ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH ĐẤU THẦU LẬP ĐỊNH MỨC CHO QUÁ TRÌNH LẮP PANE[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
- -
LẬP ĐỊNH MỨC CHO QUÁ TRÌNH LẮP PANEL BẰNG CẦN TRỤC
THÁP CKY101
Trang 5b Vai trò của đồ án
- Sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết của môn học Lập định mức kỹ thuật xây dựng
để thu thập số liệu, xử lý số liệu, thiết kế địnhh mức xây dựng cho công tác xây dựng, cụ thể là phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường
- Định mức trong xây dựng là cơ sở định lượng để lập các bộ đơn giá cơ bản của từng địa phương ( Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương) và đơn giá công trình
- Nó xác định số lượng hao phí từng nguồn nhân lực ( vật liệu, nhân công, máy thi công)
để áp giá tính ra giá trị xây dựng, lắp đặt thiết bị; giá trị khảo sát xây dựng để lập dự toán xây dựng công trình
- Định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng nói riêng có tầm quan trong hết sức lớn lao
- Trước hết, nó là công cụ để Nhà nước tiến hành quản lý và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ
mô, là cơ sở pháp lý đầu tiên về mặt kĩ thuật và về mặt kinh tế của nhà nước
- Thứ hai, các định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn về
kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí cũng như về các hiệu quả kinh tế-
- Thứ năm, các định mức này còn được dùng để làm phương án đối sánh cơ sở khi phân tích, lựa chọn các phương án sản xuất tối ưu Các định mức về chi phí còn để biểu diễn hao phí lao động xã hội trung bình khi tính toán và lựa chọn phương án
- Thứ sáu, các định mức này còn là các tiền đề để áp dụng các phương tiện máy tính điện
tử và tin học hiện đại
Trang 6- Thứ bảy, các định mức và tiêu chuẩn còn có tác dụng to lớn trong việc đẩy mạnh tiến
bộ khoa học kĩ thuật, hoàn thiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, thực hiện hạch toán k inh tế và tiết kiệm chi phí xã hội
=> Công tác định mức là một công tác rất quan trọng như ta đã trình bày ở trên Dựa trên các định mức chúng ta sẽ tiến hành quản lý sản xuất tại các công trình doanh nghiệp xây dựng và tiết kiệm được lao động sống, lao độ ng vật hoá khác và thời gian vận
hành khai thác các thiết bị máy móc trong quá trình thi công
Mục đích cuối cùng của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến để thúc đẩy năng suất lao động
c Cơ sở lý luận và phương pháp lập luận định mức xây dựng
- Định mức xây dựng là định mức kinh tế - kĩ thuật , được lập căn cứ vào điều kiện thực
tế thi công ở công trường đối với từng loại công tác xây lắp Các số liệu dùng để tính toán định mức , thường được thu do quá trình quan sát thực tế ở công trường
- Định mức lao động kế hoạch: dùng để hoạch định lực lượng lao động và xác định quỹ lương h ằng năm của doanh nghiệp xây dựng theo kế hoạch sản xuất và kinh doanh
- Định mức lao động dự toán : là mức hao phí lao động xã hội cần thiết được cơ quan Nhà nước có chức năng và thẩm quyền quy định và có hiệu lực đối với mọi hoạt động xây dựng trong cả nước Định mức lao động dự toán hay định mức dự toán lao động dùng để lập đơn giá xây dựng của các khu vực ( các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương )
- Định mức kỹ thuật lao động : là định mức lao động chi tiết được lập trên cơ sở kĩ thuật
và công nghệ thực hiện từng loại công tác xây lắp trong điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây dựng Do đó đi nh mức kĩ thuật lao động là định mức năng suất riêng của từng doanh nghiệp xây dựng được dùng để tổ chức sản xuất và quản lý lao động ; trả công lao động phù hợp với các quy định pháp luật
