ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC TỔ ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ XD CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI NGÀY LẦN PHIẾU ĐẶC CÔNG TRÌNH XD THỦ[.]
Trang 1ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
- -
ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Trang 2
TỔ ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI NGÀY LẦN PHIẾU ĐẶC
CÔNG TRÌNH XD THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH QS: QS: TÍNH TÊN QUÁ TRÌNH SẢN XUÂT: KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256
1 Điều kiện môi trường Nắng, gió nhẹ, nhiệt độ Máy móc dụng cụ do Liên xô sản xuất
28-30°C
2 Thời gian 1 ca làm việc 8 giờ Dung tích gầu 0,65m3
3 Họ tên công nhân điều khiển Nguyễn Văn Bình Đất sét được lấy từ mỏ sét đã đào tơi theo đúng yêu cầu máy
4 Giới tính, tuổi Nam, 30 tuổi Nơi làm việc: Khu đất sét N16 nằm bên bờ trái sông Đà nơi có
độ cao 16m mặt bằng thi công đã được thiết kế trước
Hệ số đầy gầu: Kđ = 0,95; Hệ số tơi của đất: Ktơi = 1,05
PHiếu đặc
tính
Trang 4TỔ ĐỊNH ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI CÔNG NGÀY QS: Bắt Kết thúc: Độ lâu LẦN PHIẾU MỨC TRÌNH XD THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH 10/4 đầu: 8h30 QS: QS: 2 BGCL
QUÁ TRÌNH SẢN XUÂT: KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256
Trang 6TỔ ĐỊNH ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI CÔNG NGÀY QS: Bắt đầu: Kết thúc: Độ lâu LẦN PHIẾU MỨC TRÌNH XD THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH 12/4 7h00 8h30 QS: QS: 4 BGCL
QUÁ TRÌNH SẢN XUÂT: KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256
Trang 8* Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ca làm việc, lấy theo kết quả CANLV, cần kiểm tra chất lượng của số liệu trước khi sử dụng
- Thời gian ca làm việc Tca=8h
- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 5,5% ca làm việc
- Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca Tbđ: 36 phút
- Thời gian ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn ca Tnggl: 10,5% ca làm việc
- Thời gian ngừng vì lý do công nghệ Tngtc: 16,5%, 13,5%, 14%, 15%, (13%)
* Tính các chi phí của một ca máy theo số liệu sau:
- Giá để tính khấu hao: 8.900 triệu đồng
- Thời hạn tính khấu hao: 8 năm
- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 260 ca/năm
+ Cứ 8900 giờ máy làm việc phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 18 triệu đồng + Cứ 2580 giờ máy làm việc phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 7,5 triệu đồng
+ Cứ 740 giờ máy làm việc phải sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần
BDKT hết 2 triệu đồng
*Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 68.000 đồng/ca
- Tiền lương thợ điều khiển máy: 562.000 đồng/ca
- Chi phí quản lý máy: 5% các chi phí trực tiếp của ca máy
Trang 9ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC 1
THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN SỬ DỤNG MÁY 1
Chương I: Mở đầu 10
I.1 Mục đích, ý nghĩa 10
I.2 Vai trò 10
I.3 Yêu cầu thiết kế 10
I.3.1 Tóm tắt nội dung cơ bản của đề 10
I.3.2 Tóm tắt yêu cầu thực hiện 11
I.4 Trình tự thực hiện 11
Chương II: Chỉnh lý số liệu 15
II.1 Chỉnh lý sơ bộ số liệu 15
II.2 Chỉnh lý cho từng lần quan sát 15
II.2.1 Chỉnh lý cho lần quan sát thứ 1 17
II.2.2 Chỉnh lý cho lần quan sát thứ 2 17
II.2.3 Chỉnh lý cho lần quan sát thứ 3 23
II.2.4 Chỉnh lý cho lần quan sát thứ 4 30
II.2.5 Chỉnh lý cho lần quan sát thứ 5 37
II.3 Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát 43
Chương III: Tính toán trị số định mức 45
III.1 Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn 45
III.2 Tính toán trị số định mức thời gian sử dụng máy 46
III.2.1 Kiểm tra số lần CANLV 46
