TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI *** ĐỒ ÁN KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN Tên đồ án Kế toán tại Công ty Xây dựng Thái Phong Đề số 420 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ThS Ngô Thị Thanh[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
***
ĐỒ ÁN: KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN Tên đồ án: Kế toán tại Công ty Xây dựng Thái Phong
Đề số: 420
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Ngô Thị Thanh Nga
Khóa : 71 (2020 – 2024).
HÀ NỘI – 2022
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Định mức trong xây dựng là một môn khoa học thực nghiệm về lượng Nó xácđịnh lượng hao phí các yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng, máyxây dựng,.) để làm ra một đơn vị sản phẩm Việc hình thành các chỉ tiêu định lượngtrong sản xuất và quản lý xây dựng là 1 quá trình phát triển và lựa chọn
Cùng với sự phát triển nhanh chóng và hội nhập kinh tế, nền giáo dục nước nhàcũng đang từng bước đổi mới, hệ thống giáo dục ở các trường đại học là một điển hìnhcho sự đổi mới đó, hầu hết các trường đại học đã chuyển từ hình thức thi tốt nghiệpsang hình thức làm khóa luận và đồ án tốt nghiệp Để mọi sinh viên có thể làm quenvới đồ án và khóa luận, các trường đại học đã chủ động đưa ra đồ án môn học vàochương trình đào tạo Vì vậy đồ án môn học là bước khởi đầu giúp cho sinh viên cóthêm hiểu biết về chuyên ngành và có cái nhìn tổng quát về đồ án Để đáp ứng đầy đủnhu cầu và kiến thức cho sinh viên, chuyên ngành quản trị doanh nghiệp của trườngđại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải đã đưa môn đồ án Định mức kinh tế - kỹthuật xây dựng vào giảng dạy trong chương trình đào tạo
Nhiệm vụ của đồ án môn học là: Đào móng ≤6m bằng máy đào ≤ 0,8m³, đất cấp IIPhân tích công việc cần lập định mức:
1 Nhiệm vụ được giao của đồ án
Chương 1: Tổng quan về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng
Chương 2: Lập định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng
Trang 6Do trình độ kiến thức còn hạn chế và trong quá trình tìm hiểu không tìm hiểu cặn kẽhết các tài liệu nên đồ án của tôi còn sai sót Vậy mong các thầy cô chỉ bảo, giúp đỡ để
đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG 1.1 Hệ thống định mức xây dựng.
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ
1.1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật: bao gồm định mức vật tư trong xây dựng, định mức dự toán, định mức xây dựng cấp cơ sở.
a, Định mức vật tư trong XD:
Thể hiện mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành một đơn vị khối lượng công tácxây lắp hoặc một loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật,thiết kế và thi công
Kết cấu định mức vật tư trong XD gồm 3 phần:
- Phần 1: Định mức sử dụng vật tư
- Phần 2: Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu
- Phần phụ lục: Trọng lượng đơn vị vật liệu
b, Định mức dự toán xây dựng công trình: phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa
c, Định mức xây dựng cấp cơ sở (cấp doanh nghiệp): Do DN tự lập ra và quản lý sử
1.1.2 Định mức chi phí tỷ lệ.
Dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động xây dựng: địnhmức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trước, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
1.2 Các phương pháp lập định mức kỹ thuật xây dựng.
1.2.1 Phương pháp phân tích- tính toán.
Là xây dựng định mức theo phương pháp dựa trên các tài liệu có sẵn (ngồi trongphòng để tính định mức), dựa vào các tiêu chuẩn thời gian phần việc, lý lịch và đặctính của máy móc (tốc độ di chuyển, tốc độ nâng vật, tốc độ quay…) để tính toánthành các định mức, hoặc trong định 6 mức vật liệu dựa vào các kích thước kết cấu
Trang 8hoặc đặc tính của vật liệu để tính toán định mức vật liệu Để tiến hành định mức người
ta tiến hành thực hiện theo 3 giai đoạn:
a Thu thập và phân tích tài liệu gốc, bao gồm: các thiết kế tổ chức thi công, các thời
gian tác nghiệp tiêu chuẩn có sẵn của các phần việc, lý lịch tính năng của máy móc,các tài liệu có liên quan khác …
b Thiết kế cơ cấu hợp lý của quá trình: dựa vào các tài liệu có sẵn thiết kế điều kiện
tiêu chuẩn cho quá trình
c Tính toán trị số định mức Nhận xét: Phương pháp định mức này tiết kiệm được khối
lượng ngày công quan sát rất lớn Đặc biệt là những phần việc trùng lặp giống nhautrong các quá trình, nếu sử dụng được tài liệu gốc thì đỡ phải quan sát mất nhiều lần vànhiều ngành Phương pháp này có nhược điểm là không phản ảnh được các điều kiệnsản xuất thi công thực tế, nên thường kết hợp phương pháp này với phương pháp quansát để xây dựng định mức
1.2.2 Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê.
