ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KTXD & DVCTĐT NHÓM IV Số liệu đồ án Định mức xây dựng TỔ ĐỊNH MỨC ĐƠN VỊ XD CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 4 – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI NGÀY QS LẦN QS PHIẾU ĐẶC TÍNH TÊN QUÁ T[.]
Trang 1NHÓM IV:
Số liệu đồ án Định mức xây dựng
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI NGÀY QS: LẦN QS:
PHIẾU ĐẶCTÍNHTÊN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT: VẬN CHUYỂN BẢN MÃ VÀO VỊ TRÍ LẮP ĐẶT BẰNG CẦN TRỤC CỔNG
CÔNG CỤLAO ĐỘNG
VỊ TRÍ THICÔNG
CÁC LOẠI BẢN MÃ
ĐÃ ĐƯỢC SẮP XẾPTHÀNH ĐỐNG, ĐÁNH DẤU THEO QUY ĐỊNH CỦATHIẾT KẾ
- CÔNG CỤ: 1 BỘ CẦN TRỤC CỔNG
- VỊ TRÍ THI CÔNG:TRONG KHU VỰCLẮP CỤM DẦM, ĐỘ CAO ≥5M
- MỖI BẢN MÃNẶNG 1 TẤN
Trang 2Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ca làm việc, lấy theo kết quả CANLV,cần kiểm tra chất lượng của số liệu trước khi sử dụng
- Thời gian ca làm việc Tca: 8h
- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 5% ca làm việc
- Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca Tbd : 42 phút
- Thời gian ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn ca Tnggl: 10% ca làm việc
- Thời gian ngừng vì lý do công nghệ Tngtc: 16,5%, 14%, 15,5%, 15,5%,
(13,5%)
Tính các chi phí của một ca máy theo số liệu sau:
- Giá để tính khấu hao: 9000 triệu đồng
- Thời hạn tính khấu hao: 7 năm
- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 268 ca/năm
+ Cứ 8100 giờ máy làm việc phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 19,5 triệuđồng
+ Cứ 3150 giờ máy làm việc phải sửa chữa vừa(SCV), mỗi lần SCV hết 8,5 triệuđồng
+ Cứ 710 giờ máy làm việc phải sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 1,8 triệu đồng
Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 520000 đồng/ca
- Tiền lương thợ điều khiển máy: 600000 đồng/ca
- Chi phí quản lý máy: 5% các chi phí trực tiếp của ca máy
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Mục đích, yêu cầu của đồ án môn học
- Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy trên cử sở dữ liệu đã có
- Tính đơn giá ca máy và đơn giá sử dụng máy dựa vào việc quan sát, thu thập sốliệu ở hiện trường bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc nhằm sử dụng máy cóhiệu quả, đảm bảo an toàn lao động từ đó góp phần tăng năng suất lao động
Các số liệu ban đầu cho trong phiếu đặc tính, phiếu chụp ảnh đồ thị và các số liệukhác có liên quan cần thiết
Từ đó giúp cho sinh viên tiếp cận với các phương pháp thu thập số liệu, tập hợp vàtính toán, lập các trị số định mức cho các quá trình sản xuất cụ thể