III.2.2 Tính toán trị số định mức 50
III.2.3 Lập bảng định mức 54
Trang 10Chương I: Mở đầu
I.1 Mục đích, ý nghĩa
Định mức trong xây dựng là một môn khoa học thuộc lĩnh vực khoa học thực nghiệm
về lượng Nó xác định hao phí các yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng máy ) để làm ra một đơn vị sản phẩm Việc hình thành các chỉ tiêu định lượng trong sản xuất và quản lý xây dựng là một quá trình phát triển và lựa chọn Vì vậy, định mức kinh tế
kỹ thuật nói chung và định mức trong xây dựng nói riêng có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng Dựa trên việc tối ưu hệ thống định mức sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được lao động sống, lao động vật hóa khác và thời gian vận hành khai thác các thiết bị máy móc trong thi công nhằm hướng đến mục tiêu thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động
Chính vì vậy, việc tìm hiểu kiến thức, phương pháp về lập định mức xây dựng là rất cần thiết Khi có tích lũy kiến thức về định mức, có khả năng lập định mức mới sẽ giúp sinh viên có khả năng sử dụng được những định mức hiện hành cũng như cập nhật các kiến thức mới về công nghệ để áp dụng vào các công tác tái định mức góp phần nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí trong xây dựng
I.2 Vai trò
Đồ án môn học lập định mức xây dựng giúp sinh viên vận dụng có hiệu quả các kiến thức đã học để lập được 1 trị số định mức cụ thể về hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo đúng yêu cầu đề ra Với đề bài là thiết kế định mức thời gian sử dụng máy xây dựng bằng phương pháp quan sát thu lượm số liệu ngoài hiện trường, số liệu thu được bằng phương pháp bấm giờ chọn lọc (BGCL), yêu cầu người lập ĐM phải trực tiếp có mặt ngoài hiện trường quan sát và ghi số liệu một cách tỉ mỉ và chính xác Ngoài ra, trước khi tổ chức quan sát cũng phải đảm bảo các điều kiện về tổ chức, kỹ thuật như: lựa chọn máy xây dựng
có tính năng kỹ thuật và công suất phù hợp với đặc điểm quá trình sản xuất và khối lượng công việc cần thi công, chỗ làm việc phải đảm bảo thuận lợi, thợ điều khiển máy đúng yêu cầu về tuổi đời, cấp bậc, sức khỏe, số người phục vụ đáp ứng đủ để máy làm việc năng suất cao và thực hiện đúng chế độ của máy bao gồm: chế độ làm vệc, ngừng việc, bảo dưỡng, sửa chữa
I.3 Yêu cầu thiết kế
I.3.1 Tóm tắt nội dung cơ bản của đề
- Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy của quá trình khai thác đất bằng máy xúc E2503 kết hợp ô tô tự đổ KPAZ 256
- Các số liệu thu được dưới dạng phiếu quan sát theo phương pháp bấm giờ chọn lọc ghi lại hao phí thời gian trong các chu kỳ làm việc Các số liệu này phải được chỉnh
Trang 11ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
lý qua các bước: chỉnh lý sơ bộ, chỉnh lý cho từng lần quan sát và chỉnh lý sau các
lần quan sát
- Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ngày làm việc và được lấy theo kết
quả CANLV, cần kiểm tra chất lượng của các số liệu trước khi sử dụng:
Thời gian 1 ca làm việc (Tca): 8h
- Tính các chi phí cho một ca máy theo các số liệu sau:
Giá ca máy để tính khấu hao: 8.900 triệu đồng
Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính
Các kỳ sửa chữa cấp thấp hơn nếu trùng với kỳ sửa chữa cấp cao hơn thì bỏ qua
Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 68.000 đ/ca
Tiền công thợ điều khiển máy: 562.000 đ/ca
Chi phí quản lý máy: 5% các chi phí trực tiếp của ca máy
I.3.2 Tóm tắt yêu cầu thực hiện
Từ số liệu là các lần quan sát thông qua các lần chỉnh lý, tính toán để đưa ra bảng định
mức hao phí sử dụng ca máy để đưa vào sử dụng
Trong ĐA sử dụng phương pháp nào để lập ĐM?
3 Phương pháp thu số liêu?
(BGCL, CANLV: nôi dung phương pháp, ưu nhược
điểm? phạm vi áp dungj?)