a, Phương pháp chuyên gia.
Dựa và kinh nghiệm của chuyên gia để lập định mức: là những người có học vấn cao,chuyên môn giỏi về một vài lĩnh vực hoặc là thợ lâu năm, lành nghề về một chuyênmôn nhất định nào đấy Phương pháp này phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình độ củachuyên gia, chỉ nên áp dụng phương pháp này để lập ĐMKT cho những công việc,hạng mục xây dựng mà ta chưa từng làm hoặc mới có
Trang 9Khả năng của phương pháp này có thể quan sát tối đa là 3 đối tượng, mỗi đối tượngtheo dõi bằng 1 đường đồ thị riêng biệt, nếu quan sát nhiều đối tượng cùng 1 lúc sẽ dễ
bị nhầm lẫn Độ chính xác của CAĐT từ 0,5-1 phút
1.3.1.2 Phương pháp chụp ảnh ghi số (gọi tắt là chụp ảnh số - CAS)
Dùng quan sát quá trình diễn biến khá nhanh, độ chính xác khi đo thời gian tính bằnggiây Phương pháp này thường dùng đối với quá trình chu kỳ, theo dõi tối đa là 2 đốitượng
1.3.1.3 Phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số (chụp ảnh kết hợp CAKH).
Đặc điểm của CAKH là đường đồ thị biểu thị hao phí thời gian (phút) còn chữ số ghitại các thời điểm có thay đổi số thợ biểu thị từ thời điểm đó có mấy người tham giaphần tử này Phương pháp này có khả năng quan sát được 1 tổ thợ, đạt độ chính xác từ0,5 đến 1 phút
1.3.2 Các phương pháp bấm giờ
Được sử dụng khi muốn thu thập số liệu của các thao tác làm việc (máy, người) cũngnhư khảo sát tỷ mỷ một công đoạn sản xuất nào đó mà yêu cầu số liệu có độ chính xáccao (0,1-1 giây) Có 3 phương pháp bấm giờ thường dùng trong định mức: bấm giờchọn lọc, bấm giờ liên tục và bấm giờ đối với các phần tử liên hợp
1.3.2.1 Bấm giờ chọn lọc (BGCL)
Là phương pháp đo thời gian lần lượt theo từng phần tử Khi quan sát một phần tử nàođấy thì tạm thời bỏ qua các phần tử còn lại và ghi ngay thời gian thực hiện của phần tửtrong từng chu kỳ làm việc
Số Hiệu Tên phần Hao phí thời gian qua tưng chu kì Số Tổng
Trang 10BGLT khác BGCL ở chỗ: phương pháp BGLT ghi theo dòng thời gian trôi qua và phảitính toán mới tìm được thời gian tiêu phí của từng phần tử Còn BGCL không ghi theodòng thời gian trôi qua mà để đồng hồ bấm giây ở vị trí số 0 khi bắt đầu thực hiệnphần tử Khi kết thúc thì bấm giờ và thu ngay được tiêu phí thời gian của từng phần tử
ấy
1.3.2.3 Bấm giờ đối với các phần tử liên hợp.
Sử dụng khi có các phần tử diễn biến nhanh, đồng hồ thông thường không đo trực tiếpđược Người ta tiến hành gộp các phần tử thành nhóm phần tử và tiến hành đo hao phíthời gian cho nhóm phần tử này
Nguyên tắc lập phần tử liên hợp:
+ QTSX gồm n phần tử thì phần tử liên hợp gồm (n-1) phần tử
Trang 11+ Có bao nhiêu phần tử cần xác định thời gian thực hiện thì phải lập bấy nhiêu phàn tửliên hợp.