2 Nội dung của đồ án môn học.
Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy cho quá trình sản xuất: vận chuyển bản
mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng
Các loại hao phí thời gian tính theo tỷ lệ % ca làm việc và được lấy theo kết quả CANLV Cần kiểm tra số liệu trước khi sử dụng:
- - Thời gian ca làm việc Tca: 8h
- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 5% ca làm việc
- Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca Tbd : 42 phút
- Thời gian ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn ca Tnggl: 10% ca làm việc
- Thời gian ngừng vì lý do công nghệ Tngtc: 16,5%, 14%, 15,5%, 15,5%, (13,5%)
Tính các chi phí cho 1 ca máy theo các số liệu sau:
- Giá để tính khấu hao: 9000 triệu đồng
Trang 4- Thời hạn tính khấu hao: 7 năm
- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 268 ca/năm
+ Cứ 8100 giờ máy làm việc phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 19,5 triệuđồng
+ Cứ 3150 giờ máy làm việc phải sửa chữa vừa(SCV), mỗi lần SCV hết 8,5 triệuđồng
+ Cứ 710 giờ máy làm việc phải sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 1,8 triệu đồng
Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 520000 đồng/ca
- Tiền lương thợ điều khiển máy: 600000 đồng/ca
- Chi phí quản lý máy: 5% các chi phí trực tiếp của ca máy
Trình tự đồ án gồm các bước sau:
Bước 1: Chỉnh lý các số liệu đã có
- Chỉnh lý sơ bộ: Thực hiện kiểm tra các phiếu đặc tính, phiếu quan sát Đồng thời tính toán trị số hao phí thời gian sử dụng máy trong từng lần quan sát
- Chỉnh lý cho từng lần quan sát: Với quá trình sản xuất bao gồm cả phần tử chu kỳ
và các phần tử không chu kỳ, ta chỉnh lý cho từng loại phần tử:
Đối với phần tử chu kỳ: Chỉnh lý dãy số;
Đối với phần tử không chu kỳ: Chỉnh lý trung gian và chỉnh lý chính thức cho từng lần quan sát và cho từng giờ quan sát
- Chỉnh lý cho nhiều lần quan sát: Hệ thống lại các tài liệu đã được chỉnh lý ở từng lần quan sát rồi áp dụng công thức “bình quân dạng điều hòa” để tính ra các “tiêu chuẩnđịnh mức cho từng phần tử của các quá trình sản xuất
Trang 5Bước 2: Tính trị số định mức, thiết kế đinh mức thời gian sử dụng máy Bước 3: Lập bảng định mức
Trang 6CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY
DỰNG
1 Phương pháp luận ( 7 luận điểm: nêu+ phân tích)
2 Phương pháp lâp định mức ( 4 phương pháp: Nội dung các phương pháp? Ưu nhược điểm? phậm vi áp dung? Đồ án sử dụng phương pháp nào để lập ĐM?)
3 PHƯƠNG PHÁP thu sô liệu
I Phương pháp thu thập số liệu.
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của việc thu thập thông tin để lập định mức mới tacần 2 loại thông tin có mục đích, yêu cầu khác nhau
Nhóm A gồm các thông tin yêu cầu xác thực và chính xác đến từng chi tiết của sảnphẩm, đến từng thao tác để xác định thời gian tác nghiệp (Ttn), thời gian thực hiện cácthao tác của máy xây dựng hoặc xác định số lượng vật liệu cấu thành sản phẩm, các tiêuchuẩn định mức loại này yêu cầu thể hiện bằng số tuyệt đối với độ chính xác cao.Nhóm B gồm các thông tin mà tính chính xác và xác thực của nó không yêu cầutheo sát từng chi tiết từng sản phẩm mà đòi hỏi tính đại diện cho từng sản phẩm, chotừng nghề trong suốt thời gian ca làm việc và suốt cả thời gian xây dựng công trình.Thông tin loại này cũng phải phản ánh được điều kiện tự nhiên (địa hình, thời tiết) củađịa phương đặt công trình xây dựng
Để thu thập các thông tin thuộc nhóm A, thường dùng các phương pháp quan sátsau:
+ Phương pháp chụp ảnh: Chụp ảnh đồ thị (CAĐT), Chụp ảnh ghi số (CAS), Chụpảnh kết hợp (CAKH)
+ Phương pháp bấm giờ: Bấm giờ liên tục (BGLT), Bấm giờ chọn lọc (BGCL)
Trang 7Để thu thập các thông tin thuộc nhóm B, thường dùng các các phương pháp quansát sau:
+ Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (ca làm việc) (CANLV – CACLV)
+ Phương pháp quan sát đa thời điểm (QSĐTĐ)
+ Phương pháp mô phỏng
Để phục vụ cho quá trình tính định mức máy cho quá trình vận chuyển bản mãbằng cần trục cổng, dùng phương pháp chụp ảnh đồ thị (CAĐT) và phương pháp
CANLV??? Thu các loại thời gian nào?
