1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng

109 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng
Tác giả Nguyễn Thị Lý
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu phần tử nào có thay đổi thì chỉ cần sửa đổi “tiêu chuẩn định mức” của phần tử ấy là có ngay định mức mới  Cách làm này phù hợp với các hoạt động xây lắp “ sản xuất không ổn định” ?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Trang 2

Số liệu đồ án Định mức xây dựng Sinh viên:……… Lớp:……….MSSV:…………

TỔ ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 4 –

TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

NGÀY QS:

LẦN QS: PHIẾU ĐẶC

TÍNH TÊN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT: VẬN CHUYỂN BẢN MÃ VÀO VỊ TRÍ LẮP ĐẶT BẰNG CẦN TRỤC CỔNG

1 NGÀY QUAN SÁT 15-06-15 16-06-15 17-06-15 VẬT LIỆU

CÔNG CỤ LAO ĐỘNG

VỊ TRÍ THI CÔNG

CÁC LOẠI BẢN MÃ

ĐÃ ĐƯỢC SẮP XẾP THÀNH ĐỐNG, ĐÁNH DẤU THEO QUY ĐỊNH CỦA THIẾT KẾ

- CÔNG CỤ: 1 BỘ CẦN TRỤC CỔNG

- VỊ TRÍ THI CÔNG: TRONG KHU VỰC LẮP CỤM DẦM, ĐỘ CAO ≥5M

- MỖI BẢN MÃ NẶNG 1 TẤN

Trang 3

- Thời gian ca làm việc Tca: 8h

- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4,5 % ca làm việc

- Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca Tbd : 48 phút

- Thời gian ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn ca Tnggl: 10% ca làm việc

- Thời gian ngừng vì lý do công nghệ Tngtc: 12,5%, 17%, 16,5%, 15,5%, (14,5%) Tính các chi phí của một ca máy theo số liệu sau:

- Giá để tính khấu hao: 9820 triệu đồng

- Thời hạn tính khấu hao: 8 năm

- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 255 ca/năm

+ Cứ 9500 giờ máy làm việc phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 23 triệu đồng + Cứ 3900 giờ máy làm việc phải sửa chữa vừa(SCV), mỗi lần SCV hết 9 triệu đồng + Cứ 800 giờ máy làm việc phải sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 2 triệu đồng

Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 65000 đồng/ca

- Tiền lương thợ điều khiển máy: 690000 đồng/ca

- Chi phí quản lý máy: 5,5% các chi phí trực tiếp của ca máy

Trang 13

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

I Mục đích, yêu cầu của đồ án môn học

- Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy trên cơ sở dữ liệu đã có

­ Tính đơn giá ca máy và đơn giá sử dụng máy dựa vào việc quan sát, thu thập số liệu ở hiện trường bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc nhằm sử dụng máy

có hiệu quả, đảm bảo an toàn lao động từ đó góp phần tăng năng suất lao động Các số liệu ban đầu cho trong phiếu đặc tính, phiếu chụp ảnh đồ thị và các số liệu khác có liên quan cần thiết Từ đó giúp cho sinh viên tiếp cận với các phương pháp thu thập số liệu, tập hợp và tính toán, lập các trị số định mức cho các quá trình sản xuất cụ thể

II Nội dung của đồ án môn học

1.Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy cho quá trình sản xuất : vận

chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng

Các loại hao phí thời gian tính theo tỷ lệ % ca làm việc và được lấy theo kết quả CANLV Cần kiểm tra số liệu trước khi sử dụng:

- Thời gian 1 ca làm việc (𝑇𝑐𝑎): 8h

- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4,5% ca làm việc

- Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca 𝑇𝑏𝑑: 48 phút

- Thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao 𝑇𝑛𝑔𝑔𝑙: 10% ca làm việc

- Thời gian máy ngừng việc vì lý do công nghệ 𝑇𝑛𝑔𝑡𝑐: 12,5%; 17%; 16,5%; 15,5% (14,5 %)