1.3.3 Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc.
1.3.3.1 Mục đích:
Nhằm thu thập những tài liệu về số lượng và nguyên nhân của những tổn thất thời gianlàm việc trong ca Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp để khắc phục, trừ bỏ những tổnthất thời gian làm việc của công nhân cũng như tổn thất trong việc sử dụng máy thicông Ngoài ra, CANLV còn cung cấp những tài liệu cần thiết để xác định định mứccác loại chi phí thời gian phụ như: thời gian chuẩn-kết, nghỉ giải lao, ngừng tổ chức kỹthuật
1.3.3.2 Kỹ thuật CANLV.
1 Chia thời gian một ca làm việc thành các phần tử cố định như sau:
+ Nhóm thời gian có ích cho sản xuất: thời gian chuẩn-kết, ngừng kỹ thuật, nghỉ giảilao, và thời gian làm việc có ích
+ Nhóm thời gian bị lãng phí: đi muộn, về sớm, nghỉ quá tiêu chuẩn quy định, sửachữa sản phẩm hỏng do không làm đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật
2 Ghi các loại hao phí thời gian bằng phương pháp CAKH nhưng độ chính xác chỉyêu cầu đến 5 phút (vì phải quan sát một vài tổ chuyên nghiệp trong suốt thời gian 1 calàm việc)
1.3.3.3 Xác định số lần cần thiết phải CANLV.
Nếu số lần quan sát quá ít thì sẽ không đủ để nghiên cứu, còn quan sát nhiều quá sẽdẫn đến lãng phí
Số lần quan sát hợp lý xác định theo công thức sau:(n)
Trong đó: ∂²: bình phương của sai số giữa giá trị lớn nhất trong các lần quan sát vớigiá trị trung bình
Trang 12Năm khoảng sai số lớn nhất cho phép: 3%; 2.5%; 2%; 1.5%; 1%
σ2 : bình phương các sai số đặc trưng cho độ phân tán của dãy số:
σ2=Σ i=1 n ¿¿
Xi : chỉ tiêu thời gian nghiên cứu trong từng lần quan sát
𝑥̅: giá trị trung bình của từng lần quan sát Để đơn giản có thể xác định số lầnCANLV cần thiết theo biểu đồ
Nếu một điểm có tọa độ (𝑛, 𝜎2 ) nằm bên phải đường 𝜀 = 3 thì số lần quan sát là
đủ và điểm đó nằm gần đường đồ thị nào thì ứng với sai số ghi trên đường đó
1.4 Chỉnh lý số liệu quan sát
Chỉnh lý số liệu là hoàn chỉnh các số liệu quan sát, xử lý loại bỏ các số liệu không hợp
lý, mục đích cuối cùng của công việc hoàn chỉnh là tính được tiêu phí lao động trungbình cho 1 đơn vị sản phẩm phần tử, bất kỳ phương pháp quan sát nào cũng tiến hành
ba giai đoạn chỉnh lý
– Chỉnh lý sơ bộ: kiểm tra các số liệu ghi trên các biểu mẫu
Trang 13- Chỉnh lý cho từng lần quan sát: nhằm rút ra tiêu phí thời gian (lao động) cho từng lầnquan sát của từng phần tử và số sản phẩm phần tử ứng với tiêu phí thời gian của từngphần tử đó.
- Chỉnh lý sau nhiều lần quan sát: nhằm mục đích tính được tiêu phí thời gian laođộng trung bình cho 1 đơn vị sản phẩm qua các lần quan sát