CAĐT là phương pháp dùng các đường đồ thị để ghi lại diễn biến của quá trình sảnxuất Mỗi đối tượng được theo dõi riêng bằng một đường đồ thị; nếu quá trình sản xuấtnào đó có nhiều đối tượng tham gia thì đường đồ thị có thể được thể hiện bằng cácđường nét khác nhau hoặc các màu sắc khác nhau Đường đồ thị nằm ngang thể hiệnthời gian đối tượng tham gia thực hiện phần tử đó Đường đồ thị thẳng đứng thể hiệnđối tượng từ phần tử nọ sang phần tử kia Nếu phần tử có nhiều đối tượng tham gia thìkhông những đường đồ thị thể hiện bằng các đường nét, màu sắc khác nhau mà cònđược xác định để ở những vị trí nhất định của từng phần tử khi tham gia
+ Khả năng thu thập thông tin: do cấu tạo của phiếu CADT và khả năng thao táccủa con người nên CADT chỉ quan trắc được không quá 3 đối tượng (mỗi đối tượngđược ghi ở dòng cố định trong 3 dòng của mỗi khuông và có đường nét hoặc màu sắckhác biệt
Trang 8NÊU: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP ? ƯU NHƯỢC ĐIỂM? PHẠM VI ÁP DỤNG?
II Xử lý số liệu
- MỤC ĐÍCH?
- NÔI DUNG?
2.1 Chỉnh lý sơ bộ
Quá trình chỉnh lý sơ bộ gồm các công việc sau:
- Hoàn chỉnh các thông tin trên phiếu đặc tính, như bố trí chỗ làm việc; các thôngtin về cá nhân: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên; các thông tin về thời tiết,… Việc bổsung chỉnh sửa được làm ngay trên tờ phiếu đặc tính
- Hoàn thiện các số liệu về sản phẩm phần tử đã thu được, loại bỏ những số liệu thuđược khi sản xuất không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc máy móc thiết bịkhông đạt tiêu chuẩn quy định Việc chỉnh lý sơ bộ này được làm ngay trên tờ phiếuquan sát (phiếu chụp ảnh, bấm giờ)
Chỉnh lý sơ bộ đối vơi các số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh:
+ Đối với chụp ảnh đồ thị: tính các hao phí thời gian sử dụng máy trong từng giờquan sát; ghi bổ sung đầy đủ , chính xác số lượng các sản phẩm phần tử trong từng giờ.+ Chụp ảnh kết hợp đối với quá trình sản xuất không chu kỳ: tính hao phí thời gian
sử dụng máy cho từng phần tử trong từng giờ; ghi bổ sung sản phẩm phần tử trong từnggiờ
+ Chụp ảnh kết hợp đối với quá trình sản xuất chu kỳ
- Đối với các phần tử không chu kỳ: tính hao phí thời gian sử dụng máy và số phần
tử (nếu là phần tử tác nghiệp)
Trang 9- Đối với các phần tử chu kỳ: đánh dấu đầy đủ các thời điểm bắt đầu - kết thúc mỗichu kỳ (kể cả các phần tử kéo dài bắc cầu giữa hai giờ kế tiếp); ghi đầy đủ số sản phẩmphần tử tương ứng.
+ Đối với chụp ảnh số: tính thời lượng thực hiện từng phần tử; ghi số sản phẩmphần tử và số sản phẩm chu kì thu được
2.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
a) Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp CAĐT, CAKH đối vớiquá trình sản xuất không chu kỳ
Để chỉnh lý cho từng lần quan sát với quá trình sản xuất không chu kỳ thu đượcbằng phương pháp CAĐT, CAKH ta thực hiện chỉnh lý theo cặp biểu bảng mỗi cặpbiểu bảng gồm bảng chỉnh lý trung gian và bảng chỉnh lý chính thức
- Bảng chỉnh lý trung gian nhằm mục đích hệ thống hoá lại số liệu từng phần tửtrong từng giờ của từng lần quan sát và phải xác định được hao phí thời gian sử dụngmáy của từng phần tử trong từng lần quan sát
Số liệu để ghi vào bảng chỉnh lý trung gian được chuyển từ các phiếu CAĐT,CAKH chuyển sang
Cột 1: ghi số thứ tự
Cột 2: ghi tên phần tử trùng với tên ghi ở phiếu chụp ảnh
Cột 3: chia ra theo từng giờ
Cột 4: tổng thời gian của từng phần tử
Sau đó ta tiến hành chuyển sô liệu từ bảng chỉnh lý trung gian sang bảng chỉnh lýchính thức cho 1 lần quan sát
Trang 10- Bảng chỉnh lý chính thức: phải xác định được tổng thời gian của từng phần tửtrong từng lần quan sát (Ti), tính tổng số sản phẩm của từng phần tử trong 1 lần quansát.