Công tác định mức là một công tác rất quan trọng như đã trình bày ở trên Dựa trên các định mức sẽ giúp tiết kiệm được lao động sống, lao động vật hoá khác và thời gian vận hành khai thác các thiết bị máy móc trong quá trình thi công Mục đích cuối cùng của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến để thúc
Trang 7đẩy năng suất lao động Với ý nghĩa và qầm quan trọng như vậy, em đã thực hiện đồ án môn học Định mức xây dựng với nhiệm vụ được giao là “TÍNH ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG (Đ𝑀𝑚đ) LẮP PANEL BẰNG CẦN TRỤC THÁP”
CÁC LUẬN ĐIỂM LẬP ĐỊNH MỨC
1 Phương pháp luận được thể hiện ở 7 luận điểm
Luận điểm 1: Sử dụng số liệu thực tế có phê phán Số liệu thực tế khi có thu thập để lập định mức kỹ thuật có thể có sai số do các yếu tố tích cực và tiêu cực trong quá trình thu
số liệu, phản ảnh sát thực hoặc chưa sát thực trong sản xuất Do đó, khi thu được số liệu cần phải xử lý Người ta thường vận đựng lý thuyết tương quan để xử lý
Luận điểm 2: Đối tượng được chọn để lấy số liệu lập định mức phải mang tính chất đại diện Đại diện về không gian, thời gian và năng suất lao dộng
+ Đại diện về năng suất lao động: Chọn tổ công nhân có năng suất lao động đạt từ trung bình đến trung bình đến
trung bình tiên tiến để quan sát thu số liệu
+ Đại diện về không gian làm việc
+ Đại diện về thời gian làm việc
Luận điểm 3: Khảo sát các quá trình sản xuất theo cách chia nhỏ quá trình sản xuất thành các phần việc:
+ Đây là luận điểm quan trọng nhất khi lập định mức
+ Chia quá trình sản xuất ra thành các phần việc nhỏ để nghiên cứu một cách triệt để, dễ dàng quá trình sản xuất Mục đích là oại bỏ các động tác thừa, hợp lý hóa quá trình sản xuất
+ Phần tử có thể trùng phần việc hoặc tập hợp của một hay nhiều phần việc Phần việc là tương ứng với từng bước công nghệ, mỗi phần việc phải đảm bảo:
- Không thể phân chia nhỏ hơn về mặt tổ chức sản xuất
- Đồng nhất về tổ chức thi công
- Không cần thay đổi số lượng và cấp bậc thợ
Trang 8- Không cần thay đổi đối tượng và công cụ lao động
Luận điểm 4: Sử dụng công thức tính số trung bình thích hợp
+ Một số công thức tính bình quân thường gặp khi tính định mức:
- Công thức tính số trung bình đơn giản:
𝑥̅=1
𝑛∑𝑛𝑖=1𝑥𝑖 với i= 1;2;…n Trong đó:
xi : các giá trị của đại lượng ngẫu nhiên thu được trong lần quan sát thứ i
n : số lần quan sát đã thực hiện
Công thức này là công thức trung bình là số lớn, tức là khi n càng lớn thì kết quả càng đáng tin cậy Nhưng trong thực tế, ta chỉ quan sát các đối tượng để lập định mức 5-10 lần nên không thể đáp ứng được yêu cầu của công thức này Do đó, không sử dụng công thức này để tính trị số định mức
- Quyền sổ: Số lượng chọn ở các nơi mua ở các nơi khách quan( không dùng trong định mức)
- Công thức tính bình quân gia quyền: Trong công thức này, quyền sổ là số sản phẩm thu được trong từng lần quan sát, quyền sổ phụ thuộc thời gian quan sát là yếu tố chủ quan của người quan sát
+ Trong công tác định mức, con người chủ động chọn cách lấy số liệu và tính trị số định mức nên không thể sử dụng công thức này ( công thức này chỉ sử dụng khi độ sâu quan sát số lần bằng nhau)
- Công thức tính bình quân điều hòa đơn giản:
𝑇𝑇𝐵 = 𝑛
∑ 𝑆𝑖
𝑇𝑖
𝑛 𝑖=1
Trong đó:
Ttb : Hao phí thời gian hoặc hao phí lao động bình quân để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm của phần việc
Trang 9n : Số lần quan sát thực tế
Si: Số lượng sản phẩm quan sát trong lần thứ i
Ti: Tổng hao phí thời gian hoặc tổng hao phí lao động ở lần quan sát thứ i
Công thức bình quân dạng điều hòa đã khắc phục được sự sai khác kết quả so thời gian quan sát kéo dài khi quan sát hay rút ngắn do ý muốn chủ qua của người quan sát Vì vậy công thức này được sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất để tính hao phí thời gian lao động
Luận điểm 5: Khi lập định mức cần xem xét mối tương quan giữa các công việc
Luận điểm 6: Sự thống nhất của điều kiện tiêu chuẩn để tính trị số Định mức như thế