2 Tính các chi phí cho 1 ca máy theo các số liệu sau:

- Giá ca máy để tinh khấu hao: 9820 triệu đồng

- Thời hạn tính khấu hao: 8 năm

- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 255 ca/năm

- Cứ 9500 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 23 triệu đồng

- Cứ 3900 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 9 triệu đồng

Trang 14

- Cứ 800 giờ máy làm việc thì phải bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 2 triệu đồng Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 65.000đ/ca

- Tiền công thợ điều khiển máy: 690.000đ/ca

- Chi phí quản lí máy: 5,5% các chi phí trực tiếp của ca máy

PHẦN II : CƠ SỞ LẬP LUẬN LẬP ĐỊNH MỨC TRONG XÂY DỰNG I.Các luận điểm lập định mức ( 7 luận điểm )

1 Sử dụng số liệu thực tế có phê phán:

 Số liệu thực tế tuy được thu thập đúng cách nhưng cũng chỉ phản ánh được một trạng thái, một hiện tượng của sự vật hoặcsự việc chứ chưa thể hiện được quy luật phát triển khách quan của nó Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh do con người thực hiện trong cơ chế thị trường cũng đúng với nhận xét trên Khi thu thập thông tin để lập định mức kỹ thuật có thể gặp các trường hợp sau:

 Số liệu thu được phản ánh quá lạc quan so với thực trạng sản xuất

 Số liệu thu được quá bi quan do cách nhìn hoặc quan điểm của người thu thập thông tin

 Số liệu thu được phản ánh sát thực khi làm đúng các quy trình, quy phạm

kỹ thuật

 Trong một tập hợp số liệu ( thông tin ) cần phải xử lý, thực ra không thể biết được những số liệu nào thuộc a, b hoặc c , khi ấy người ta phải nhờ đến công cụ toán học hoặc vận dụng lý thuyết tương quan để xử lý

2 Đối tượng được lựa chọn để lấy số liệu lập ra định mức mới phải mang tính chất đại diện:

 Giả sử lấy số liệu để lập ra định mức lao động mới cho doanh nghiệp xây dựng thì các nhóm tổ thợ được chọn phải có tính chất đại diện về các mặt sau:

 Đại diện về năng suất lao động

 Đại diện về thời gian làm việc

 Đại diện về không gian làm việc

Trang 15

3 Khảo sát các quá trình sản xuất (QTSX) theo cách chia chúng ra các phần tử

 Chia một QTSX thành các bộ phận nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hóa các thao tác để người lao động thuần thục tay nghề và tinh thông công nghệ

 Về mặt áp dụng các định mức để tổ chức và quản lý sản xuất thì cách phân chia các quá trình sản xuất như trên có nhiều thuận lợi:

 Dễ dàng nắm được khâu sản xuất nào còn yếu, cần phải hoàn thiện cái gì

và cần phải điều chỉnh bổ sung định mức như thế nào

 Mỗi một phần tử có một tiêu chuẩn định mức tương ứng Nếu phần tử nào

có thay đổi thì chỉ cần sửa đổi “tiêu chuẩn định mức” của phần tử ấy là có ngay định mức mới

 Cách làm này phù hợp với các hoạt động xây lắp “ sản xuất không ổn định”

(𝑖 = 1,2, … , 𝑛)

Trong đó :

 Ttb là hao phí thời gian hoặc hao phí lao động trung bình tính cho một đơn

vị sản phẩm

 Si là số sản phẩm thu được của lần quan sát thứ i

 Ti là thời gian quan sát lần thứ i

5 Khi lập định mức mới cần phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các công việc nhằm đảm bảo tính khoa học và công bằng:

 Yêu cầu của luận điểm: những công việc khó khăn hơn, phức tạp hơn, nặng nhọc hơn phải được đánh giá cao hơn; năng suất làm thủ công không thể bằng hoặc cao hơn làm bằng máy Tuy vậy cũng không phải đơn giản khi một phạm vi công việc có đến hang chục hoặc hang tram định mức khác nhau

Trang 16

 Có hai mức độ thực hiện yêu cầu của luận điểm này:

 Thứ nhất: thực hiện việc so sánh đơn giản thông qua công việc và sản phẩm

cụ thể

 Thứ hau: áp dụng lý thuyết tương quan dựa trên số liệu về lượng tiêu hao các nguồn lực để rút ra quy luật và mức độ