4 Chỉnh lý số liệu
- Mục đích?
- Nội dung chỉnh lý?
5 Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy
- Xác định số lần CANLV ( xác định thời gian ngừng thi công)
- THiết kế điều kiện tiêu chuẩn cho ĐM
Trang 12- Chỉnh lý sơ bộ: Thực hiện kiểm tra các phiếu đặc tính, phiếu quan sát Đồng thời tính toán trị số hao phí về thời gian sử dụng máy trong từng lần quan sát
- Chỉnh lý cho từng lần quan sát Với quá trình sản xuất gồm các phần tử sản xuất chu
kỳ tiến hành chỉnh lý dãy số
- Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát: Hệ thống lại các tài liệu đã chỉnh lý ở từng lần quan sát rồi áp dụng công thức “bình quân dạng điều hòa” để tính các tiêu chuẩn định mức cho từng phần tử của quá trình sản xuất
I.4.2 Kiểm tra kết quả chụp ảnh ngày làm việc
Với số liệu thu được theo kết quả CANLV sử dụng phương pháp tìm đúng dần để kiểm tra xem số lần CANLV đã đủ chưa
- Mục tiêu: xác định rõ được thời gian có ích cho sản xuất (thời gian chuẩn kết; ngừng công nghệ; nghỉ giải lao;…) và thời gian bị lãng phí (đi muộn, về sớm,…)
- Xác định số lần quan sát cần thiết
n= 4∗𝜎2
𝜀2 + 3
Trong đó:
n: số lần cần thiết chụp ảnh ngày làm việc.
𝜎2: Phương sai thực nghiệm
Trang 13ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
Hình 1 Đường đồ thị của n theo 𝝈𝟐
10
9
8 = 2%
7
6
5
4 1,5% 3
2 =1%
1
0
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xác định vị trí điểm A so với các đường đồ thị tương ứng ɛ = 3%
I.3.3 Thiết kế điều kiện thi công (điều kiện tiêu chuẩn)
- Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn khi máy làm việc
Đảm bảo đúng yêu cầu về thợ điều khiển máy đối với từng loại máy bao gồm: đảm bảo cấp bậc thợ; trình độ tay nghề; điều kiện sức khỏe.
Đảm bảo chỗ làm việc của máy phải tuyệt đối an toàn đối với máy, người điều khiển máy và công nhân phối hợp.
Thực hiện đúng chế độ làm việc của máy trước khi bắt đầu công việc phải quy định cụ thể các chế độ làm việc, ngừng việc, bảo dưỡng và yêu cầu công nhân thực hiện nghiêm túc.
- Thiết điều kiện tiêu chuẩn đảm bảo năng suất máy yêu cầu
Chọn máy theo đúng tính năng và công suất phù hợp với khối lượng và loại công tác cần lập định mức.
Đảm bảo thành phần công việc và quy trình thực hiện của máy phải chặt chẽ, phù hợp cho thợ điều khiển máy trước khi thực hiện.
Xác định số lượng công nhân xây lắp phục vụ máy phù hợp nhằm đảm bảo năng suất máy ở mức cao nhất.