Cột 1: ghi số thứ tự
Cột 2: ghi tên phần tử
Cột 3 và cột 4: sử dụng để ghi hao phí thời gian sử dụng máy của từng phần tử sau
1 lần quan sát (cột 3 ghi bằng phút.máy, cột 4 ghi bằng %)
- Dạng 1: quá trình sản xuất gồm tất cả các phần tử là chu kỳ
- Dạng 2: quá trình sản xuất gồm 1 số phần tử là chu kỳ một số phần tử còn lạikhông chu kỳ Khi chỉnh lý các phần tử không chu kỳ ta dùng các cặp biểu bảng chỉnh
lý trung gian và chỉnh lý chính thức
Các phần tử chu kỳ thì ta phải thực hiện chuyển các số liệu thu được bằng phươngpháp chụp ảnh của mỗi phần tử thành dãy số ngẫu nhiên Sau đó ta tiến hành xử lý theophương pháp chỉnh lý dãy số
2.3 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát đối với các dãy số ngẫu nhiên
Các dãy số ngẫu nhiên có được bằng nhiều cách:
- Thu được bằng phương pháp bấm giờ chọn lọc
- Thu được bằng phương pháp chụp ảnh
Trang 11- Tổng hợp từ các tài liệu thống kê
* Trình tự thực hiện chỉnh lý dãy số ngẫu nhiên
+ Sắp xếp lại dãy số theo trình tự từ bé đến lớn
+ Tính hệ số ổn định của dãy số:
K ođ=a max
a min=
trị số lớn nhất của dãy số trị số bé nhất của dãy số
Khi tính ra Kođ thì có các trường hợp sau xảy ra:
a) TH1: Kođ ≤ 1,3 Kết luận dãy số hợp quy cách, tính tổng hao phí thời gian, tổng
số sản phẩm
b) TH2: 1,3 < Kođ ≤ 2 => dãy số sẽ được chỉnh lý theo phương pháp số giới hạn
Ta cần xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của dãy số (A max, A min) Có thể bắtđầu tính A min trước A max sau nhưng thông thường thì ta thường bắt đầu tính A max trước vàtính A min sau
- Kiểm tra giới hạn trên của dãy số (A max):
Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số là giá trị a max (có thể có nhiều số cùng chunggiá trị nên phải bỏ đi i số, i = 1, 2, 3, )
Tính giới hạn trên của dãy số:
A max=a tb1+K(a ' max−a min)
Trong đó:
a tb1: số trung bình cộng của dãy số sau khi đã bỏ đi giá trị lớn nhất
a ' max: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a max
a min: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a max
Trang 12K: hệ số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk)
Sau đó ta so sánh:A max với a max:
Nếu A max ≥ a max: ta giữ lại giá trị a max trong dãy số ban đầu và tiến hành kiểm tra giớihạn dưới của dãy số
Nếu A max < a max: giả thiết bỏ đi giá trị a max là đúng, như vậy a max bị loại khỏi dãy sốđến lượt a ' max bị nghi ngờ, tiếp tục thực hiện chu trình 2, và tiếp tục cho đến khi tìmđược giới hạn trên của dãy số
Tương tự thực hiện chỉnh lý nếu số con số bị loại khỏi dãy số quá 1/3 ta có thể rút
ra kết luận dãy số không đảm bảo độ chính xác ta phải quan sát bổ sung thêm số liệu,phải giữ nguyên dãy số ban đầu sau đó bổ sung từng trị số một vào dãy số
Sau khi tìm xong A max ta tiến hành tìm A min
A mi n=a tb 2−K(a max−a ' min)
a tb2: số trung bình cộng của dãy số sau khi đã bỏ đi giá trị bé nhất
a max: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a min
a ' min: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a min
K: hệ số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk)
So sánh A min và a min:
Nếu A min≤ a min: ta giữ lại giá trị a min trong dãy số ban đầu và kết luận
Nếu A m ∈¿¿> a min: giả thiết bỏ đi giá trị a min là đúng, như vậy a min bị loại khỏi dãy sốđến lượt a ' min bị nghi ngờ, tiếp tục thực hiện chỉnh lý dãy số cho đến khi tìm được giớihạn dưới của dãy số
Sau khi tìm được giới hạn dưới và giới hạn trên của dãy số ta kết luận dãy số hợpquy cách, tìm Ti và Pi
Trang 13c) TH3: Kođ > 2 dãy số được chỉnh lý theo phương pháp độ lệch quân phươngtương đối thực nghiệm.
