theo thành phần kinh tế
đất
Tổngdiện tích
Đất đã giao, cho thuê theo đối tượng SD đất
chưagiao SD
Tổng số Hộ GĐ,
cá nhân
Các tổchứcKT
UBND
xã QLTổng diện tích 01 584,08 490,42 319,38 21,18 149,86 90,12
Trang 26Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo thành phần kinh tế được thểhiện qua bảng 4.
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo thành phần kinh tế
số
Tổng diệntích
Phân theo các đối tượngSD
Hộ GĐ,
cá nhân
QLTổng DT đất nông nghiệp 02 319,19 269,45 49,74
vụ là 6,67 ha, ngoài ra còn có 28,5 ha diện tích đất trồng cây hàng năm khác
Diện tích đất hoang của xã vẫn còn nhiều cần phải cải tạo và đưa vàosản xuất nông nghiệp đồng thời diện tích đất nông nghiệp cũ trong thời kỳquy hoạch cần triệt để thâm canh tăng vụ để nâng cao hệ số sử dụng đất
Trang 27So sánh với hiện trạng sử dụng đất theo dõi từ năm 1990 trở lại đây của
xã Mai Lâm ta thấy
Tổng diện tích tự nhiên không thay đổi với 584,08 ha điều này cho thấy
sự quản lý và bảo vệ chặt chẽ về đất đai của xã
Tình hình biến động đất đai được thể hiện qua bảng 5
+ Năm 1990 đất nông nghiệp có diện tích là 326,75 ha
+ Năm 1995 đất nông nghiệp có diện tích là 316,75 ha
+ Năm 2000 đất nông nghiệp có diện tích là 315,65 ha
Trang 28Diện tích đất nông nghiệp năm 1995 so với năm 1990 giảm 10 ha.Nguyên nhân là do việc sử dụng đất nông nghiệp vào đất ở và đất chuyêndùng quá nhiều nhưng không bù đắp lại số mất đi mà quỹ đất hoang của xãcòn nhiều nhưng không tận dụng, mặc dù trong thời gian 5 năm mà quỹ đấthoang vẫn nguyên chứng tỏ UBND xã cũng như người dân không tích cựctrong việc cải tạo đất hoang để sản xuất nông nghiệp Cứ tình trạng như vậythì đất nông nghiệp ngày càng cạn kiệt nếu không biết cải tạo và bảo vệ.Nhưng từ năm 1995 đến năm 2000 hiện tượng lấy đất nông nghiệp để sử dụngvào mục đích khác đã giảm xuống nhưng vẫn còn, người dân cũng nhưUBND xã đã nắm bắt được tầm quan trọng của nông nghiệp trong xã nhà nóiriêng và của đất nước nói chung nên đã hạn chế được việc sử dụng bừa bãiquỹ đất nông nghiệp, cho đến nay quỹ đất hoang của xã vẫn còn chưa đả động
gì đến, hy vọng trong những năm tới quỹ đất này được khai hoang và đưa vào
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao
Do vậy từ năm 1995 đến 2000 diện tích đất nông nghiệp chỉ giảm 1,1 ha
Như vậy từ các yếu tố biến động đất đai trong giai đoạn 1990 – 2000cho ta thấy được tình hình biến động đất đai cũng như sự tăng giảm các loạiđất có trên địa bàn xã cụ thể: Đất nông nghiệp giảm 11,1 ha, đất chuyên dùngtăng 9,12 ha, đất ở tăng 1,98 ha, đất chưa sử dụng vẫn giữ nguyên Từ năm
Trang 291995 trở lại đây công tác quản lý nhà nước và đất đai của chính quyền xã MaiLâm đã được quan tâm và hoạt động có hiệu quả.