Áp dụng các phương pháp tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý hóa sản xuất để xác định các điều kiện tiêu chuẩn
- Bố trí chỗ làm việc hợp lý:
Trang 14Chỗ làm việc là một không gian trong đó đủ chỗ để bố trí các công cụ lao động, đối tượng lao động, sản phẩm làm ra và đường đi lại, vận chuyển sao cho người lao động thao tác thuận tiện để có thể đạt và tăng năng suất lao động
- Trang bị công cụ và đủ số lượng và đảm bảo chất lượng:
Từng nghề và từng loại công việc xác định số công cụ cầm tay bình quân theo đầu người Chỉ tiêu này trước hết để tránh thời gian chờ đợi do thiếu công cụ nhưng sao cho không nhiều quá mức làm tăng chi phí sản xuất
- Đối tượng lao động theo đúng yêu cầu cụ thể
Khi quy cách và phẩm chất của vật liệu có những thay đổi so với điều kiện tiêu chuẩn ban đầu thì định mức năng suất cũng phải thay đổi
- Tay nghề đảm bảo được chất lượng công việc:
Trình độ tay nghề bình quân cho một loại công việc được thể hiện bằng cấp bậc thợ bình quân Mặt khác phải có bậc thợ cao nhất phù hợp với yêu cầu của công việc mà cấp bậc bình quân chưa phản ánh được
- Nghiên cứu biên chế một tổ bậc thợ cần có căn cứ khoa học và thực tế cần xem xét sự liên quan tay nghề -tuổi đời –năng suất lao động Mặt khác cần xem xét đến mặt tâm
lý trong hợp tác lao động và tay nghề
- Hình thức trả lương cần thích hợp cho từng loại công việc Khối lượng công việc không thể xác định chính xác được thì có thể áp dụng trả lương theo thời gian (lương giờ, lương ngày) Có thể khoán việc, khoán khối lượng có kèm theo thời hạn hoàn thành Những công việc thương xuyên có định mức rõ ràng thì phổ biến trả lương theo sản phẩm Hình thức trả lương phù hợp là nguồn kích thích làm cho lao động quan tâm đến kết quả công việc
- Môi trường làm việc: Thường xuyên công tác xây lắp phải được thực hiện trong những điều kiện thời tiết khác nhau Khi lập định mức cần quan tâm đến việc điều chỉnh định mức trong những hoàn cảnh khó khăn.Trong trường hợp công nhân phải làm việc trong môi trường độc hại ,tiếng ồn lớn…thì ngoài việc phải chú ý tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động còn phải giảm cường độ lao động cho công nhân
(thông thường là giảm giờ làm việc trong 1 ca, từ 8h xuống còn 7h hoặc 6h)
I.4.4 Tính trị số định mức, thiết kế định mức thời gian sử dụng máy
I.4.5 Biểu diễn bảng định mức
Trang 15ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
Chương II: Chỉnh lý số liệu
II.1 Chỉnh lý sơ bộ số liệu
Phiếu đặc tính: các thông tin trên phiếu đặc tính (bố trí chỗ làm việc, thông tin cá nhân, tuổi đời, tuổi nghề, thâm niên, điều kiện thời tiết…) đã được ghi đầy đủ
Phiếu quan sát: Các thông tin và số liệu quan sát đã được ghi đầy đủ trên phiếu quan sát Việc chỉnh lý được sơ bộ thực hiện ngay trên tờ phiếu quan sát
Đếm số con số hợp lệ trong dãy (đã loại bỏ các số thu được khi QTSX không thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật…) P(i)
Tính tổng hao phí thời gian T(i)
II.2 Chỉnh lý cho từng lần quan sát
Các phần tử quan sát là các phần tử chu kỳ, tiến hành chỉnh lý dãy số theo trình tự sau: Bước 1: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (amin -> amax)
Bước 2: Xác định hệ số ổn định của dãy (Kôđ)
K ôđ=
𝑎𝑚𝑎𝑥
𝑎𝑚𝑖𝑛
Trong đó: amax: giá trị lớn nhất trong dãy số
amin: giá trị nhỏ nhất trong dãy số
Có thể xảy ra 3 trường hợp với Kôđ
* Trường hợp 1: Kôd ≤ 1,3: Độ ổn định của dãy số lớn
=> Kết luận:
- Mọi con số trong dãy đều dùng được
- Số con số trong dãy là P(i)
- Tổng hao phí lao động (hoặc hao phí thời gian) là T(i)
* Trường hợp 2: 1,3≤ Kôd ≤ 2: Độ tản mạn của dãy số tương đối lớn
=> Chỉnh lý dãy số theo phương pháp số giới hạn
Trang 16Với K: hệ số sử dụng phương pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng)
So sánh Amax với amax:
- Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại đi các số nhỏ nhất của dãy amin (j số); số nhỏ nhất của dãy mới là a’min.
Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
atb= a′min+a2+⋯+an
n−j
Tìm giới hạn dưới:
Amin = atb - K.(amax – a’min) Với K: hệ số sử dụng phương pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng)
So sánh Amin với amin:
Nếu Amin ≤ amin thì giữ lại amin trong dãy
Nếu Amin > amax thì loại amin khỏi dãy, vì nó vượt quá giới hạn cho phép Kiểm tra a’min theo trình tự như trên cho đến khi Amin ≤ amin thì dừng lại
* Trường hợp 3: Kôd ≥ 2: Độ tản mạn của dãy số lớn
=> Chỉnh lý số liệu theo phương pháp: Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm.