6 Sự thống nhất giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức:

 Sản xuất một loại sản phẩm hoặc thực hiện một công việc trong một điều kiện nhất định thì có một định mức tương ứng phù hợp, nói cách khác: điều kiện sản xuất thay đổi ( công cụ hoặc máy móc thiết bị, đối tượng lao động, trình

độ tay nghề; điều kiện an toàn và tổ chức lao động ) thì định mức cũng phải thay đổi tương xứng

7 Tính chất pháp lý và bắt buộc của định mức:

 Các định mức được lập không vi phạm pháp luật và ban hành theo thẩm quyền thì mọi người trong phạm vi hiệu lực của từng loại định mức phải có nghĩa vụ thực hiện Muốn thế thì người ban hành và người thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu sau :

 Việc lập và ban hành các định mức phải có cơ sở khoa học và sát thực Trước khi ban hành, người lao động phải được thảo luận, áp dụng thử và góp ý bổ

sung, sửa đổi Định mức đã ban hành không được tùy tiện sửa đổi kể cả chủ

doanh nghiệp và đại diện người lao động

 Trong phạm vi hiệu lực của các định mức, mọi người phải thực hiện nghiêm chỉnh; tăng năng suất thì được hưởng lợi ích theo quy định của doanh nghiệp xây dựng,không đạt được định mức do nguyên nhân chủ quan của mình thì phải chịu thua thiệt nhưnhững gì đã cam kết trong hợp đồng

II.Các phương pháp lập đinh mức kỹ thuật xây dựng

1 Phương pháp phân tích, tính toán thuần túy

 Nội dung : Là phương pháp lập định mức trên cơ sở các số liệu đã thu thập được hoặc đã có trong các tài liệu gốc ( hồ sơ thiết kế, các tiêu chuẩn,quy phạm,quy trình kỹ thuật) của quá trình thi công xây dựng

+ Người lập định mức dựa trên các tài liệu đó phân tích nghiên cứu để tính ra trị

số định mức mà không cần dựa vào điều kiện cụ thể của công việc hoặc điều kiện thực tế diễm ra quá trình sản xuất

+ Trình tự thực hiện :

Trang 17

Bước 1: Nghiên cứu, phân tích tài liệu gốc

Bước 2: Thiết kế thành phần cơ cấu của quá trình sản xuất và quy định các điều

kiện tiêu chuẩn

Bước 3: Tính toán các trị số định mức và trình bày thành tài liệu để sử dụng

- Ưu điểm : + Nhanh cho kết quả, tốn ít thời gian công sức lập định mức

+Không gây vất vả cho người làm định mức

- Nhược điểm : Sử dụng phương pháp này để tính định mức hao hụt vật liệu là không

sát thực,do không kể đến các điều kiện thực tế khi thi công tác động lên QTSX

- Phạm vi áp dụng : được sử dụng tính định mức cấu thành sản phẩm

2.Phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường

 Nội dung : Là phương pháp lập định mức bằng cách quan sát thực tế tại hiện trường để thu số liệu và lập định mức.Theo phương pháp này người lậ định mức

sẽ phải thực hiện cả 2 công việc: thu thập số liệu và tính toán trị số định mức

+ Trình tự thực hiện :

Bước 1:Chuẩn bị các điều kiện để tiến hành quan sát thu số liệu

Bước 2 :Quan sát thực tế để thu thập số liệu

Bước 3 : Xử lý số liệu thu được theo phương pháp phù hợp

Bước 4 : Tính toán trị số định mức và trình bày thành tài liệu để áp dụng

Bước 5 : Áp dụng thử, theo dõi,kiểm tra,điều chỉnh,ban hành định mức trong

phạm vi được phép

Ưu điểm : + Cho kết quả sát thực

+ Số liệu thu được phù hợp với điều kiện thực tế tại hiện trường thi

công

- Nhược điểm: + Vất vả cho người lập định mức , tốn nhiều thời gian quán sát

và lập định mức,cho kết quả chậm, chi phí cao

+ Khó chọn địa điểm hiện trường quan sát,công việc có thể diễn

ra liên tục, phụ thuộc quá trình thi công

- Phạm vi áp dụng : + Áp dụng phổ biến để lập định mức cho các công tác xây

dựng

+ Áp dụng để tính định mức vật liệu hao hụt khâu thi công

Trang 18

3 Phương pháp thống kê kịnh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia : là phương pháp lập định mức trên cơ sở tham khảo ý kiến của các chuyên gia