- Để đạt được trị số như tính toán => Điều kiện tương đối chuẩn mực
- Điều kiện tiêu chuẩn thay đổi => Trị số định mức thay đổi
Luận điểm 7: Tính pháp lý của định mức
- Định mức lập ra đúng với quy định của pháp luật, không được phép trái quy định của pháp luật( phải có kiểm duyệt trước khi áp dụng rộng rãi )
2 Phương pháp lập định mức trong xây dựng
a Giới thiệu về phương phát lập đinh mức
- Đồ án sử dụng phương phát quan sát thực tế tại hiện trường dể lập định mức mới: Định mức (ĐMlđ) lắp ghép panel ‘ lắp panel bằng cần trục tháp CKY101’
- Nội dung phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường:
+ Là phương pháp lập định mức bằng cách quan sát thực tế tại hiện trường để thu số liệu và lập định mức Theo phương pháp này, người lập đinh mức sẽ phải thực hiện 2 công việc: thu thập số liệu và tính toán trị số định mức
Trình tự thực hiện ( 5 bước)
Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện để tiến hành thu số liệu
Bước 2: Quan sát thực tế để thu thập số liệu
Bước 3: Xử lý số liệu thu được theo phương pháp phù hợp
Bước 4: Tính toán trị số định mức và trình bày thành tài liệu để áp dụng
Trang 10 Bước 5: Áp dụng thử, theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh, ban hành định mức trong phạm
vi được phép
Số lần quan sát phụ thuộc vào:
Số biến loại của quá trình sản xuất
Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng lời
Nhân tố diễn tả bằng số
* Ưu điểm của phương pháp:
- Cho kết quả rất sát thực
- Số liệu thu được phù hợp với điều kiện thực tế tại hiện trường thi công
* Nhược điểm của phương pháp:
- Phương pháp này rất vất vả cho người lập định mức, tốn nhiều thời gian quan sát và lập định mức, cho kết quả chậm, chi phí cao
* Phạm vi áp dụng phương pháp:
- Phương pháp này thường được sử dụng để xác định được định mức hao hụt vật liệu khi thi công
b Các phương pháp lập định mức trong xây dựng
Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát:
Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp CAĐT, CAKH đối với quá trình sản xuất không chu kỳ:
Để chỉnh lý cho từng lần quan sát với quá trình sản xuất không chu kỳ thu được bằng phương pháp CAĐT, CAKH ta thực hiện chỉnh lý theo cặp biểu bảng mỗi cặp biểu bảng gồm bảng chỉnh lý trung gian và bảng chỉnh lý chính thức
Bảng chỉnh lý trung gian nhằm mục đích hệ thống hoá lại số liệu từng phần tử trong từng giờ của từng lần quan sát và phải xác định được hao phí thời gian sử dụng máy của từng phần tử trong từng lần quan sát
+ Số liệu để ghi vào bảng chỉnh lý trung gian được chuyển từ các phiếu CAĐT, CAKH chuyển sang:
Trang 11 Cột 1: ghi số thứ tự
Cột 2: ghi tên phần tử trùng với tên ghi ở phiếu chụp ảnh
Cột 3: chia ra theo từng giờ
Cột 4: tổng thời gian của từng phần tử
+ Sau đó ta tiến hành chuyển số liệu từ bảng chỉnh lý trung gian sang bảng chỉnh lý chính thức cho 1 lần quan sát Bảng chỉnh lý chính thức: phải xác định được tổng thời gian của từng phần tử trong từng lần quan sát (Ti), tính tổng số sản phẩm của từng phần tử trong 1 lần quan sát
- Dạng 1: quá trình sản xuất gồm tất cả các phần tử là chu kỳ
- Dạng 2: quá trình sản xuất gồm 1 số phần tử là chu kỳ một số phần tử còn lại không chu kỳ:
+ Khi chỉnh lý các phần tử không chu kỳ ta dùng các cặp biểu bảng chỉnh lý trung gian và chỉnh lý chính thức
+ Các phần tử chu kỳ thì ta phải thực hiện chuyển các số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh của mỗi phần tử thành dãy số ngẫu nhiên Sau đó ta tiến hành xử lý theo phương pháp chỉnh lý dãy số
Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát đối với các dãy số ngẫu nhiên:
- Trình tự thực hiện chỉnh lý dãy số ngẫu nhiên
- Sắp xếp lại dãy số theo trình tự từ bé đến lớn
Trang 12- Tính ổn định cuả dãy số: Kođ =𝑎𝑚𝑎𝑥
𝑎𝑚𝑖𝑛 = 𝑡𝑟ị 𝑠ố 𝑙ớ𝑛 𝑛ℎấ𝑡 𝑐ủ𝑎 𝑑ã𝑦 𝑠ố
𝑡𝑟ị 𝑠ố 𝑛ℎỏ 𝑛ℎấ𝑡 𝑐ủ𝑎 𝑑ã𝑦 𝑠ố