1.4.1 Chỉnh lý sơ bộ.
Quá trình chỉnh lý sơ bộ gồm các công việc sau:
- Hoàn chỉnh các thông tin trên phiếu đặc tính: chỗ làm việc, thông tin cá nhân…Việc
bổ sung chỉnh sửa được làm ngay trên phiếu đặc tính
- Hoàn thiện các số liệu về số lượng sản phẩm phần tử thu được, loại bỏ những số liệuthu được khi sản xuất thực hiện không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc máymóc thiết bị không đạt tiêu chuẩn quy định
a, Chỉnh lý sơ bộ đối với các số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh - Đối với chụp ảnh đồ thị:
+ Kiểm tra các đường đồ thị dành riêng cho từng đối tượng có liên tục và đúng vớiđường dành riêng cho đối tượng đó hay không
+ Tính tiêu phí thời gian lao động của từng đối tượng tham gia ở từng phần tử - Đốivới chụp ảnh kết hợp:
+ Kiểm tra số đối tượng tham gia
+ Tính tiêu phí thời gian lao động từng phần tử
- Đối với chụp ảnh số: Kiểm tra và tính tiêu phí thời gian cho từng phần tử
b, Chỉnh lý sơ bộ đối với các số liệu thu được bằng phương pháp bấm giờ
- Số liệu thu được bằng bấm giờ liên tục: Làm giống với chụp ảnh số (vì BGLT chính
là CAS)
- Số liệu thu được bằng bấm giờ chọn lọc:
+ Đếm số các con số hợp lệ trong dãy
+ Tính tổng hao phí thời gian hoặc hao phí lao động
1.4.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
Trang 141.4.2.1 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp CAĐT, CAKH đối với quá trình sản xuất không chu kỳ.
a, Chỉnh lý trung gian:
Để tránh nhầm lẫn và hệ thống hóa hao phí lao động của từng loại công việc trong 1 calàm việc, trước khi chỉnh lý chính thức, người ta dùng phiếu chỉnh lý trung gian Từphiếu chụp ảnh quan sát đó ta rút ra hao phí lao động cho từng phần tử trong mỗi giờ
và ghi vào cột tương ứng trong phiếu CLTG Bước chỉnh lý trung gian kết thúc bằngcách ghi tổng hao phí lao động cho từng phần tử trong một lần quan sát vào cột tổngcộng
Yêu cầu việc chuyển số liệu từ các phiếu chụp ảnh sang phiếu CLTG:
- Số liệu của phần tử nào diễn ra vào giờ thứ mấy trong ca thì phải ghi đúng cho phần
tử ấy, đúng vào giờ thực hiện nó ghi ở phiếu chụp ảnh
- Tổng hao phí lao động trong từng giờ trong ca ≤ Số người thực hiện x 60 phút:
ở ví dụ trên là 5 người x 60 phút = 300 người phút, nếu lớn hơn là tính hoặc chup ảnhsai, phải chỉnh sửa cho hợp lý (ví dụ chưa đầy đủ các phần tử)
b, Chỉnh lý chính thức: (CLCT)
Trang 15Yêu cầu việc chuyển số liệu từ phiếu CLTG và phiếu chụp ảnh sang phiếu CLCT:
- Cột (1), (2) lấy ở tài liệu chuẩn bị quan sát
- Cột (3) chuyển từ cột tổng cộng của phiếu CLTG
- Cột (4) người xử lý số liệu tính toán
- Cột (5), (6) lấy từ các phiếu chụp ảnh của từng lần quan sát
1.4.2.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp chụp ảnh đối với quá trình sản xuất chu kỳ
QTSX chu kỳ có thể chia làm 2 dạng:
- QTSX gồm tất cả các phần tử chu kỳ
- QTSX chỉ gồm vài phần tử chu kỳ, các phần tử còn lại không chu kỳ
Dạng thứ 2 là một trường hợp trung gian, có cả phần tử chu kỳ và không chu kỳ, do đócách
chỉnh lý số liệu như sau:
Trang 16+Đối với các phần tử không chu kỳ: dùng cặp biểu bảng CLTG và CLCT để chỉnh lý+Đối với các phần tử chu kỳ: cần phải chuyển các số liệu thu được bằng phương phápchụp ảnh thành dãy số ngẫu nhiên Mỗi lần quan sát, mỗi phần tử chu kỳ có một dãy
số tương ứng
1.4.3 Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát.
Mục đích của bước chỉnh lý này là xác định hao phí lao động hoặc hao phí thời giancho 1 đơn vị sản phẩm phần tử sau n lần quan sát
Nội dung của bước này là hệ thống lại các tài liệu đã được chỉnh lý ở từng lần quan sátrồi áp dụng công thức bình quân điều hòa để tính các chỉ tiêu định mức cho từng phần
tử của QTSX
Trang 17CHƯƠNG II: LẬP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG 2.1 Xác định tên công việc cần lập định mức, thành phần công việc, thành phần hao phí.