- Ưu điểm : Nhanh cho kết quả , kịp thời phục vụ quá trình sản xuất trên công

trường

- Nhược điểm : Lập định mức thep phương pháp này phụ thuộc vào trình độ và

kinh nghiệm của chuyên gia Phương pháp này chỉ nên áp dụng lập định mức kỹ thuật cho những công việc, những hạng mục xây dựng mà ta chưa tùng làm hoặc mới có ở Việt Nam

- Phương pháp thống kê: Là phương phap lập định mức trên cơ sở các số liệu

đã được thống kê từ các quá trình sản xuất tương tự,tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi số lượng các số liệu phải đầy đủ và chất lượng số liệu phải đảm bảo

4 Phương pháp hỗn hợp

- Nội dung :Là phương pháp lập định mức trên cơ sở phối hợp một vài phương

pháp lập định mức với nhau nhằm hạn chế điểm yếu của phương pháp này và phát huy điểm mạnh của phương pháp kia, tiết kiệm thời gian cho công tác lập định mức

III.Các phương pháp quan sát, thu thập số liệu

 Nhóm A gồm các thông tin yêu cầu xác thực và chính xác đến từng chi tiết của sản phẩm, đến từng thao tác để xác định thời gian tác nghiệp (Ttn), thời gian thực hiện các thao tác của máy xây dựng hoặc xác định số lượng vật liệu cấu thành sản phẩm, các tiêu chuẩn định mức loại này yêu cầu thể hiện bằng số tuyệt đối với độ chính xác cao

 Nhóm B gồm các thông tin mà tính chính xác và xác thực của nó không yêu cầu theo sát từng chi tiết từng sản phẩm mà đòi h i tính đại diện cho từng sản phẩm, cho từng nghề trong suốt thời gian ca làm việc và suốt cả thời gian xây dựng công trình Thông tin loại này cũng phải phản ánh được điều kiện tự nhiên (địa hình, thời tiết) của địa phương đặt công trình xây dựng

Trang 19

1 Các phương pháp quan sát để thu thập thông tin A:

 Bấm giờ đối với các phần tử liên hợp (B.G.L.H)

2 Các phương pháp quan sát để thu thập thông tin thuộc nhóm B:

 Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (ca làm việc) (C.A.N.L.V)

 Phương pháp quan sát đa thời điểm (Q.S.Đ.T.Đ)

 Phương pháp mô phỏng

3 Giới thiệu về phương pháp được sử dụng trong đồ án được giao:

Đồ án sử dụng phương pháp : Chụp ảnh đồ thị ( CAĐT ) để thu thời gian tác nghiệp của cần trục cổng và phương pháp chụp ảnh ngày làm việc ( CANLV ) để thu thời gian ca làm việc, thời gian máy chạy không tải cho phép,thời gian máy ngưng để bảo dưỡng ca, thời gian ngừng để thợ nghỉ giải lao, thời gian ngừng vì lý do công nghệ

- Phương pháp CAĐT: là dùng các đường đồ thị để ghi lại diễn biến của sự vật ,

hiện tượng hoặc quá trình sản xuất nào đó.Mỗi một đối tượng ( 1 công nhân hoặc 1 máy ) được theo dõi riêng bằng 1 đường đồ thị

+ Ưu điểm:

 Cách ghi chép này thuận lợi cho việc tính toán trị số định mức, dễ theo dõi

 Theo dõi riêng lẻ từng đối tượng nên có thể biết được thời gian làm việc có ích và thời gian lãng phí của từng đối tượng phục vụ công tác quản lý trên công trường

+ Nhược điểm:

 Quan sát được ít (03) đối tượng cùng tham gia vào quá trình sản xuất

 Độ chính xác không cao, chỉ tính đến đơn vị phút

Trang 20

+ Phạm vi áp dụng :áp dụng cho QTSX có ít đối tượng tham gia, áp dụng cho

quá trình sản xuất chu kỳ và không chu kỳ

- Phương pháp CANLV: là phương pháp quan sát thực tế ngoài hiện trường mà

người quan sát sẽ thu mọi hao phí thời gian được thực hiện trong từng ca làm việc (cả thời gian có ích và thời gian bị lãng phí) để tìm ra sự cân đối hợp lý và tiềm năng tăng năng suất lao động

+ Ưu điểm :

 Xác định đầy đủ các loại hao phí thời gian trong ca với độ sát thực cao , phù hợp với thực tế thi công

 Kỹ thuật và cách ghi chép số liệu đơn giản

 Biết được nguyên nhân của các loại HPTG lãng phí trong ca để có thể đề xuất biện pháp khắc phục nhằm giảm thời gian bị lãng phí

+ Nhược điểm:

 Tốn thời gian quan sát nên vất vả cho người thu số liệu

 Ảnh hưởng đến năng suất lao động của người bị quan sát do căng thẳng, ức chế trong quá trình làm việc

- Chỉnh lý cho từng lần quan sát: Với quá trình sản xuất bao gồm cả phần tử chu kỳ

và các phần tử không chu kỳ, ta chỉnh lý cho từng loại phần tử:

+ Đối với phần tử chu kỳ: Chỉnh lý dãy số;

+Đối với phần tử không chu kỳ: Chỉnh lý trung gian và chỉnh lý chính thức cho từng lần quan sát và cho từng giờ quan sát

- Chỉnh lý cho nhiều lần quan sát: Hệ thống lại các tài liệu đã được chỉnh lý ở từng lần quan sát rồi áp dụng công thức “bình quân dạng điều hòa” để tính ra các “tiêu chuẩn định mức cho từng phần tử của các quá trình sản xuất

Bước 2: Tính trị số định mức, thiết kế đinh mức thời gian sử dụng máy

Trang 21

Bước 3: Lập bảng định mức

2 Xử lý số liệu

2.1 Chỉnh lý sơ bộ

Mục đích :

- Hoàn thiện việc thu thập số liệu sau khi quan sát thực tế tại hiện trường

- Kiểm tra sai xót trong thu thập số liệu để chỉnh sửa

- Phiếu quan sát CAĐT : là phiếu ghi chép các số liệu về hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy của các phần tử và số sản phẩm phần tử tương ứng trong QTSX khi quan sát thực tế tại hiện trường ( phiếu

CAĐT,CAKH,CAS,BGLH,BGCL)

2.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát

 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát : Với quá trình sản xuất bao gồm cả phần tử chu kỳ và các phần tử không chu kỳ, ta chỉnh lý cho từng loại phần tử:

- Đối với phần tử chu kỳ: Chỉnh lý dãy số;

- Đối với phần tử không chu kỳ: Chỉnh lý trung gian và chỉnh lý chính thức cho từng lần quan sát và cho từng giờ quan sát

+ Phần tử chu kỳ : Móc cấu kiện,nâng cấu kiện,cẩu di chuyển ngang,cẩu

di chuyển dọc, hạ cấu kiện, tháo móc,cẩu về vị trí

a, Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát với phần tử không chu kỳ

Trang 22

Bước 1 : Chỉnh lý trung gian ( CLTG ) :

- Tập hợp các số liệu thu được từ các phiếu quan sát trong từng giờ quan sát nhằm

hệ thống toàn bộ số liệu thu được Kết quả tập hợp số liệu của một lần quan sát được ghi vào 1 tờ phiếu chỉnh lý trung gian

- Khi chuyển số liệu từ phiếu chụp ảnh sang phiếu CLTG thì số liệu của phần tử nào diễn ra vào giờ thứ mấy trong ca thì phải ghi đúng cho phần tử ấy, đúng vào giờ thực hiện đã ghi ở phiếu chụp ảnh

Bước 2 : Chỉnh lý chính thức ( CLCT ) :

- Tổng hợp hao phí lao động ( HPLĐ ) hoặc hao phí thời gian sử dụng máy của từng lần quan sát phù hợp với số lượng sản phẩm phần tử làm ra và xác định số % hao phí của từng phần tử trong ca làm việc.Kết quả ghi vào phiếu chỉnh lý chính thức

b, Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát với phần tử chu kỳ

 Thực hiện chỉnh lý dãy số

- Mục đích của chỉnh lý dãy số là xác định được:

+ Pi : Số con số trong dãy sử dụng được hay thể hiện số chu kỳ phải quan sát tương ứng với số sản phẩm làm ra

+ Ti :Tổng hao phí thời gian hoặc hao phí lao động của phần tử i ứng với Pi

- Trình tự và nội dung chỉnh lý một số ngẫu nhiên :

■ Bước 1: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (amin → amax)

■ Bước 2: Xác định hệ số ổn định của dãy số (Kôđ)

Kôđ = amax

amintrong đó: amin , amax: giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong dãy số

Có thể xảy ra 3 trường hợp đối với Kôđ:

+) Trường hợp 1: Kôđ ≤ 1,3: Độ tản mạn của dãy số là cho phép

+) Trường hợp 2: 1,3 < Kôđ ≤ 2: Dãy số được chỉnh lý theo “phương pháp số giới hạn”

*) Kiểm tra giới hạn trên (A max ):

- Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số amax (có m số)

Trang 23

- Tính giới hạn trên của dãy số:

Amax = atb1 + K x (a’max – amin) trong đó: atb1 = a1+ a2+ … + a′max

n − m

a’max: giá trị lớn nhất còn lại trong dãy số sau khi đã bỏ (giả sử) amax

K: Hệ số kể đến số con số trong dãy (không kể các con số đã loại bỏ)

- So sánh Amax với giá trị lớn nhất “giả sử loại bỏ” amax

▪ Nếu Amax ≥ amax: Giữ lại giá trị amax trong dãy số và tiến hành kiểm tra giới hạn dưới

▪ Nếu Amax < amax: Loại bỏ giá trị amax ra khỏi dãy số Lặp lại quá trình trên với giá trị a’max

Nếu đã loại bỏ đến 1/3 số con số của dãy số ban đầu hoặc dãy số còn lại ít hơn 4 con số mà vẫn chưa xác định được Amax thì dừng chỉnh lý và tiến hành bổ sung thêm

số liệu

*) Kiểm tra giới hạn dưới (A min ):

- Giả sử bỏ đi giá trị nhỏ nhất của dãy số amin (có m số)

- Tính giới hạn trên của dãy số:

Amin = atb2 + K x (amax – a’min) trong đó: atb2 = a′min + a2+ … + amax

n − m

a’min: giá trị nhỏ nhất còn lại trong dãy số sau khi đã bỏ (giả sử) amin K: Hệ số kể đến số con số trong dãy (không kể các con số đã loại bỏ)

- So sánh Amin với giá trị lớn nhất “giả sử loại bỏ” amin

▪ Nếu Amin ≤ amin: Giữ lại giá trị amin trong dãy số

▪ Nếu Amin > amin: Loại bỏ giá trị amin ra khỏi dãy số Lặp lại quá trình trên với giá trị a’min

Hệ số K trong phương pháp số giới hạn

Số con số hiện có trong dãy K Số con số hiện có trong dãy K

Trang 24

▪ Nếu etn ≤ [e]: Các con số trong dãy số đều dùng được

▪ Nếu etn > [e]: Phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số “định hướng” là K1

và Kn theo công thức:

K1 = ∑ ai

n i=1 − a1

∑ni=1ai− an

Kn = ∑ ai

2 n i=1 − a1∑ni=1ai

an∑ni=1ai− ∑n ai2

i=1

So sánh K1 và Kn:

Nếu K1 < Kn: Bỏ đi giá trị nhỏ nhất của dãy số (giá trị a1)

Nếu K1 ≥ Kn: Bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số (giá trị an)

- Sau khi bỏ các số có giá trị a1 hoặc an theo kết quả so sánh ở trên, ta được một dãy

số mới và bắt đầu một chu trình chỉnh lý mới

Trang 25

■ Bước 3: Xác định số con số con số dùng được (Pi) và hao phí thời gian hoặc hao phí lao động (Ti)

Chú ý :