- Khi tính ra Kođ thì có các trường hợp sau xảy ra:
+ TH1: K ođ ≤ 1,3: Kết luận dãy số hợp quy cách, tính tổng hao phí thời gian, tổng số
sản phẩm
+ TH2: 1,3 < K ođ ≤ 2: dãy số sẽ được chỉnh lý theo phương pháp số giới hạn
Ta cần xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của dãy số (𝑨𝒎𝒂𝒙, 𝑨𝒎𝒊𝒏) Có thể bắt đầu tính 𝑨𝒎𝒊𝒏 trước 𝑨𝒎𝒂𝒙 sau nhưng thông thường thì ta thường bắt đầu tính 𝑨𝒎𝒂𝒙 trước và tính 𝑨𝒎𝒊𝒏 sau
Kiểm tra giới hạn trên của dãy số (𝑨𝒎𝒂𝒙):
Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số là giá trị𝒂𝒎𝒂𝒙 (có thể có nhiều số cùng chung giá trị nên phải bỏ đi i số, i = 1, 2, 3, ) oTính giới hạn trên của dãy số:
𝑨𝒎𝒂𝒙 = 𝒂𝒕𝒃𝟏 + 𝑲(𝒂′𝒎𝒂𝒙 − 𝒂𝒎𝒊𝒏)
Trong đó:
𝒂𝒕𝒃𝟏: số trung bình cộng của dãy số sau khi đã bỏ đi giá trị lớn nhất
𝒂′𝒎𝒂𝒙: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi 𝒂𝒎𝒂𝒙
𝒂𝒎𝒊𝒏: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi 𝒂𝒎𝒂𝒙
K: hệ số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk) Sau đó ta so sánh: 𝑨𝒎𝒂𝒙
Trang 13Tương tự thực hiện chỉnh lý nếu số con số bị loại khỏi dãy số quá 1/3 ta có thể rút ra kết luận dãy số không đảm bảo độ chính xác ta phải quan sát bổ sung thêm số liệu, phải giữ nguyên dãy số ban đầu sau đó bổsung từng trị số một vào dãy số
Sau khi tìm xong A ta tiến hành tìm A min
A min = 𝒂𝒕𝒃𝟐 − (𝒂𝒎𝒂𝒙 − 𝒂′𝒎𝒊n) Trong đó
+ 𝒂𝒕𝒃𝟐: số trung bình cộng của dãy số khi đã bỏ đi giá trị nhỏ nhất
+ 𝒂𝒎𝒂𝒙: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi 𝒂𝒎𝒊𝒏
+ 𝒂′𝒎𝒊𝒏: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi 𝒂𝒎𝒊𝒏 K: hệ
số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk)
So sánh 𝑨𝒎𝒊𝒏 và 𝒂𝒎𝒊𝒏:
Nếu 𝑨𝒎𝒊𝒏≤ 𝒂𝒎𝒊𝒏: ta giữ lại giá trị𝒂𝒎𝒊𝒏 trong dãy số ban đầu vàkết luận
Nếu 𝑨𝒎𝒊𝒏>𝒂𝒎𝒊𝒏: giả thiết bỏ đi giá trị𝒂𝒎𝒊𝒏 là đúng, như vậy 𝒂𝒎𝒊𝒏 bị loại khỏ i dãy số đến lượt 𝒂′𝒎𝒊𝒏 bị nghi ngờ, tiếp tục thực hiện chỉnh lý dãy số cho đến khi tìm được giới hạn dưới của dãy số
Sau khi tìm được giới hạn dưới và giới hạn trên của dãy số ta kết luận dãy số hợp quy cách, tìm Ti và Pi
+ TH3: K ođ > 2: dãy số được chỉnh lý theo nphương pháp độ lệch quân phương tương đối
thực nghiệm
etn = ± 100
∑𝑛𝑖=1𝑎𝑖√𝑛.∑ 𝑎𝑖2−(∑𝑛𝑖=1𝑎𝑖)
2 𝑛
Trang 14[e]: phụ thuộc số phần tử của quá trình sản xuất chu kỳ
etn ≤ [e] => dãy số hợp quy cách
etn> [e] => tính hệ số định hướng K1, Kn
K1= ∑ 𝑎𝑖−𝑎1
𝑛 𝑖=1
∑𝑛𝑖=1𝑎𝑖−𝑎𝑛 ;
Kn=∑ 𝑎𝑖
2 − a1 ∑𝑛𝑖=1𝑎𝑖
𝑛 𝑖=1
an ∑𝑛𝑖=1𝑎𝑖−∑𝑛𝑖=1𝑎𝑖2
• So sánh K1, Kn nếu:
K1< Kn: bỏ giá trị bé nhất của dãy số (giá trị a1)
K1 ≥ Kn: bỏ giá trị lớn nhất của dãy số (giá trị an)
• Sau khi bỏ đi giá trị a1 và an ta có 1 dãy số mới ta lại bắt đầu chỉnh lý cho dãy số và tính
hệ sốổn định của dãy số mới
Chú ý: trong quá trình chỉnh lý nếu số con số bị loại quá 1/3 số con số trong dãy số thì ta
phải bổ sung thêm số liệu, bổ sung từng số một
Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát:
- Mục đích xác định được hao phí lao động hao phí thời gian sử dụng máy, tính cho một đơn vị sản phẩm phần tử sau nhiều lần quan sát
- Lập bảng ghi lại kết quả chỉnh lý số liệu của các lần quan sát
- Tính hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy cho một đơn vị sản phẩm phần tử sau n lần quan trắc theo công thức “bình quân dạng điều hoà”:
Trang 15Kiểm tra số lần CANLV:
- Với số liệu thu được theo kết quả CANLV sử dụng phương pháp tìm đúng dần để kiểm tra xem số lần CANLV đã đủ chưa
Xác định số lần quan sát cần thiết:
n= 4×σ
2
ɛ 2 +3 (1) Trong đó:
+ n: số lần cần thiết chụp ảnh ngày làm việc
+ σ² : phương sai thực nghiệm
σ²= ∑ (𝑥𝑖−𝑥𝑡𝑏)
2 𝑛
𝑖=1 𝑛−1 ; 𝑥𝑡𝑏 = 1
Dựa theo công thức (1)
• 𝜀 =1% => n= 4×σ2
ɛ 2 +3 + Cho 𝛿=0, thì n=3, đồ thị đi qua điểm (3;0)
+ Cho 𝛿 =1, thì n=7, đồ thị đi qua điểm (7;1)
• 𝜀 =1,5% => n= 4×σ2
ɛ 2 +3 + Cho 𝛿 =0, thì n=3, đồ thị đi qua điểm (3;0)
+ Cho 𝛿 =1,5 thì n=7, đồ thị đi qua điểm (7;2,25)
• 𝜀 =2% => n= 4×σ2
ɛ 2 +3
Trang 16+ Cho 𝛿 =0, thì n=3, đồ thị đi qua điểm (3;0)