- So sánh 𝑒𝑡𝑛với độ lệch quân phương cho phép [e]
Nếu etn ≤ [e] thì các con số trong dãy đều dùng được
Trang 17ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
+ K1 < Kn: loại giá trị nhỏ nhất ra khỏi dãy số
+ K1≥ Kn: loại giá trị lớn nhất ra khỏi dãy số
II.2.1 Chỉnh lý cho lần quan sát thứ 1
K
ôđ = trị số lớn nhất của dãy số (amax)trị số nhỏ nhất của dãy số (amin)
=
299
=
3,22Có: Kôđ >2 -> độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp
độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
Xác định độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
e
tn= ±
100∑ 𝑎𝑖
*√
𝑛 ∑(𝑎𝑖)2−(∑ 𝑎𝑖)2Page 17
Trang 18Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
Vậy etn = 6,048% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng được Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi=21 số
- Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 354 giây
Trang 19ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC
b Phần tử 2: Nâng quay gầu có tải
- Dãy số về hao phí thời gian (giây):
16; 17; 8; 10; 7; 16; 8; 14; 7; 8; 7; 9; 7; 6; 7; 7; 8; 12; 9; 15; 12
- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
6; 7; 7; 7; 7; 7; 7; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 10; 12; 12; 14; 15; 16; 16; 17
- Hệ số ổn định:
K
ôđ = trị số lớn nhất của dãy số (amax)trị số nhỏ nhất của dãy số (amin)
=
176
=
2,83 Có: Kôđ >2 -> độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo phương phápđộ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
Xác định độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
Trang 20Kn= ∑ ai2−a1∑ ai
an∑ ai−∑ ai2
=
2358−6∗21017∗210−2358
= 0,906
Vì
K1 > Kn nên ta loại giá trị lớn nhất ra khỏi dãy số amax= 17Khi đó
etn mới khi dãy số loại đi amax = 17 là: Trang 21Kn= ∑ ai
2 −a1∑ ai
an∑ ai−∑ ai2
=
2069−6∗19316∗193−2069
=
0,894Vì
K1 > Kn nên ta tiếp tục loại hai giá trị lớn nhất, hai giá trị amax=16 ra khỏi dãy sốKhi đó
etn mới khi dãy số tiếp tục loại đi hai giá trị amax = 16 là:e
tn= ±
100161
*√
18∗1557−161218−1
=
± 6,912%Vậy etn = 6,912% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy mới đều dùng được
Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
K
ôđ = trị số lớn nhất của dãy số (amax)trị số nhỏ nhất của dãy số (amin)
=
144
=
3,5- Có: Kôđ >2 -> độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp
độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
Xác định độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
e
tn= ±
100∑ 𝑎𝑖
*√
𝑛 ∑(𝑎𝑖)2−(∑ 𝑎𝑖)2𝑛−1
Trang 23Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 108 giây
d Phần tử 4: Nâng quay gầu không tải
- Dãy số về hao phí thời gian (giây):
10; 6; 7; 8; 5; 7; 12; 8; 8; 9; 7; 8; 7; 5; 8; 10; 7; 14; 9; 10; 13
- Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
5; 5; 6; 7; 7; 7; 7; 7; 8; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 10; 10; 10; 12; 13; 14
- Hệ số ổn định:
K
ôđ = trị số lớn nhất của dãy số (amax)trị số nhỏ nhất của dãy số (amin)
=
145
=
2,8 Có: Kôđ >2 -> độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo phương phápđộ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
Xác định độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
e
tn= ±
100∑ 𝑎𝑖
*√
𝑛 ∑(𝑎𝑖)2−(∑ 𝑎𝑖)2𝑛−1
Page 23
Trang 24Quá trình sản xuất gồm 4 phần tử chu kỳ <5 thì [e] = ±7%
Vậy etn = 6,126% < [e] = ±7% nên các con số trong dãy đều dùng được
Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách:
- Dãy số có Pi=21 số
- Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 178 giây