- Số con số bị loại lớn hơn 30% số con số trong dãy số ban đầu Không chỉnh

lý dãy số Quan sát bổ sung chỉnh lý số liệu vào dãy số ban đầu

- Khi giả sử loại bỏ amax hoặc amin số con số còn lại nhỏ hơn 4 con số Dừng chỉnh

lý dãy số Quan sát bổ sung số liệu vào dãy số ban đầu

2.3 Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát

-Mục đích xác định được hao phí lao động hao phí thời gian sử dụng máy, tính cho một đơn vị sản phẩm phần tử sau nhiều lần quan sát

-Lập bảng ghi lại kết quả chỉnh lý số liệu của các lần quan sát

-Tính hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy cho một đơn vị sản phẩm phần tử sau n lần quan trắc theo công thức “bình quân dạng điều hoà”:

𝑇̅ = 𝑛

∑ 𝑃𝑖

𝑇𝑖

𝑛 𝑖=1

Trong đó : + n : số lần quan sát

+Pi : Tổng số sản phẩm của từng phần tử ở lần quan sát thứ i + Ti: Tổng số hao phí thời gian lao động ( thời gian sử dụng máy ) của từng phần tử lần quan sát thứ i

3.Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy

3.1 Xác định số lần ngày làm việc cần thiết

● Bước 1: Xác định giá trị trung bình của dãy số:

Trang 26

Xác định số lần CANLV cần thiết theo công thức:

n = 4 ×2

2 + 3 trong đó:

n: Số lần CANLV cần thiết

2: Phương sai thực nghiệm

: Sai số giữa giá trị thực nghiệm Xi so với X̅

Để xác định sai số của phép quan sát, ta sử dụng các khoảng sai số lớn nhất cho phép:  = 1%; 1,5%; 2%; 2,5%; [3%]

Trang 27

● Bước 4: Xác định vị trí điểm thực nghiệm có tọa độ (n; 2)

Trong đó: n: Số lần CANLV đang kiểm tra

▪ Nếu điểm thực nghiệm nằm bên trái đường đồ thị ứng với  = 3% thì sai số vượt quá sai số cho phép, cần bổ sung một số lần CANLV nữa cho đến khi nào đạt yêu cầu thì thôi

▪ Nếu điểm thực nghiệm nằm bên phải đường đồ thị ứng với  = 3% thì sai số ≤ sai

số cho phép, các số liệu thu được nói chung đạt yêu cầu

3.2.Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn cho định mức mới

3.2.1.Thiết kế điều kiên tiêu chuẩn

Trang 28

3.2.2.Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy sử dựng

 Định mức thời gian sử dụng máy phụ thuộc 3 yếu tố ảnh hưởng

- Thứ nhất :phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của nhà chế tạo máy xây dựng

- Thứ hai : phụ thuộc vào điều kiện thi công thực tế tại công trường : đặc điểm của đối tượng sản xuất, điều kiện địa hình, khí hậu thời tiết…

- Thứ ba :phụ thuộc vào trình độ quản lý sử dụng máy thi công trên công trường

Xác định số công nhân phục vụ máy

Xác định thành phần công việc và quy trình thực hiện

Bố trí chỗ làm việc của máy phải hợp lý

Xác định lý thuyết năng suất của máy (NSlt)

Xác định năng suất giờ tính toán (NSgtt)

Xác định năng suất giờ kỹ thuật (NSgkt)

Xác định năng suất định mức của máy (NSđm)Định mức thời gian sử dụng máy (ĐMtg)

Trang 29

Phương pháp tính định mức thời gian sử dụng máy xây dựng sao cho sự ảnh hưởng của từng nhân tố được rõ ràng và dễ điều chỉnh định mức khi một nhân tố nào đó thay đổi

1.Xác định năng suất giờ tính toán (NS gtt )

- Năng suất giờ tính toán là năng suất của máy xây dựng làm việc liên tục trong 1 giờ

a,Năng suất giờ tính toán đối với máy hoạt động chu kỳ

NSgtt=n.V (ĐVSP/giờ máy )

Trong đó :

+ n :số chu kỳ máy thực hiện trung bình trong 1 kỳ, n=1/Tck,n=60/Tck,n=3600/Tck

+ V : năng suất lý thuyết của một chu kỳ làm việc

b,Năng suất giờ tính toán đối với máy hoạt động liên tục

NSgtt=W (ĐVSP/giờ máy )