etn: độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm
ai: giá trị quan trắc của 1 đại lượng ngẫu nhiên
n: số con số của dãy số (số lần quan sát đã thực hiện)
So sánh [e] và etn
[e]: phụ thuộc số phần tử của quá trình sản xuất chu kỳ:
etn ≤ [e] => dãy số hợp quy cách
K1 < Kn: bỏ giá trị bé nhất của dãy số (giá trị a1)
K1 ≥ Kn: bỏ giá trị lớn nhất của dãy số (giá trị an)
Trang 14Sau khi bỏ đi giá trị a1 và an ta có 1 dãy số mới ta lại bắt đầu chỉnh lý cho dãy số vàtính hệ số ổn định của dãy số mới
Chú ý: trong quá trình chỉnh lý nếu số con số bị loại quá 1/3 số con số trong dãy số
thì ta phải bổ sung thêm số liệu, bổ sung từng số một
2.4 Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát
Mục đích xác định được hao phí lao động hao phí thời gian sử dụng máy, tính chomột đơn vị sản phẩm phần tử sau nhiều lần quan sát
Lập bảng ghi lại kết quả chỉnh lý số liệu của các lần quan sát
Tính hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy cho một đơn vị sảnphẩm phần tử sau n lần quan trắc theo công thức “bình quân dạng điều hoà”:
3.1 Điều kiện tiêu chuẩn của đinh mức
- Chọn máy xây dựng có tính năng kỹ thuật và công suát phù hợp với đặc điểm và khốilượng công việc Chất lượng máy phải được đăng kiểm theo quy định Thợ điều khiểnphải được bố trí đủ số lượng và bậc thợ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền vềquản lý vận hành xe máy xây dựng
- Nếu công việc của máy xây dựng cần có CNXL phục vụ thì phải được biên chế hợp lý
để người lao động làm việc vừa sức và tận dụng được công suất của máy móc thiết bị(được viết kỹ thành mục riêng)
Trang 15- Thành phần công việc và quy trình thực hiện cần phải rõ ràng, chặt chẽ Thực hiệnđúng chế độ làm việc trong ca: làm việc, chạy không tải, ngừng việc được quy định(bảo dưỡng, ngừng công việc, nghỉ giải lao).
- Chỗ làm việc của máy xây dựng, đường di chuyển khi làm việc của máy phải hợp lý
và an toàn (không có tác hại đến sản phẩm hoặc công việc khác; phải đảm bảo an toànlao động)
3.2 Xác định mức thời gian sử dụng máy xây dựng
* Năng suất giờ tính toán của máy: NS gtt=n V (ĐVSP/giờ)
- V: năng suất lý thuyết của 1 chu kỳ làm việc của máy
- n: số chu kỳ máy đạt được trung bình trong 1 giờ làm việc
* Năng suất giờ kỹ thuật của máy: NS gkth=NS gtt × K1× K2× … (ĐVSP/giờ)
- K1, K2, …,Kn: các hệ số kể đến điều kiện kỹ thuật trong sản xuất với cần trục tatính
* Năng suất định mức của máy: NS đm=NS gkth K t (ĐVSP/giờ)
Trong đó: K t: là hệ số sử dụng thời gian trong ca làm việc của máy xây dựng
K t=100−(t đb+t bd+t ngqđ)
100
t đb: là thời gian máy chạy không tải cho phép
t bd: là thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca
t ngqđ: là thời gian ngừng quy định, t ngqđ = t nggl+ t ngtc
t nggl: thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn trong ca
t ngtc: thời gian máy ngừng việc vì lý do công nghệ
Trang 16XÁC ĐỊNH SỐ LẦN CHỤP ẢNH NGÀY LÀM VIỆC CẦN THIÊT?