1.2.2 Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng
* Giao thông
Hiện trạng có 2 tuyến đường chính chạy qua địa bàn xã là quốc lộ 3 vàmột tuyến đường liên xã là đê chạy dọc theo Sông Đuống
Đường quốc lộ 3 chạy qua Du Ngoại và kho giấy giáp Du Nội xã Lộc
Hà, có chiều dài chạy qua địa bàn là 3325 m, rộng 8- 10 m, chất liệu làmđường bằng bê tông Asphant Đây là công trình do nhà nước xây dựng , nóvừa được tu bổ và nâng cấp
Đường liên xã có chiều dài chạy qua là 2930 m, rộng 5 m.Đường đượcrải nhựa đá Ngoài ra xã còn có một tuyến đường chính sau:
Đường thôn Lê Xá- Mai Liên- Thái Bình Đây là tuyến đường liên thôn
đã được xã đầu tư nâng cấp và cải tạo lại, đường đã rải nhựa và đổ bê tông ximăng, chiều dài tuyến đường là 2 km, rộng 5 m, hiện nay tuyến đường từ Lê
Xá sang Lộc Hà vẫn chưa được nâng cấp vẫn là đường đất cho nên trời mưađường bẩn ảnh hưởng đến việc đi lại của nhân dân Còn tuyến đường từ quốc
lộ 3 vào Lộc Hà cũng chưa được cải tạo, mưa thì bẩn, nắng thì bụi, vì vậytrong quy hoạch 2 tuyến đường trên cần phải được cải tạo và tu sửa đáp ứngnhu cầu đi lại của nhân dân
* Thuỷ lợi
Hiện xã có một trạm bơm nước cho đồng ruộng, được bắc ở gần cầu Lộc Hà, có 4 máy bơm nước, một cho khu đồng bẩm ngoài trâu, còn 3 máycho đồng nhà, với một máy bơm nước công suất 1000 m3/h có khả năng cungcấp nước cho 232, 4 ha đất canh tác
Tổng chiều dài các đoạn kênh mương của xã là 30 km
Kênh cấp 1: 1,2 km rộng trong lòng 2 m
Trang 30Kênh cấp 2: 11 km hệ thống kênh này được xây dựng có bề rộng tronglòng 1,2- 0,7 m.
Kênh cấp 3: 17,8 km rộng trong lòng 1- 6,6 m, toàn bộ hệ thống kênhnày đang xuống cấp cần phải xây dựng và nạo vét trong thời gian tới để phục
vụ sản xuất cho bà con nông dân, nhất là trong mùa mưa sắp tới Với mộttrạm bơm trên, cộng với hệ thống kênh mương hiện có của xã vấn đề cungcấp nước cho nông nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vào mùa mưa
lũ thì việc thoát nước đang là vấn đề cần quan tâm Vì vậy trong tương lai cầnphải hoàn thiện và nâng cấp hơn nữa hệ thống thuỷ lợi của xã bằng cách xâydựng và nạo vét lại hệ thống kênh mương và xây nắp thêm máy bơm có nhưvậy việc cung cấp nước cũng như việc tiêu nước cho đồng ruộng tốt hơn vàtạo điều kiện cho nhân dân phát triển nông nghiệp
* Xây dựng cơ bản
Trụ sở UBND xã và các công trình như trường học, trạm xá… Hiệnnay của xã được bố trí ven đường trục chính và các tuyến đường liên thôn nênviệc đi lại rất thuận tiện Về trường học vừa được xây dựng, trường cấp I vàcấp II đều là 2 tầng, có phòng học và bàn ghế đầy đủ, ngoài ra còn có quạt vàđiện, mỗi phòng 2 quạt và 2 bóng, có nhà thể chất, có sân vận động, như vậy
về trường học đã tạm ổn, trong tương lai không phải mở rộng, chỉ cần đủ tưthiết bị kỹ thuật Về UBND xã là nhà 3 tầng, có nhiều phòng nhưng đã cũ,trang thiết bị thì thiếu, xã chưa có nhà văn hoá , trong tương lai xã cần phảixây dựng và tu sửa lại Uỷ ban, xây dựng thêm nhà văn hoá và đầu tư cáctrang thiết bị làm việc, ngoài ra đội ngũ cán bộ phải được học thêm để nângcao trình độ của mình, có như vậy xã mới có sự phát triển được
Về trạm xá thì không đủ phòng, quy mô còn nhỏ, thiếu các trang thiết
bị, nên về y tế xã còn hạn chế Vì vậy cần phải xây dựng và mở rộng trạm y
30
Trang 31tế, ngoài ra phải đầu tư các trang thiết bị máy móc để khám và chữa bệnh chonhân dân trong xã, như vậy mới đáp ứng được nhu cầu về y tế cho nhân dân.