2.1.1: Tên công việc:
Chuẩn bị thiết bị và máy thi công, dụng cụ, vật tư
Đào đất bằng máy là chủ yếu
Hoàn thiện đúng theo yêu cầu kỹ thuật, máy đào phải đào đúng kỹ thuật yêu cầu, sửdụng máy có loại gầu phù hợp với hố móng
Trong quá trình đào móng này sử dụng đào bằng máy là chính, con người là hỗ trợ, giúp sửa hố móng những chỗ máy không xử lý được.
Trình tự công việc:
Bước 1: Giải phóng mặt bằng
+ Đội thi công phải dọn dẹp mặt bằng, phát quang cây cối
+ Sau đó nhà thầu cho tiến hành dựng lán trại và chuyển thiết bị máy móc đến côngtrình thi công
+ Chuẩn bị người coi kho và các yêu cầu thiết để phục vụ cho thi công: nước, dâyđiện, bóng điện…
Bước 2: Định vị công trình
+ Xác định vị trí mặt bằng của các điểm, các điểm chi tiết của công trình xây dựng.Bước 3: Đào hố móng
+ Sử dụng máy đào ≤ 0,8m³ để đào đất
+ Đào đất với chiều rộng móng là ≤ 6m
Trang 18+ Đào đất một phần sẽ được vận chuyển lên ôtô ra khỏi công trường, một phần để lạixung quanh hố móng và các khu đất chưa khởi công để san lấp hố móng.
+ Việc đào móng không tránh khỏi việc gặp nước ngầm, vì vậy cần phải bơm hết nước
Bước 5: Kiểm tra
+ Trong thời gian thi công luôn phải có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra hố móng
đã thi công đúng chưa
+ Kiểm tra kích thước công trình
* Quá trình làm việc của máy đào đối với đất cấp II.
+ Phần tử 1: Đào và xúc đất
+ Phần tử 2: Nâng và quay gầu
+ Phần tử 3: Đổ đất ra
+ Phần tử 4: Quay và hạ gầu
* Quá trình làm việc của nhân công.
+ Sửa hố móng những vị trí máy không thể xử lý được
+ Sau khi thi công xong, nhân công đi kiểm tra thi công đã hoàn thiện và đảm bảo yêucầu và độ an toàn chưa
2.1.3 Thành phần hao phí.
Hao phí về máy móc:
Máy đào≤ 0.8 m3 (ca)
Hao phí về nhân công:
Nhân công bậc 3,0/7 – Nhóm 1 (công)
Trang 19Công tác chuẩn bị.
a Chuẩn bị dụng cụ, vật tư:
- Đào đất dùng xẻng tròn, thẳng
- Đất cứng dùng cuốc chim, xà beng, đất mềm dùng cuốc, xẻng
- Đối với những công trình dân dụng, có diện tích hố móng lớn, có thể sử dụngthay thế các loại máy móc hiện đại nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho côngtác đào đất hố móng
b Chuẩn bị máy thi công.
- Chuẩn bị 1 máy đào ≤ 0.8 m3cần phải kiểm tra máy trước khi thực hiện quátrình đào tránh trường hợp xấu xảy ra
- Máy đào có dung tích gầu 0,8m3
c Chuẩn bị nhân công.
Nhân công bậc 3,0/7 – Nhóm 1 Cần 2 người làm công tác sửa hố móng những chỗmáy không xử lý được và quan sát và kiểm tra hố móng đã thi công đúng quy trìnhchưa
2.2 Thu thập số liệu lập định mức.
2.2.1: Quan sát và thu thập số liệu.
Thu thập số liệu:
- Thành phần 1 ca làm việc: Tca = 8h
- Thời gian ngừng việc theo quy định:
+ Thời gian đặc biệt: Pđb = 0
+ Thời gian nghỉ giải lao: Tnggl = 6,8% ca làm việc
+ Thời gian ngừng thi công: Tngtc = 8% ca làm việc
Trang 20Bảng quan sát lần 1