+ Cho 𝛿 =2, thì n=7, đồ thị đi qua điểm (7;4)
• 𝜀 =2,5% => n= 4×σ2
ɛ 2 +3 + Cho 𝛿 =0, thì n=3, đồ thị đi qua điểm (3;0)
+ Cho 𝛿 =2,5, thì n=7, đồ thị đi qua điểm (7; 6,25)
• 𝜀 =3% => n= 4×σ2
ɛ 2 +3 + Cho 𝛿 =0, thì n=3, đồ thị đi qua điểm (3;0)
+ Cho 𝛿 =3, thì n=7, đồ thị đi qua điểm (7;9)
Các đường đồ thi theo công thức (1) ứng với sai số 𝜀 luôn đi qua điểm (3;0) và (7; 𝜀2)
Hệ thống đồ thị để xác định số lần cần thiết CANLV (n)
- Biểu diễn điểm A (n; 𝜎2)
+ Nếu điểm A nằm bên phải đồ thị ứng với ɛ = 3% thì số lần CANLV là đủ
Trang 17+ Nếu điểm A nằm bên trái đồ thị ứng với ɛ = 3% thì sai số của phép quan sát lớn hơn sai số cho phép nên số lần CANLV chưa đủ, phải quan sát bổ sung số liệu
Chú ý: Để tiết kiệm thời gian và công sức cho việc thu số liệu, người ta tiến hành quan sát thêm từng lần một, sau đó kiểm tra lên hệ trục tọa độ vừa vẽ cho tới khi tìm được một điểm
Ai nào đó nằm bên phải đường đồ thị ứng với ɛ =3% thì dừng lại
Tính các trị số định mức:
Định mức kỹ thuật lao động là định mức lao động chi tiết được lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ thực hiện từng loại công tác xây lắp trong điều kiện của thể của từng doanh nghiệp xây dựng Do đó định mức kỹ thuật lao động là định mức năng suất riêng của từng doanh nghiệp xây dựng được dùng để tổ chức sản xuất và quản lý lao động, trả công lao động phù hợp với quy định của pháp luật
Thời gian tác nghiệp:
Tính toán trên cơ sở các số liệu thu được bằng quan sát tại hiên trường và đã được chỉnh lý ở trên
Công thức tính toán: Ttn = T1K1+ T2K2+ T3K3+…… +TnKn = ∑𝑚𝑗=1𝑇𝑗 ∗ 𝐾𝑗
Trong đó: Ttn – Định mức thời gian tác nghiệp (người phút)
Ti – Hao phí lao động tính bình quân cho 1 đơn vị phần tử i
Ki – Hệ số chuyển đơn vị hoặc hệ số cơ cấu của phần tử i
n – Số phần tử tác nghiệp của một QTSX
Xác định các loại hao phí thời gian trong ca làm việc:
Thời gian ngừng thi công:
+ Đây là thời gian ngừng việc cục bộ của một số công nhân trong quá trình sản xuất do các nguyên nhân sau:
▪ Sự phối hợp không ăn khớp giữa người với người
▪ Chờ đợi trong sự phối hợp giữa người với thiết bị, máy móc
▪ Sự phối hợp không nhịp nhàng giữa các thiết bị, máy móc với nhau
Trang 18 Do đó, để định mức sát hợp với thực tế cần phải xác định thời gian ngừng thi công cục bộ
do những nguyên nhân trên
- Thời gian chuẩn kết và thời gian nghỉ giải lao:
+ Tck – Là thời gian làm các việc cuẩn bị lúc đầu ca và các việc trước khi kết thúc ca làm việc
và giao ca
+ Tnggl – Là thời gian ngừng việc để người lao động ăn uống và nghỉ giải lao (theo luật lao động của Việt Nam, nếu làm việc liên tục 8 giờ trong 1 ca thì được nghỉ (Tnggl) ít nhất là 30 phút, tức là tngglmin = 6,25% ca
3 Giới thiệu về phương pháp thu số liệu lập định mức mới
* Phương pháp thu số liệu để lập định mức trong đồ án: Có 2 phương pháp
- Phương pháp chụp ảnh quá trình sản xuất: Chụp ảnh kết hợp ( CAKH)
- Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc ( CANLV)
a Phương pháp chụp ảnh quá trình sản xuất( CAKH)
* Khái niệm: Phương pháp CAKH là 1 phương pháp kết hợp giữa chụp ảnh đồ thị và ghi số Người lập định mức phải quan sát thực tế tại hiện trường để thu số liệu của quá trình sản xuất Các số liệu thu được ghi chép bằng các đường đồ thị kết hợp với các con số
* Đường đồ thị nằm ngang thể hiện thời gian thực hiện phần việc, các con số ghi phía trên đường đồ thị thể hiện số công nhân tham gia vào phần việc đó
* Chú ý: Nếu trong 1 phần tử nào đó mà có sự thay đổi về số đối tượng tham gia thì phải đánh dấu ở điểm ghi
* Điểm ghi: là điểm phân chia ranh giới về mặt thời gian lúc kết thúc phần tử trước, bắt đầu sang phần tử sau hoặc có sự thay đổi số công nhân trong quá trình thực hiện 1 phần tử nào
đó
* Ưu điểm:
- Chụp ảnh kết hợp có thể quan sát được cả nhóm đối tượng, các quá trình sản xuất có nhiều