Trụ sở UBND và trường cấp I cấp II nằm cạnh nhau, gần thôn Du Nội
và nhà máy đúc Mai Lâm
Trạm y tế thuộc địa phận thôn Mai Liên và ven đường liên thôn Lê Mai Liên- Thái Bình
Xá-Nhà trẻ mẫu giáo: Xã có 7 nhà trẻ được bố trí lần lượt cho 7 thôn trong
xã Hiện nay chất lượng sử dụng của 7 nhà trẻ còn tốt, bình quân diện tích sửdụng của mỗi nhà trẻ là 350 m2 Với quy mô diện tích như vây sẽ đáp ứngđược nhu cầu đến trường của toàn bộ trẻ em trong xã cả hiện tại và trongtương lai Tuy nhiên để nâng cao chất lượng dạy và học cho các cháu trongcác giai đoạn quy hoạch xã cần chú trọng đầu tư, nâng cấp trang thiết bị chocác trường mầm non nói trên
Ngoài ra xã còn có một số công trình công cộng như:
Khu chợ chính: Dốc Vân, 500 m2, gồm hai dãy nhà tranh tre được sửdụng để trao đổi và mua bán, ngoài ra mỗi thôn đều có quầy và chợ nhỏ phục
vụ cho nhân dân trong thôn
Mỗi thôn đều có một sân vận động, duy chỉ có Lê Xá là chưa có, trongthời gian quy hoạch sẽ bổ xung cho Lê Xá một sân vận động
Xã có 2 trạm biến thế, diện tích của mỗi trạm là 160 m 2 được phân bố
ở 2 khu vực thôn Lê Xá và giữa Mai Liên với Thái Bình
Hai trạm biến thế này phục vụ cho Thái Bình, Lê Xá, Mai Liên, PhúcThọ, Du Nội và một phần thôn Lộc Hà ngoài ra là sử dụng điện của các nhàmáy Hiện nay 100 % dân trong xã đều sử dụng điện của mạng lưới điện quốcgia
Trang 32Xã có một bưu điện nằm trên quốc lộ 3 thuộc địa phận thôn Lộc Hà,đây là điều kiện thuận tiện đáp ứng cho nhu cầu của người dân trong xã Toàn
xã có 500 máy điện thoại
Nhìn chung hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hiện nay tương đối đầy đủ.Tuy nhiên để xây dựng một xã Mai Lâm có cơ sở hạ tầng vững trắc, nhanhchóng trở thành một vùng nông thôn mới thì cần phải nâng cấp, cải tạo hoặcxây dựng mới một số công trình xây dựng cơ bản của xã
* Tình hình sản xuất của các ngành
+ Ngành trồng trọt
Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật mới, mạnh dạn đưa giống cây trồng mới có hiệu quả năng suất cao nêntrong những năm gần đây sản lượng lương thực cũng như bình quân thu nhậpcủa người dân xã Mai Lâm đang từng bước được nâng cao Cùng với việcchuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá có giá trị cao, gópphần nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi ha đất canh tác đã góp phần nâng caođời sống của nhân dân và hoà mình vào sự phát triển của các xã trong huyện
Diện tích năng suất sản lượng cây trồng và vật nuôi chính của xã tronggiai đoạn 1995- 2000 được thể hiện ở bảng 6
Trang 33ha, diện tích trồng cây vụ đông là 20 ha sản lượng lương thực quy ra thóc là
2250 tấn, bình quân lương thực trên đầu người quy ra thóc là 245 kg Ngoàilúa là cây trồng chính cho sản xuất nông nghiệp xã còn trồng một số cây vụđông trong đó chủ yếu là ngô, khoai lang, khoai tây và các loại rau, nhưngchủ yếu là phục vụ cho nông nghiệp, nhưng đến nay việc trồng khoai tây đãgiảm, thị trường tiêu thụ không có, giống lại đắt nên họ chuyển qua trồng ngô