+W :năng suất lý thuyết trong một giờ máy làm việc liên tục

2.Xác định năng suất giờ kỹ thuật (NS gkt )

- Thực tế do ảnh hưởng điều kiện kỹ thuật khi thi công nên năng suất của máy không đạt được như thiết kế, cần xét hệ số ảnh hưởng

3.Xác định năng suất định mức của máy(NS đm )

- Năng suất định mức là năngg suất xét đến điều kiện tổ chức quản lý sử dụng máy

- Công thức xác định :

Trang 30

 Tđb : thời gian đặc biệt của máy

 Tbd :thời gian ngừng nghỉ để bảo dưỡng kỹ thuật trong ca

 Tngqđ : thời gian ngừng quy định

 TH2 : Kt tính theo số tương đối

Kt=100−(𝑡đ𝑏+𝑡𝑏𝑑+𝑡𝑛𝑔𝑞đ)

100

 tđb,tbd,tngqđ : thời gian đặc biệt,thời gian bảo dưỡng và thời gian ngừng quy định nhưng tính theo phần trăm ( % )

4,Định mức thời gian sử dụng máy (ĐM tg )

- Định mức kỹ thuật hay định mức sản xuất của máy xây dựng trong thi công thường được tính bằng giờ máy/ĐVSP, hoặc có thể tính theo phút.máy(ĐVSP)

Trang 31

PHẦN III: CHỈNH LÝ SỐ LIỆU I.Chỉnh lý sơ bộ

1 Đối với phiếu đặc tính:

Các thông tin trên phiếu đặc tính như: tên tổ định mức, tên QTSX, thành phần tổ

đội, các thông tin cá nhân, tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên, hình thức trả lương,

điều kiện thời tiết đã ghi chép đầy đủ thông tin, không cần bổ sung, chỉnh sửa

2 Đối với phiếu quan sát chụp ảnh đồ thị:

Tiến hành chỉnh lý sơ bộ ngay trên từng tờ phiếu quan sát:

Kiểm tra các đường đồ thị, vị trí dành cho từng phần tử tương ứng Sau khi kiểm

tra, nhận thấy:

2.1 Lần quan sát thứ 1:

- Phiếu quan sát số 3 (9h-10h): Từ phút thứ 0 đến phút thứ 8 thời gian quan sát bị

gián đoạn, thêm vào phần tử giải lao, ngừng thi công Phần tử giảo lao, ngừng thi

Trang 32

công sẽ bắt đầu từ phút 0 và kết thúc phút thứ 8 để các công việc được diễn ra liên tiếp

2.2 Lần quan sát thứ 2:

- Phiếu quan sát số 5 (11h-12h): Từ phút thứ 0 đến phút thứ 2 bị gián đoạn,thời gian quan sát của phần tử giải lao, ngừng thi công đang bị chồng chéo từ phút thứ 2 đến phút thứ 9 Rút ngắn thời gian đó (7 phút) và cho thời gian đó bắt đầu từ phút thứ 0 đến phút thứ 2, và bắt đầu từ phút thứ 39

*Lần quan sát 1:

Trang 36

*Lần quan sát 2 :

Trang 39

*Lần quan sát 3 :

Ngày đăng: 13/05/2023, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10  HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG  TRẢ LƯƠNG SẢN PHẨM - Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng
10 HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRẢ LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 2)
Bảng 1.1: CLTG lần quan sát thứ 1 - Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng
Bảng 1.1 CLTG lần quan sát thứ 1 (Trang 42)
Bảng 1.2:  CLCT cho lần quan sát  thứ 1 - Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng
Bảng 1.2 CLCT cho lần quan sát thứ 1 (Trang 43)
Bảng 1.4 : CLCT cho lần quan sát thứ 2 - Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng
Bảng 1.4 CLCT cho lần quan sát thứ 2 (Trang 44)
Bảng 1.6: CLCT cho lần quan sát 1 thứ 3 - Đồ án định mức vận chuyển bản mã vào vị trí bằng cần trục cổng
Bảng 1.6 CLCT cho lần quan sát 1 thứ 3 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w