có nhiều đối tượng tham gia
- Cách ghi chép tương đối đơn giản, dễ dàng
Trang 19- Chụp ảnh kết hợp quan sát được quá trình sản xuất chu kỳ và không chu kỳ Chính vì vậy CAKH là phương pháp được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất để thu số liệu khi lập định mức
* Nhược điểm:
- Tốn nhiều thời gian và công sức
- Không phải thực tế lúc nào cũng có hiện trường để theo dõi thu số liệu
- Độ chính xác không cao, chỉ tính đến phút
b Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc ( CANLV )
* Nội dung của phương pháp: Là phương pháp thực tế tại hiện trường, mỗi lần quan sát trọn vẹn ca làm việc bằng 8 giờ nhằm thu đầy đủ các loại hao phí thời gian diễn ra trong ca làm việc đó theo 2 nhóm:
- Nhóm thời gian có ích cho sản xuất gồm các phần tử: thời gian chuẩn kết, ngừng công nghệ, nghỉ giải lao và thời gian làm việc( kể cả công việc không được giao từ trước) Thời gian có ích để làm cơ sở tính định mức lao động và định mức thời gian sử dụng máy
- Nhóm thời gian bị lãng phí: Xác định thời gian bị lãng phí trong ca, tìm hiểu nguyên nhân của sự lãng phí, đề xuất các biện pháp khắc phục
* Ưu điểm của phương pháp
- Quan sát cả thời gian có ích và thời gian lãng phí Xác định được đầy đủ loại thời gian trong ca làm việc với độ sát thực cao phù hợp với thực tế thi công
- Biết được nguyên nhân của các loại hao phí thời gian lãng phí trong ca để có thẻ đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm giảm bớt thời gian bị lãng phí
- Các ghi chép số đơn giản
* Nhược điểm của phương pháp:
- Quan sát được cả 1 ngày làm việc: Tốn thời gian, gây vất vả cho người quan sát số liệu, khó tìm được hiện trường quan sát, có thể làm ảnh hưởng tới năng suất của người quan sát do căng thẳng, ức chế trong quá trình làm việc
4 Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn cho định mức mới
Trang 20a Khái niệm điều kiện tiêu chuẩn
- Điều kiện tiêu chuẩn là các quy định tương đối chuẩn mực để thực hiện được tốt các định mức lập ra đúng như phương pháp đã nêu
- Điều kiện sản xuất như thế nào thì phải có định mức tương ứng như thế khi điều kiện làm việc thay đổi thì trị số địnhh mức cũng thay đổi theo
- Các quy định điều kiện tiêu chuẩn thường là các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
b Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
* Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn
- Bố trí chỗ làm việc hợp lý, đảm bảo các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng của công cụ lao động
- Chất lượng của đối tượng lao động
- Bố trí lao động đúng nghề, đúng bậc thợ theo yêu cầu ở mỗi vị trí làm việc
c Tính đơn giá nhân công
- Tính tiền lương:
Lương công nhân bình quân trong 1 ngày:
Trong đó: + LNC: Lương công nhân bình quân trong 1 tháng
+ Ltt: Mức lương tối thiểu, Ltt = 1.490.000 đồng/tháng + Kcb: Hệ số lương, hệ số cấp bậc
+ N: Số ngày làm việc trong 1 tháng Xác định đơn giá nhân công để sản xuất một đơn vị sản phẩm;
Đ𝐺𝑁𝐶 =Đ𝑀𝐿Đ×𝐺𝑁𝐶
8 (đồng/ĐVSP)
Trang 21Trong đó:
Đ𝑀𝐿Đ: số giờ công lao động bình quân để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng (giờ công/ĐVSP)
𝐺𝑁𝐶: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng (đồng/ngày công)
8: một ngày làm việc 8 giờ
d Thiết kế thành phần tổ đội( số lượng thợ và cấp bậc thợ)
Có 3 cách:
- Cách 1: Quan sát thực tế ở 1 số công trường, thấy biên chế tổ đội để thực hiện 1 loại công tác xây lắp thấy công việc nhịp nhàng, ngừng việc cục bộ ít; năng suất lao động cao thì có thể chọn ngay thành phần tổ đội đó làm biên chế và tính cấp bậc thợ bình quân cho định mức mới:
- Cách 2: Dựa vào biên chế tổ đội thực tế( được ghi ở phiếu đặc tính khi quan sát) và hao phí thời gian tác nghiệp của từng phần tửu để có thể điều chỉnh và hoàn thành biên chế tổ đội
+ Nội dung:
Đưa ra 2 phương án biên chế tổ đội công nhân
Tính cấp bậc thợ bình quân của từng phương án
Tính hao phí thời gian tác nghiệp của từng thợ để xác định người thợ làm việc nhiều nhất,
Xác định ngừng việc cục bộ của từng phương án
+ Nhận xét, đánh giá lựa chọn phương án căn cứ vào:
Thời gian ngừng việc cục bộ nhỏ hơn có nghĩa là năng suất lao động cao hơn Thời gian ngừng làm việc cục bộ là thời gian chênh lệch giữa người làm việc nhiều nhất
Trang 22+ Nếu biên chế nhiều thợ có bậc cao để có năng suất lao động cao hơn thì phải chi tiền lương nhiều hơn nên phải đảm bảo điều kiện: Tốc độ tăng năng suất lao động > Tốc độ tăng tiền lương
+ Chú ý: ở phương án II : Bố trí nhiều người thợ khác cấp bậc cùng làm 1 phần việc để thời gian làm việc của từng người thợ tương đối đều nhau ( phải thử dần để xem biên chế như thế nào là hợp lý)
+ Nguyên tắc bố trí tổ đội công nhân:
Công nhân cấp bậc cao hơn có thể làm được công việc yêu cầu cấp bậc thấp hơn nhưng ngược lại là không thể làm được
Nên ưu tiên thợ bậc cao làm việc nhiều nhất trong nhóm
Bố trí thời gian làm việc của từng người thợ tương đối đều nhau
- Cách 3: Thiết kế thành phần tổ nhóm theo đúng quy định của cấp bậc công việc
+ Biên chế tổ đội theo nguyên tắc:
Tận dụng được nhiều nhất năng lực của thợ bậc cao
Phân phối khối lượng công việc tương đối đều cho mọi thành viên sao cho thời gian ngừng việc cục bộ do phải chờ đợi nhau là ít nhất
5 Thiết kế định mức lao động
a Nội dung
- Thiết kế định mức lao động lắp panel bằng cần trục tháp
- Đơn vị xây dựng: Công ty xây lắp 479- BQP
- Số liệu ban đầu:
Đơn vị định mức: 1 tấm panel
Cần trục tháp CKY101 sức nâng 3-10T, tầm với 13-30m; chiều cao nâng 2,8m Panel được nâng xếp tựa vào giá chuyên dùng, bố trí trong phạm vi làm việc của cần trục Ô
tô vận chuyển cấu kiện từ nơi sản xuất đến công trình
Vật liệu: Panel bằng BTCT có kích thước 3,2x0,25x0,5m; trọng lượng: 0,42T; vữa lót mác 75
Trang 23 Công cụ: dao xây, bay, xà beng, tăng đơ
Sản phẩm: tổng số panel lắp được
Các công việc bao gồm:
Trộn, chuyển rải vữa
ĐMld = Ttn×100
100−(tck + tngtc + tnggl ( giờ công/ĐVSP) + Nếu chỉ có thời gian tác nghiệp theo số tuyệt đối (Ttn – giờ công/ĐVT) còn các đại lượng khác cho theo số tương đối (%): tck, tngtc, tnggl nhưng tngtc> 10% ca làm việc và
tnggl> tngglmin ; tngglmin = 6,25% ca thì phải tận dụng một phần thời gian tngtc để nghỉ giải lao
• Gọi một phần tngtc tận dụng để ngỉ giải lao là x (nhận các giá trị dạng phân số x=1/2; 1/3; 1/4; ….), ta có:
tnggltt = tnggl – x*tngtc ≥ tngglmin Ta chọn giá trị của x thỏa mãn điều kiện của biểu thức này
• Tiếp đến phải xác định tngtctt :
Trang 24𝑡𝑛𝑔𝑡𝑐𝑡𝑡 = Tngtc
Ttn + Tngtc × (100 − (𝑡𝑐𝑘 + (𝑡𝑛𝑔𝑔𝑙 − 𝑥 ∗ 𝑡𝑛𝑔𝑡𝑐))) Trong đó: Tngtc cần được tính ra số tuyệt đối (giờ công/ĐVT) từ trị số của tngtc đã biết(%):
𝑇𝑛𝑔𝑡𝑐= 𝑇𝑡𝑛×𝑡𝑛𝑔𝑡𝑐
100−(𝑡𝑐𝑘+𝑡𝑛𝑔𝑡𝑐+𝑡𝑛𝑔𝑔𝑙) (giờ công/ĐVSP) Nếu trị số x tận dụng ở tngtc là quá bé (x < 1/6) thì tngtctt tính theo công thức:
Bước 2: Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát đối với các phần tử không chu kỳ
Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát đối với các phần tử chu kỳ
Bước 3: Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát
Trang 25II CHỈNH LÝ SỐ LIỆU
1 CHỈNH LÝ SƠ BỘ
a Mục đích chỉnh lý sơ bộ
- Hoàn thiện việc thu thập số liệu sau khi quan sát thực tế tại hiện trường
- Kiểm tra phát hiện những sai sót trong quá trình thu thập số liệu để bổ sung chỉnh sửa
b Chỉnh lý sơ bộ đối với phiếu đặc tính
- Các thông tin trên phiếu đặc tính ( bố trí chỗ làm việc, các thông tin cá nhân người lao động: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên, thông tin về thời tiết ) đã ghi chép đầy đủ thông tin, không cần bổ sung, chỉnh sửa
Trang 26c Chỉnh lý sơ bộ đối với phiếu quan sát
- Có nhiều điểm sai sót được sửa lại như sau:
+ Lần quan sát thứ 1:
Thời gian kết thúc là 14h00ph bỏ đi thay bằng 11h00p
Giờ thứ 4: Phần tử “ thời gian chuẩn kết” số hiệu 07 ở phút 51 đến phút 58 , số công nhân thực hiện là 1
Giờ thứ 3: Ở phút 58-59, số công nhân thực hiện ít hơn số công nhân có mặt trên công trường nên phần tử “ Vi phạm kỷ luật” kết thúc muộn hơn 1 phút ( kết thúc ở phút 59) + Lần quan sát thứ 2:
Thời gian kết thúc là 14h00ph, bỏ đi thay bằng 11h00p
Giờ thứ 1: Ở phút 49 , số công nhân thực hiện các phần tử nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường nên phần tử “làm thừa động tác” số hiệu 09 bắt đầu sớm hơn 1 phút ( thực hiện từ phút 49)
Giờ thứ 3: Từ phút 37 đến phút 43 , số công nhân thực hiện các phần tử nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường nên phần tử “làm thừa động tác” (09) kết thúc muộn hơn 6 phút ( kết thúc ở phút 43)
Giờ thứ 4: Từ phút thứ 13 đến phút 17 số công nhân thực hiện nhiều hơn số công nhân
có mặt trên công trường nên bỏ phần tử “ ngừng việc khác ” (11) ở phút thứ 13 đến phút 17
Giờ thứ 4: Ở phút 26, số công nhân thực hiện các phần tử nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường nên phần tử “ nghỉ giải lao” (06) kết thúc muộn hơn 1 phút ( kết thúc ở phút 27)
Giờ thứ 4: Từ phút 30 đến phút 33, số công nhân thực hiện nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường nên thêm công nhân ở phần tử “ ngừng việc khác” (11) ( bắt đầu
từ phút 30 và kết thúc phút 33)
+ Lần quan sát thứ 3:
Thời gian kết thúc là 14h00ph, bỏ đi thay bằng 11h00ph
Giờ thứ 1: Ở phút 59, số công nhân thực hiện lớn hơn số công nhân có mặt trên công trường , nên phần tử “ vi phạm kỷ luật” bắt đầu muộn hơn 1 phút ( bắt đầu từ phút 60)
Giờ thư 3: Từ 5ph đầu tiên, số công nhân thực hiện nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường , nên thêm 2 công nhân ở phần tử “ Nghỉ giải lao” ( tổng 3 công nhân thực hiện phần tử)
Trang 27 Giờ thứ 4: Từ phút 25-32, số công nhân thực hiện nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường, nên thêm 2 công nhân ở phần tử “ Ngừng việc khác” ( bắt đầu từ phút 25
và kết thúc ở phút 32)
Giờ thứ 4: Từ phút 52-55, số công nhân thực hiện nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường , nên phần tử “ vi phạm kỷ luật” bắt đầu sớm hơn 3 ph ( bắt đầu từ phút 52) + Lần quan sát thứ 4
Thời gian kết thúc là 14h00ph, bỏ đi thay bằng 11h00ph
Giờ thứ 3: Ở phút 41-42, số công nhân thực hiện nhiều hơn số công nhân có mặt trên công trường, nên phần tử “ nghỉ giải lao” kết thúc sớm hơn 1 phút ( kết thúc ở phút 41)
Giờ thứ 4: Ở phút 11-12, số công nhân thực hiện nhiều hơn số công nhân có mặt trên công trường, nên phân tử “ Panel vào cần trục” (02) sẽ bắt đầu muộn hơn 1 phút ( bắt đầu từ 12)
+ Lần quan sát thứ 5
Giờ thứ 1: Từ phút 38-40, số công nhân thực hiện nhiều hơn số công nhân có mặt trên công trường , nên phần tử “chở cần trục di chuyển” (05) kết thúc sớm hơn 2 phút ( kết thúc ở phút 38)
Giờ thứ 2: Ở 2ph đầu tiên ,số công nhân thực hiện ít hơn số công nhân có mặt trên công trường, nên phần tử “ vi phạm kỷ luật” sẽ bắt đầu sớm hơn 2 phút ( bắt đầu ngay sau khi kết thúc giờ thứ nhất)
Giờ thứ 3: Ở phút 15-16, số công nhân thực hiện ít hơn số công nhân có mặt trên công trường , nên phần tử “ nhét mạch vữa” (04) sẽ bắt đầu sớm hơn 1 phút ( bắt đầu
từ phút 15) Tính hao phí lao động cho riêng từng phần tử trong giờ quan sát:
- Thời gian quan sát: 4H = 4x60 = 240 phút
→ Hao phí lao động: 6 người x 240 phút = 1440 ng.ph
Trang 2811h00ph
Trang 2911h00ph
Trang 3011h00ph
Trang 3111h00ph
Trang 332 Chỉnh lý trung gian, chỉnh lý chính thức cho từng lần quan sát đối với các phần tử không chu kỳ
Trang 34TÊN QTSX : LẮP PANEL BẰNG CẦN TRỤC THÁP CKY 101 Lần QS :01
Hao phí lao động từng giờ ( ng.ph)
Tổng cộng (ng.ph) Giờ
thứ 1
Giờ thứ 2
Giờ thứ 3
Giờ thứ 4