và khoai lang phục vụ cho chăn nuôi
Nhìn chung, nền nông nghiệp của Mai Lâm đã phát triển nhưng chưatoàn diện, năng suất sản lượng cây trồng chính chưa cao tổng giá trị sản lượngnông nghiệp năm 2000 là 11,052 triệu đồng
+ Ngành chăn nuôi:
Trang 34Hiện nay hình thức chăn nuôi ở xã Mai Lâm đã chuyển hoàn toàn từhình thức chăn nuôi tập thể sang chăn nuôi gia đình Đây là hướng đi đúng vàphù hợp với tình hình sản xuất hiện nay Do vậy các hộ gia đình đã có sự đầu
tư đáng kể vào chăn nuôi, đây là nguồn thu nhập đáng kể của mỗi gia đình,ngành chăn nuôi không những tận dụng được các loại lương thực, thực phẩmthừa, trong gia đình mà còn tạo ra được khối lượng lớn phân chuồng để bóncho cây trồng Trong những năm gần đây đàn trâu, bò dùng làm sức kéo trong
xã giảm đi do mức độ cơ giới hoá ở xã ngày càng cao, cày kéo đại bộ là bằngmáy Số lượng lợn trong những năm gần đây của xã được tăng cao (bảng 6).Hiện nay hình thức chăn nuoi gia đình ở xã rất phát triển với quy mô vưa vànhỏ tập trung là nuôi lợn thịt và gia cầm, theo số liêu thống kê ở bảng 6 Năm
2000 toàn xã có tổng đàn trâu 30 con, tổng đàn bò 210 con và tổng đàn lơn
2500 con trong đó có 2300 lợn thịt, hiện tại không những đảm bảo nhu cầuthịt lợn trong xã mà cò phuc vụ cho các vùng khác
Nguồn nuôi trồng thuỷ sản: với 37,14 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sảnngoài việc cung cấp nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp, còn tận dụng thả
cá và được UBND xã giao cho nhân dân sử dụng dưới hình thức đấu thầu vàkhoán đã tạo thêm nguồn thu cho ngân sách xã Đồng thời tạo thêm việc làmcho người lao động và phục vụ nhu cầu về lương thực phẩm cho người dântrong và ngoài xã
vì vậy mà trong những năm qua diện tích đất hoang nhiều mà không đả động
Trang 35gì đến, năng xuất và sản lượng cây trồng chưa cao Trong tương lai xã cầntriệt để khai thác và đưa vào sử dụng nguồn đất hoang này vào sản xuất nôngnghiệp, đi đôi với canh tác đó là tích cực thâm canh tăng vụ ,tận dung nguồnlao động nhàn rỗi và dư thừa trong xã Trong tương lai xã cần vận động bàcon nhân dân làm thêm các nghề như các nghề làm chổi, đan quạt, để tậndụng thời gian nhàn rỗi đồng thời tạo điều kiện giao lưu, trao đổi, mua bánhàng hoá với bên ngoài, nhằm tăng thêm thu nhập cho người dân Trongnhiều năm qua xã đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn, hạ tỷ lệ tăng dân số, đặc biệt là công tác quản lý Nhà nước về đấtđai của Đảng bộ và chính quyền xã hạn chế được tình trạng biến động đất đai,xoá bỏ được tình trạng tự ý lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai.
Khó khăn chính hiện nay của xã là kinh phí và kỹ thụât để thực hiệnnhững chương trình cơ bản trong việc phát triển kinh tế xã hội mà chínhquyền và nhân dân trong xã đề ra Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội mà xã đạtđược trong năm 1999 – 2000
Bảng 7: Giá trị sản lượng ( triệu đồng)
Bảng 8: Phân loại mức sồng các hộ gia đình
Trang 363 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010
3.1 Phương hướng phát triển kinh tế.
Trong những năm tới để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã thì cầnphải phát triển đồng bộ cuả các ngành nghề trong xã, căn cứ vào điều kiệnthực tế, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, căn cứ vào hướng phát triển kinh tế
xã hội của Thành Phố Hà Nội và huyện Đông Anh, dựa vào kinh nghiệm củacác điển hình kinh tế trong vùng, chúng tôi xây dựng định hướng phát triểncho từng ngành kinh tế của xã Mai Lâm như sau:
* Ngành trồng trọt
Trong tương lai do ảnh hưởng của sự đô thị hoá mà dẫn tới tình trạnggiảm diện tích đất nông nghiệp Sự phát triển đô thị hoá sẽ làm tăng nhu cầu
sử dụng đất chuyên dùng và đất ở Để khắc phục tình trạng mất diện tích đấtnông nghiệp thì phương pháp tối ưu nhất là cải tạo, khai hoang, phục hoá đấthoang chưa sử dụng có thể đưa vào sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơcấu cây trồng sao cho trên một đơn vị diện tích đất canh tác đem lại năng suất
và hiệu quả cao nhất Như vậy để ổn định và phát triển ngành sản xuất nôngnghiệp cần:
Trang 37Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Đối với ngành trồng trọt thì trong tương lai lúa vẫn là cây trồng chínhcủa xã Mai Lâm
Tiến hành chuyển đổi giống từ loại tẻ thường 203 và các loại giốngthoái hóa, năng suất kém sang các loại giống mới có năng suất và chất lượngcao như các loại lúa siêu thuần chủng C70, C71, Tám, Chi hương, Nếp hoavàng… phấn đấu đạt giá trị tương đương 4,5- 5,5 tấn/ha Đẩy mạnh đầu tưvốn, lao động, kỹ thuật thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng, đưagiống có năng suất cao vào sản xuất nông nghiệp
* ổn định và sản xuất cây vụ đông
Cùng với việc đưa các giống lúa có năng suất và chất lượng cao vàosản xuất nông nghiệp cần phải tiến hành sản xuất cây vụ đông Đối với vùngtrồng lúa Miền Bắc, cây vụ đông có ưu thế sinh trưởng trong điều kiện thờitiết thích hợp đem lại năng suất cao, phục vụ cho chương trình xuất khẩu.Ngoài việc trồng ngô, khoai lang, lạc và một số cây trồng khác trong giaiđoạn quy hoạch chúng tôi đưa 1,58 ha đất hoang bằng chưa sử dụng có khảnăng cải tạo để đưa vào trồng màu, song song với nó cần trú trọng phát triểncác cây trồng cho năng suất và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trườngnhư: Lạc, khoai tây… trong những năm gần đây việc nhập khẩu các loại khoaitây của Trung Quốc vào thị trường đã làm ảnh hưởng tới đầu ra của nhân dân,
do vậy việc trồng khoai tây đã giảm rõ rệt trong một vài năm gần đây Phấnđấu đến năm 2010 cây trồng vụ đông của xã sẽ phát triển mạnh và đạt hiệuquả năng suất cao 6- 9 tấn/ha bình quân lương thực 300 kg
Nhằm tận dụng triệt để tiềm năng đất đai trong sản xuất nông nghiệp vàtrong trồng trọt, ngoài việc trồng lúa và cây vụ đông, dự kiến trong giai đoạnquy hoạch chúng tôi sẽ đưa 3,16 ha đất hoang chưa sử dụng khác có khả năngcải tạo để đưa vào trồng rau các loại như: xà lách, rau thơm, cà rốt, xu hào…