* Định mức thời gian sử dụng máy: ĐM tg= 1
Tca: thời gian 1 ca máy theo quy định (8h)
ĐMtg: định mức thời gian sử dụng máy
ĐGcm: giá ca máy theo quy định hiện hành:
ĐGcm = KHCB + CPBD + chi phí nhiên liệu, năng lượng + Tiền công thợ điềukhiển máy + Chi phí quản lý máy
CHI TIẾT!
Trang 17PHẦN 1: CHỈNH LÝ SỐ LIỆU
I Chỉnh lý sơ bộ: LÀM NGAY TRÊN PHIẾU ĐẶC TÍNH, VÀ PHIẾU QUAN
SÁT!
Tiến hành chỉnh lý sơ bộ ngay trên từng tờ phiếu quan sát:
- Kiểm tra các đường đồ thị, vị trí dành cho từng phần tử tương ứng
- Kiểm tra số lượng sản phẩm phần tử
- Tính hao phí thời gian sử dụng máy cho riêng từng phần tử trong từng giờ quan
sát và ghi vào cột có sẵn trong phiếu quan sát
+ Tại lần QS thứ nhất , tờ số 2: 09-10h , thêm 8 phút từ 0-8 phút của SHPT 9;
11
Trang 180 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Trong các phân tử trên, ta nhận thấy: phần tử chuẩn kết, bảo dưỡng và phần tử giải
lao, ngừng thi công là phần tử không chu kỳ, còn lại là phân tử chu kỳ Tùy là phần tử
chu kỳ hay không chu kỳ mà ta có phương pháp chỉnh lý thích hợp
LÀM LẠI!!!
II Chỉnh lý cho từng lần quan sát
2.1 Phần tử chuẩn kết, bảo dưỡng và phần tử giải lao, ngừng thi công
2 phần tử này là 2 phần tử không chu kỳ, vì vậy để chỉnh lý số liệu ta sử dụng cặp
biểu bảng: chỉnh lý trung gian (CLTG) và chỉnh lý chính thức (CLCT):
- Lần quan sát thứ 1:
Bảng 1.1: Phiếu chỉnh lý trung gian lần quan sát thứ 1
Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 1
Giờthứ 3
Giờthứ 4
Giờthứ 5
Bảng 1.2: Phiếu chỉnh lý chính thức cho lần quan sát thứ 1
Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 1
Trang 19gian
phẩmphần tử sản phẩmphần tử chú
Bảng 2.1: Phiếu chỉnh lý trung gian cho lần quan sát thứ 2
Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 2
(ph.máy)Giờ
thứ 1
Giờthứ 2
Giờthứ 3
Giờthứ 4
Giờthứ 5
Bảng 2.2: Phiếu chỉnh lý chính thức cho lần quan sát thứ 2
Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 1SHP
T
Tên phần tử Hao phí thời
gian
ĐVT sảnphẩm
Số lượngsản phẩm
Ghichú
Trang 20Bảng 3.1: Phiếu chỉnh lý trung gian lần quan sát thứ 3
Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 2
(ph.máy)Giờ
thứ 1 thứ 2Giờ thứ 3Giờ thứ 4Giờ thứ 5Giờ
Bảng 3.2: Phiếu chỉnh lý chính thức cho lần quan sát thứ 3
Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 1
Số lượngsản phẩmphần tử
Ghichú
Ph.má
Trang 211 Chuẩn kết, bảo dưỡng 25 8,33
Trang 222.2 Chỉnh lí số liệu cho lần quan sát thứ nhất đối với phần tử chu kì
+ Kiểm tra giới hạn trên: Giả sử loại giá trị a max = 9 ra khỏi dãy số, số con số nhận giátrị a max là: j = 1 Số con số còn lại là 4 không đủ điều kiện tạo thành dãy số, cần bổ sungthêm vào dãy số ban đầu Thêm vào dãy số ban đầu số 4,5 ta được: CHƯA PHẢI BỔ
SUNG SÔ LIỆU!!!
- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 5; 5; 5; 7; 9;4,5
- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 4,5; 5; 5; 5; 7; 9
- Hệ số ổn định của dãy số:
K ođ=a max
a min
= 94,5=2
Kođ = 2 => chỉnh lý dãy số theo phương pháp: “số giới hạn”
+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Trang 23Giả sử loại giá trị a min= 4,5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=5∗3+7+9
6−1 =6,2
A m ax=a tb 1+K(a' max−a min) = 6,2 - 1,3*(9-5) = 1 < a min= 4,5 Suy ra giá trị amin=4,5 đượcgiữ lại trong dãy số Tiếp tục kiểm tra giới hạn trên
+ Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại giá trị a max= 9 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=4,5+ 5∗3+7
6−1 =¿ 5,3
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 5,3 + 1,3*(7-4,5) = 8,55 < a max = 9
Loại bỏ giá trị 9 ra khỏi dãy số, tiếp tục kiẻm tra với giá trị a max=7
Giả sử loại giá trị a max= 7 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=4,5+ 5∗3
5−1 =¿ 4,875
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 4,875 +1,4*(5-4,5) =5,575 < a max = 7
Tiếp tục kiểm tra với số 5 thì nhận thấy nếu loại bỏ giá trị này, còn lại 1 sốkhông đủ tạo dãy số Bổ sung số liệu, giả thiết là số 6,5
Dãy số 4,5; 5; 5; 5; 6,5; 7; 9
K ođ=a max
a min=
94,5=2
Kođ = 2 => chỉnh lý dãy số theo phương pháp: “số giới hạn”
Trang 24+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a min= 4,5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=5∗3+6,5+7+9
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 6,25 - 1,2*(9-5) = 1,45 < a min= 4,5 Suy ra giá trị
amin= 4,5 đượcgiữ lại trong dãy số Tiếp tục kiểm tra giới hạn trên
+ Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại giá trị a max= 9 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=4,5+5∗3+6,5+ 7
7−1 =¿ 5,5
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 5,5 + 1,2*(7-4,5) = 8,5 < a max = 9
Loại bỏ giá trị 9 ra khỏi dãy số, tiếp tục kiẻm tra với giá trị a max=7
Giả sử loại giá trị a max= 7 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=4,5+ 5∗3+ 6,5
6−1 =¿ 5,2
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 5,2 +1,3*(6,5-4,5) =7,8 > a max = 7
Giữ lại giá trị 7 ở dãy số
Kết luận
- Ta có dãy số hợp quy cách: 4,5; 5; 5; 5; 6,5; 7
- Dãy số có: T i=33 ( phút máy)
Pi = 6 con số
Trang 25b) Nâng cấu kiện
+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 3 Sốcon số còn lại là 2 < 4, không đủ điều kiện tạo thành dãy số, cần bổ sung thêm vàodãy số ban đầu
Thêm số 1,5 vào dãy số ban đầu:
- Dãy số mới về hao phí thời gian: 2; 2; 2; 3; 3; 1,5
- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 1,5 ; 2; 2; 2; 3; 3
- Hệ số ổn định của dãy số:
K ođ=a max
a min=
31,5=2+ 1,3 < K ođ = 2 ≤ 2: chỉnh lý dãy số theo phương pháp: “số giới hạn”
Giả sử loại giá trị a max= 3 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 2 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
Trang 26a tb1=1,5+2+2+2
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 1,875 + 1,4*(2-1,5) = 2,575 < a max= 3
Vậy loại bỏ giá trị a max= 3 ra khỏi dãy số
Đến lượt giá trị a ' max= 2 bị nghi ngờ Giả sử bỏ giá trị a ' max= 2 thì không đủđiều kiện tạo thành dãy số
Thêm số 2,5 vào dãy số:
- Dãy số mới về hao phí thời gian: 2; 2; 2; 3; 3; 1,5; 2,5
- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 1,5 ; 2; 2; 2; 2,5; 3; 3
- Hệ số ổn định của dãy số:
K ođ=a max
a min=
31,5=2+ 1,3 < K ođ = 2 ≤ 2: độ tản mạn của dãy số tương đối lớn, vì vậy phải chỉnh lýdãy số theo phương pháp: “số giới hạn”
+ Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại giá trị a max= 3 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 2 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=1,5+2+2+2+2,5
A max=a tb1+K(a ' max−a mi n) = 2 + 1,3 (2,5-1,5) = 3,3 > a max = 3
Vậy a max= 3 vẫn được giữ lại ở trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạndưới
+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a min= 1,5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1
Trang 27Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb2=2+2+2+2,5+3+3
A min=a tb2−K(a max−a ' min) = 2,417- 1,2* (3-2) = 1,217< a min= 1,5
Giá trị a min = 1,5 được giữ lại
Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 3Nhận thấy số con số còn lại của dãy là 2 con số không đủ tạo thành dãy số nênphải quan sát bổ sung số liệu Giả sử trong lần quan sát tiếp theo có giá trị 2,5Dãy số mới đã được sắp xếp là
Trang 28Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 3Nhận thấy số con số còn lại của dãy là 3 con số không đủ tạo thành dãy số nênphải quan sát bổ sung số liệu Giả sử trong lần quan sát tiếp theo có giá trị 3,5Dãy số mới đã được sắp xếp là
Giả sử loại giá trị a max= 4 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=2∗3+ 2,5+3+3,5
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 2,5 + 1,2*(3,5-2) = 4,3 > a max= 4
Vậy giá trị a max= 4 được giữ lại khỏi dãy số
+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 3 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb2=2,5+3+3,5+ 4
Trang 29Giả sử loại giá trị a max= 9 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=6+7+8+8
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 7,25 + 1,4*(8-6) = 10,05 > a max= 9
Vậy giá trị a max= 9 được giữ lại khỏi dãy số
Trang 30+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a min= 6 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
Trang 31Nhận thấy số con số còn lại của dãy là 2 con số không đủ tạo thành dãy số nênphải quan sát bổ sung số liệu Giả sử trong lần quan sát tiếp theo có giá trị 2,5Dãy số mới đã được sắp xếp là
Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 3Nhận thấy số con số còn lại của dãy là 3 con số không đủ tạo thành dãy số nênphải quan sát bổ sung số liệu Giả sử trong lần quan sát tiếp theo có giá trị 3,5Dãy số mới đã được sắp xếp là
Giả sử loại giá trị a max= 4 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb1=2∗3+ 2,5+3+3,5
A max=a tb1+K(a ' max−a min) = 2,5 + 1,2*(3,5-2) = 4,3 > a max= 4
Vậy giá trị a max= 4 được giữ lại khỏi dãy số
+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 3
Trang 32Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
a tb2=2,5+3+3,5+ 4
A min=a tb2−K(a max−a ' min) = 3,25- 1,4* (4-2,5) = 1,15< a min= 2
Giá trị a min = 2 được giữ lại
Trang 33Giả sử loại giá trị a max = 4 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 2 Số con sốcòn lại không đủ tạo dãy số Bổ sung số liệu giả thiết là 2,5 vào dãy số
+ Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại giá trị a max = 4 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 2
Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
+ Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại giá trị a max = 4 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 2
Tính trung bình cộng của các con số còn lại:
Trang 34a tb1=2,5+3+3+ 3+3,5
A max = 3 + 1,3 * (3,5 – 2,5) = 4,3 > a max= 4
Giá trị 4 được giữ lại trong dãy số
+ Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại giá trị a mi n= 2,5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1Tính trung bình cộng của các con số còn lại: