Triển khai bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập” GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập HS: Đọc diễn c
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn: 12/8/2019
BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị?
- Tại sao phải sống giản dị?
2 Kĩ năng:
- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọingười, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọingười xung quanh để trở thành người sống giản dị
- Đọc bài, nghiên cứu trước bài ở nhà
III CÁC PHƯƠNG PHÁP& KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
- Xử lí tình huống
- Liên hệ và tự liên hệ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Đặt vấn đề
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác Hồ
trong ngày Tuyên ngôn độc lập
HS: Đọc diễn cảm truyện
GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo câu
hỏi SGK.- HS: Thảo luận
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng.- HS:
Nhận xết, bổ sung
GV: Chốt ý đúng
1 Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo Ka - Ki, đội mũ vải đãngả màu và đi một đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người
- Thái độ của Bác: Thân mật như người chađối với các con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ
Giáo viên: 1 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 24 hãy nêu tấm gương sống giản dị ở lớp,
trường và ngoài xã hội mà em biết
không?
2 Nhận xét:
- bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù hợpvới hoàn cảnh đất nước
- Thái độ chân tình, cở mở, không hình thức,
lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn cách
xa giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gủi thân thươngvới mọi người
- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh.Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻđẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng
ta cần học tập những tấm gương ấy để trởthành người có lối sống giản dị
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
1 Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu hiện
của sống giản dị là gì?
2 ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc
sống?
HS: Trao đổi
GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài học
*GV: tổ chức cho HS thảo luận theo nội
dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống giản dị
và trái với giản dị.
GV: Chia nhóm HS và nêu yêu cầu thảo luận:
mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị
và 5 biểu hiện trái với giản dị? Vì sao em lại
lựa chọn như vây?
HS: Về vị trí thảo luận, cử đại diện ghi kết
quả ra giấy to
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình bày
bê ngoài
2 Ý nghĩa:
Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗingười Người sống giản dị sẽ được mọi ngườixung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
Hoạt động 3: Luyện tập
Giáo viên: 2 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
GVTổ chứ cho HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Chọn HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường
chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh
đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau
lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các
con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập
chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện
mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày
dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận
III Luyện tập
- Thông cảm hoàn cảnh gia đình Nam
- Thái độ của Nam và chúng ta với anh trai nam
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản dị
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống phù hợp với điều kiện của gia đình cũng là thể hiện tình yêu thương, vang lời bố
mẹ, có ý thức rèn luyện tốt
3 Củng cố
- Khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của lối sống giản dị
- Bản thân em đã sống giản dị như thế nào?
4 Dặn dò:
- Làm bài tập
- Về nhà làm bài d, đ, e (SGK - Tr 6)
- Chuẩn bị bài Trung thực
- Học kỹ phần nội dung bài học
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 3 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 4Tiết: 2 Ngày soạn: 02/9/2019
BÀI 2: TRUNG THỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- Ý nghĩa của trung thực
- Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới
- Sưu tầm ca dao, tục ngũ nói về tính trung thực
III PHƯƠNG PHÁP& KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Động não
- Thảo luận nhóm và xử lí tình huống
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xung quanh em.
Câu2: Đánh dấu x vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để rèn luyện
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
HS: đọc truyện đọc SGK
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc
GV chốt lại nội dung đã tìm hiểu
I Truyện đọc
Giáo viên: 4 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 5Hoạt động 2: Nội dung bài học
HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Thế nào là trung thực?
2 Biểu hiện của trung thực?
3 Ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó
mời 3 em lên bảng trình bày Số HS còn lại
theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những biểu hiện tính trung thực
trong học tập?
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực
trong quan hệ với mọi người
Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong hành
động
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây ngay
không sợ chết đứng “ và yêu cầu giải thích
phải, tôn trọng chân lý
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không
sợ kẻ xấu, không sợ thất bại
4 Vận dụng:
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian dối với
thầy cô, không quay cóp, nhìn bài cảu bạn,không lấy đồ dùng học tập của bạn
+ Trong quan hệ với mọi người:
Không nói xấu, lừa dối, không đổi lỗi chongười khác, dũng cảm nhận khuyết điểm
GV: Yêu cầu HS sắm vai thể hiện nội dung
sau: Trên đường đi về nhà, hai bạn An và Hà
nhặt được một chiếc ví, trong ví có rất nhiều
III bài tập
1 Bài tập cá nhânGV: Phát phiếu học tập
Trang 6tiền Hai bạn tranh luận với nhau mãi về chiếc
ví nhặt được Cuối cùng hai bạn cùng nhau
mang chiếc ví ra đồn công an gần nhà nhờ
các chú công an trả lại cho người bị mất
HS sắm vai 2 bạn HS và 1chú công an
GV: Nhận xét và rút ra bài học qua trò chơi
trên
- Thực hiện hành vi trung thực giúp con người thanh thản tâm hồn
3 Củng cố
- Trungthực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người
- Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực
4 Dặn dò
- HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về trung thực
- Sưu tầm tư liệu, câu chuyện nói về trung thực
- Gợi ý:
Tục ngữ:
Ăn ngay nói thẳng Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
Đường đi hay tối nói dối hay cùng
Thật thà là cha quỹ quái
Ca dao:
Nhà nghèo yêu kẻ thật thà Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần
Truyện ngụ ngôn: Chú bé chăn cừu
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 6 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 7Tiết: 3 Ngày soạn: 11/9/2018
- HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Nghiên cứu trước bài mới
II PHƯƠNG PHÁP& KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm
- Động não, đóng vai
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực?
- Có thái độ đường hoàng, tự tin
- Dũng cảm nhận khuyết điểm
- Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái
- Đúng hẹn, giữ lời hưa
- Xử lí tế nhị, khôn khéo
Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì?
2 Bài mới:
a Đặt vấn đề
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách
phân vai
HS: Đọc phân vai truyện theo hướng dẫn:
GV: Đặt câu hỏi -HS: Trả lời
I Truyện đọc:
MỘT TÂM HỒN CAO THƯỢNG
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lạicho người mua diêm
Giáo viên: 7 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 81, Hành động của Rô - be qua câu truyện trên.
2, Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại tiền
cho người mua diêm?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận
HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn Sau
đó cử đại diện trình bày trên lớp
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình khi đánh
giá hành động của Rô - be
GV: Kết luận
Qua câu truyện cảm động trên ta thấy được
hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả
Tâm hồn cao thượng của một em bé nghèo
khổ Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng
cho mỗi chúng ta
- Khi xe chẹt và bị thương nặng, Rô - be đãnhừ em mình trả lại tiền cho khách
- Muốn giữ đúng lời hứa.
- Không muốn người khác nghĩ mình nghèo
mà nói dối để ăn cắp tiền
- không muốn bị coi thường, danh dự bị xúcphạm, mất lòng tin ở mình
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác và tôn trọng chínhmình
- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rấtnghèo
- Hành động của Rô - be thể hiện đức tính tựtrọng
- Hành động của Rô - be đã làm thay đổi tìnhcảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ, không tinđến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuốicùng ông nhận nuôi em Sac – lây
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Để HS hiểu được nội dung định nghĩa
của bài học, GV giải thích: Chuẩn mực xã hội
là gì?
1 Khía niệm:
Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm
cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân củamình cho phù hợp chuẩn mực xã hội
- Là phẩm chất đạo đức cao quý
- Giúp con người có nghị lực nâng cao phẩmgiá, uy tín cá nhân và được mọi người tôntrọng quý mến
Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để mọingười tự giác thực hiện Cụ thể là:
- Nghĩa vụ.- Danh dự
Giáo viên: 8 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 9Để có được lòng tự trọng mỗi cá nhân phải có
ý thức, tình cảm, biết tôn trong, bảo vệ phẩm
chất của chính mình GV: Hướng dẫn HS thảo
xung phong lên bảng, em nào vết được nhiều
và chính xấc thì được điểm cao (ở phần này
tổ chức trò chơi “ Nhanh tay nhanh mắt” Cho
giờ học sôi động.)
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2 bạn trên
bảng
GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập): Lòng
tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với:
a, Cá nhân b, Gia đình c, Xã hội
HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình
- Không quay cóp - Kính trọng thầy cô
- Giữ đúng lời hứa - Làm tròn chữ hiếu
- Dũng cảm nhận lỗi - Giữ chữ tín
- Cư xử đàng hoàng - Nói năng lịch sự
- Nói năng lịch sự - Bảo vệ danh dự
Câu 2
- Sai hẹn - Không trung thực, dốitrá
- Sống buông thả - Sống luộm thuộm
- Suồng sã - Tham gia tệ nạn xãhội
- Không biết ăn năn - Bắt nạ người khác
- Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi
- Cá nhân:nghiêm khắc với bản thân, có ý
chí tự hoàn thiện
- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không ảnh
hưởng đến thanh danh
- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá, văn
minh
Hoạt động 3: hướng dẫn thực hành, luyện tập:
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp
GV: Phát phiếu học tập cho HS
Câu hỏi: Bài tập a, tr 11, SGK
HS: Trả lời vào phiếu bài tập
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời
GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích vè sao
- Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lô
- Bạn Hương rủ bạn bè đến nhà mình chơi nhưng lại đưa bạn sang nhà cô chú vì nhà côchú sang trọng hơn
- Minh không bao giờ đi sinh nhật vì không có tiền mua quà
*/ Khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của lối sống giản dị
- Bản thân em đã sống giản dị như thế nào?
4 Dặn dò
Giáo viên: 9 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 10- Làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Học kỹ phần nội dung bài học
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 10 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 11Tiết: 4 Ngày soạn: 15/9/2019
Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là yêu thương mọi người?
- Biểu hiện của yêu thương mọi người
- Ý nghĩa của yêu thương mọi người
- Soạn bài, nghiên cứu trước bài học ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP& KĨ THUẬT DẠY HỌC
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày 1 phút, đóng vai
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc “Bác Hồ đến thăm người nghèo”
+Hoàn cảnh gia đình chị như thế nào?
+ Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan
tâm yêu thương của bác đối với gia đình chị
Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ con lớn vừa
đi học vừa trông em, bán rau, bán lạc rang.+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoađầu, trao quà Tết, bác hỏi thăm việc làm, cuộcsống của mẹ con chị
+ Chị chín xúc động rơm rớm nước mắt
Giáo viên: 11 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 12GV: Nhận xét cho điểm HS trả lời xuất sắc.
GV: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề,
nhưng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn
cảnh khó khăn của người dân Tình cảm yêu
thương con người vô bờ bến của bác là tấm
gương sáng để chúng ta noi theo
+ Bác đăm chiêu suy nghĩ:
Bác nghĩ đến việcđề xuất với lãnh đạo thànhphố cần quan tâm đến chị Chín và nhữngngười gặp khó khăn Bác thương và lo chomọi người
+ Bác đã thể hiện đức tính:
Lòng yêu thương mọi người
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội ding bài học
GV: hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học
qua các câu hỏi sau
1 Yêu thương con người là như thế nào?
2 Biểu hiện của lòng yêu thương con người là
gì?
3 Ý nghĩa của lòng yêu thương con người
trong cuộc sống?
GV giải thích thêm những kẻ độc ác đi ngược
lại lòng người sẽ bị người đời khinh ghét, xa
lánh, phải sống cô đọc, và chịu dày vò của
Lòng yêu thương con người là quan tâm giúp
đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp, giúpngười khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn
2 Biểu hiện của lòng yêu thương con người:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ
- Biết tha thứ, hi sinh Có lòng vị tha
3 Ý nghĩa, phẩm chất của yêu thương con người:
- Là phẩm chất đạo đức của yêu thương conngười
- là truyền thống đạo đức của dân tốc ta
- Người có lòng yêu thương con người đượcmọi người quý trọng và có cuộc sống thanhthản hạnh phúc
3 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người?
- Liên hệ những việc làm của bản thân thể hiện lòng yêu thương con người
4 Dặn dò
- Nắm toàn bộ nội dung bài học
Giáo viên: 12 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 13- Làm lại các bài tập về nhà b, c, d ( SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước truyện đọc Bốn mươi năm nghĩa năng tình sâu
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 13 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 14Tiết: 5 Ngày soạn: 25/9/2018
Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (tiêt 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là yêu thương mọi người?
- Biểu hiện của yêu thương mọi người
- Ý nghĩa của yêu thương mọi người
- Soạn bài, nghiên cứu trước bài học ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP& KĨ THUẬT DẠY HỌC
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày 1 phút, đóng vai
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hướng dẫn: Phiếu học tập của các em
được chia thành 3 ô Mỗi ô của phiếu trả lời 1
1 Phân biệt yêu thương và thương hại
Long yêu thương khác với lòng thương hại
- Xuất phát từtấm lòng chânthành vô tư trongsáng
- Nâng cao giá trịcon người
- Động cơ vụ lợi
cá nhân
- hạ thấp giá trịcon người
Giáo viên: 14 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 151, Phân biệt lòng yêu thương và thương hại.
2, Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn
luyện long yêu thương con người?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những người xung quanh
b Biết ơn người giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ con
d Chế giễu người tàn tật
e Chia sẻ thông cảm
g Tham gia hoạt động từ thiện
GV: Kết thúc phần này, hướng dẫn HS giải
thích câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
2 Trái với yêu thương là gì?
- Trái với yêu thương là:
Long ở gần nhà thấy vậy đã sang băng bó vết
thương và mời thầy thuốc khám cho em
- Vân bị ốm một tuần, cả lớp cử Hanhj chép
vài bài và giảng bài cho Vân nhưng Hạnh từ
chối vì Vân không phải là bạn thân của hạnh
- Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi điện tử,
Hồng không cho vay và khuyên Trung không
nên chơi điện tử
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và giải thích cho HS
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Bài tập b: Trong các câu tục ngữ sau đây, câu
nào nói lên long thương người?
a Thương người như thể thương thân
- Hành vi của Nam, Long và hồng là thể hiện
lòng yêu thương con người
-Hành vi của bạn Hạnh là khôgn có lòng yêuthương con người Lòng yêu thương conngười khôgn được phân biệt đối xử
Bài tập b Đáp án:a, b, d
Giáo viên: 15 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 16HS: Quan sát và đánh dấu x cà các câu đúng.
GV: Nhận xét, hướng dẫn giải thích vì sao câu
c, e là không nói về lòng yêu thương con
người
Kết luận nội dung phần này
Bài tập vận dụng:
GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện của bản
thân hoặc của những người xung quang đã thể
hiện lòng yêu thương con người
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Nhanh mắt nhanh tay”
HS: Có em giơ tay trả lời ngay, có em suy
nghĩ và trả lời vào giấy
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS
HS: Tự do bộc lộ ý kiến cá nhân
GV: Tổng kết
Bài tập vận dụng:
- Vâng lời bố mẹ
- Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau
- Đưa, đón em đi học
- Ủng hộ đống bào lũ luật
- Giúp đỡ bạn nghèo
- Dắt một cụ già qua đường
- Giúp bạn bị tật nguyền
- Bác tổ trưởng dân phố giúp đỡ mọi người
3 Củng cố
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận về tình húng sau:
Bạn Hạnh gia đình gặp khó khăn Lớp trưởng lớp 7A đã cùng các bạn tổ chức quên góp giúp đỡ
ĐÁP ÁN ĐÚNG: Ủng hộ hành động của HS lớp 7A
GV: Nhận xét và kết thúc toàn bài: Yêu thương con người là đạo đức quí giá Nó giúp chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn Như thà thơ Tố Hữu đã viết: "Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người yêu người sống để yêu nhau"
4 Dặn dò
- Nắm toàn bộ nội dung bài học
- Làm lại các bài tập về nhà b, c, d ( SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước truyện đọc “Bốn mươi năm nghĩa năng tình sâu”
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 16 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 17Tiết 6 Ngày soạn: 02/10/2018
Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Kỹ năng:
- Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- Sưu tầm các câu chuyện, ca dao, tục ngữ liên quan nội dung bài dạy
2 Học sinh
- Học bài cũ
- Xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP& KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người?
- Nêu việc làm cụ thể của em vè lòng yêu thương con người?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu
GV: Gọi HS đọc truyện SGK
HS: Cả lớp thảo luận về nội dung câu chuyện
theo các câu hỏi gợi ý sau:
1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trì trong truyện có gì
đặc biệt về thời gian?
2 Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự
biết ơn của học trò cũ đối với thầy giáo Bình?
3 Học sinh kể những kỷ niệm về những ngày
thầy giáo dạu nói lên điều gì?
HS: 3 em lên bảng trình bày
Cả lớp suy nghĩ và viết câu trả lời ra nháp
GV: Nhận xét câu trả lời của từng em
- Tặng thầy những bó hoa tươi thắm
- Không khí của buổi gặp mặt thật cảmđộng
- Thầy trò tay bắt mặt mừng
- Kỷ niệm thầy trò , bày tỏ biết ơn
- Bồi hồi xúc động
- Thầy trò lưu luyến mãi
Giáo viên: 17 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 18Hoạt động 2: Nội dung bài học
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu chuyện; GV
giúp đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm tôn sư trọng
đạo và truyền thống tôn sư trọng đạo
GV: Giải thích từ Hán Việt: SƯ, ĐẠO
- Không thầy đố mày làm nên
HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ trên
GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai câu tục ngữ,
sau đó đưa ra các vấn đề sau và yêu cầu HS tranh
luận, tìm câu trả lời cho từng vấn đề:
- Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên còn
đúng nữa không?
- Hãy nêu những biểu hiện của Tôn sư trọng đạo
- Ý nghĩa của tôn sư trong đạo là gì?
HS: Thảo luận sau đó tự do phát biểu ý kiến
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, sau đó
nhận xét các ý kiến của HS và rút ra kết luận về
- Trọng đạo là coi trọng những lời thầydạy, trọng đạo lý làm người
2 Biểu hiện của tôn sư trọng đạo là:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy côgiáo
- Hành động đền ơn, đáp nghĩa
- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng vớithầy cô giáo
3 Ý nghĩa:
- Tôn sư trọng đạo là truyền thống quí báucủa dân tộc ta Thể hiện lòng biết ơn đốivới các thầy cô giáo
- Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồncủa mỗi con người, làm cho mối quan hệgiữa con người với con người ngày cànggắn bó, thân thiết với nhau hơn Con ngườisống có nhân nghĩa, thuỷ chung trước saunhư một đó là đạo lý của cha ông ta từ xaxưa
Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
Giáo viên: 18 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 19GV: Tổ chức trì chơi đố vui cho HS tham gia
GV: Cho HS có thời gian suy nghĩ về các câu
hỏi, sau đó với mỗi câu hỏi GV đề nghị một HS
lên bảng làm động tác thể hiện, HS dưới lớp
quan sát hành động của bạn trên bảng và cho biết
động tác của hành động là nội dung câu hỏi nào?
- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi người chào:
Em chào cô!
- Một ban ấp úng xin lỗi thầy Vì mải chơi, em đã
giơ quyển vở giấy trắng
- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm phong thư
rút ra tấm thiếp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20-11
- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm1, vò nát bài
GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập
trong SGK
III Bài tập
Đáp án:
- Năm ra chợ thì gặp cô giáo Em lễ phép chào cô
- Bình mải chơi không làm bài tập thầy giáo giao
- Anh Thắng gửi thư và thiếp chúc mừng
cô giáo dạy lớp 1 nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
An bị điểm kém trong bài tập làm văn này Cậu đã vò nát bài kiểm tra và ném vào ngăn bàn
3 Củng cố
- Kết luận: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy
giáo, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp chúng ta mở mang trí tuệ mà còn giúp chúng
ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm người Vậy chúng ta phải làm tròn bổn phận của HS là chăm học, chăm làm, vâng lời thầy cô giáo và lễ độ với mọi người
- GV: Tổ chức cho HS thi hát về thầy cô
4 Dặn dò
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập c, SGK trang 20
- Chuẩn bị bài sau, đọc trước câu truyện: Một buổi lao động
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 19 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 20Tiết 7 Ngày soạn: 9/10/2018
BÀI 7: ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là đoàn kết tương trợ?
- Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan hệ người với người
2 Thái độ:
- Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày
3 Kỹ năng
-Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người
- Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bài tập tình huống
- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ
- Giấy khổ to
2 Học sinh
- Học bài cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
III PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, đóng vai, xây dựng kế hoạch, xử lí tình huống
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Ghi bài tập lên bảng
Nội dung: Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn sư trọng đạo (HSđiền vào bảng)
Đáp án
- Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra - Một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng là thầy.
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
- Làm ơn nên thoảng như không
Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên
Lưu ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thấy Tôn sư trọng đạo là biểu hiện lòng biết ơn làđạo lý của con người Việt Nam đối với thầy cô giáo
Giáo viên: 20 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 212 Bài mới:
a Đặt vấn đề
GV: Cho HS giải thích câu ca dao:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
HS: Cả lớp suy nghĩ, tự do trình bày ý kiến
GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách phân
vai:
- 1 HS đọc lời dẫn
- 1 HS đọc lời thoại của lớp trưởng (bạn Bình)
HS đọc diễn cảm truyện
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
1) Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp phải
khó khăn gì?
- Lớp 7B đã làm gì?
- Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự
giúp đỡ nhau của hai lớp
- Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của các
bạn lớp 7B?
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
GV: Cho HS liên hệ thêm những câu chuyện
trong lịch sử, trong cuộc sống để chứng minh sự
đoàn kết, tương trợ là sức mạnh giúp chúng ta
- Lớp 7A chưa hoàn thành công việc
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ câychằng chịt, lớp có nhiều nữ
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các bạnlớp 7A
- Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọ mình
ăn mía, ăn cam rồi cùng làm !
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoàkhoác tau nhau cùng bàn kế hoạch, tiếp tụccông việc cả hai lớp người cuốc, ngườiđào, người xúc đất đổ đi
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- Tinh thần đoàn kết, tương trợ
- Nông dân đoàn kết, tương trợ chống hạnhán, lũ lụt
- Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoạixâm
- Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau cùngtiến bộ trong học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Trên cơ sở khai thác, tìm hiểu truyện đọc và II Nội dung bài học
Giáo viên: 21 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 22liên hệ thực tế, GV giúp HS tự rút ra khái niệm
và ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ
Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảm, chia
sẻ bằng việc làm cụ thể, giúp đỡ lẫn nhaukhi khó khăn
- Chuẩn bị bài sau Đoàn kết tương trợ (tiếp theo)
- Học kỹ phần nội dung bài học
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 22 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 23Tiết 8 Ngày soạn: 16/10/2018
BÀI 7: ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là đoàn kết tương trợ?
- Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan hệ người với người
2 Thái độ:
- Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày
3 Kỹ năng
-Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người
- Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bài tập tình huống
- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ
- Giấy khổ to
2 Học sinh
- Học bài cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
III PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, đóng vai, xây dựng kế hoạch, xử lí tình huống
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Thế nào là đoàn kết tương trợ? Cho ví dụ minh họa?
2 Bài mới:
a Đặt vấn đề
GV: Kể cho HS nghe câu chuyện Bó đũa để dẫn dắt vào bài
b Triển khai bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (Tiếp theo)
GV: Trên cơ sở khai thác, tìm hiểu truyện đọc và
liên hệ thực tế, GV giúp HS tự rút ra ý nghĩa của
GV: yêu cầu HS đại diện trả lời
Cả lớp trả lời và bổ sung ý kiến
II Nội dung bài học
1 Khái niệm:
2 Ý nghĩa:
- giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tácvới những người xung quanh và được mọingười sẽ yêu tquí giúp đỡ ta
- Tạp nên sức mạnh vượt qua khó khăn
- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quíbáu của dân tộc ta
Giáo viên: 23 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 24GV: Kết luận nội dung và rút ra bài học thực tiễn
HS: Giải thích câu tục ngữ sau:
- Ngựa có bầy, chim có bạn
- Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh
- Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí, đảm bảomọi thắng lợi thành công Câu thơ trên củaBác Hồ đã được dân gian hoá thành mộtcâu ca dao có giá trị tư tưởng về đạo đứccách mạng
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm BT
GV: Hướng dẫn HS giải bài tập sách giáo khoa,
trang 22
HS: Cả lớp cùng làm việc, trao đổi ý kiến
GV: Đưa bài tập lên đèn chiếu ( nếu có)
GV: Cho HS tự phát biểu ý kiến
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ của mình
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến của HS và cho
điểm HS có ý kiến xuất sắc
GV: Cho HS làm bài tập SGK
Tổ chức trò chơi:
“Nhanh mắt, nhanh tay” với câu hỏi
- Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về đoàn
kết tương trợ?
1 Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm
2 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
3 Chung lưng đấu cật
4 Đồng cam cộng khổ
5 Cây ngay không sợ chết đứng
6 Lời chào cao hơn mâm cỗ
7 Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
GV yêu cầu HS làm bài sau đó nhận xét và cho
Hai bạn góp sức cùng làm bài là khôngđược Giờ kiểm tra phải tự làm bài
Trang 25- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)
- Chuẩn bị ôn tập làm bài KT một tiết
- Học kỹ phần nội dung bài học
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 25 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 26Tiết: 9 Ngày soạn: 23/10/2018
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Nghiên cứu nội dung chương trình
- Xây dựng ma trận, đề kiểm tra, đáp án, thang điểm
- Phô tô đề kiểm tra
2 Học sinh
- Xem lại nội dung các bài đã học
- Tập xử lí các tình huống thực tế
- Giấy, bút để làm bài
III PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Theo
em, cần làm gì đểrèn
luyệntính tự
Giáo viên: 26 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 27Tỉ lệ 15% 10% 25% Yêu
thương
con
người
Việc làm thểhiện lòng yêuthương conngười
I Phần trắc nghiệm: Chọn ý đúng nhất ghi vào bài làm
Câu 1 Câu tục ngữ nào sau đây nói về tính trung thực?
a Ném đá giấu tay
b Gió chiều nào che chiều đó
c Treo đầu dê, bán thịt chó
d Ăn ngay nói thẳng
Câu 2 Hành vi nào sau đây nói lên tính tự trọng?
a Nhận ra khuyết điểm và cố gắng sữa chữa
b Mai tỏ ra không bằng lòng khi các bạn không làm theo ý của mình
c Lan không dám rủ bạn đến nhà mình chơi vì nhà mình còn nghèo khổ
d Cả 3 ý trên
Câu 3 Việc làm nào sau đây thể hiện lòng yêu thương con người?
a Giúp người phạm tội trốn trong nhà khi bị công an truy bắt
b Làm điều thiện để kiếp sau mình được sung sướng
Giáo viên: 27 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 28c Tham gia hoạt động từ thiện.
d Tỏ vẻ thương hại người gặp hoạn nạn
Câu 4 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn sư trọng đạo?
a Cô dạy tiếng Anh rất nghiêm khắc nên Hiệp không thích học giờ tiếng Anh
b Cả lớp lo lắng khi nghe tin cô giáo chủ nhiệm bị ốm
c Không làm được bài bị cô cho điểm kém nhưng Nam vẫn thản nhiên
d Tân nghĩ mính chỉ cần chào hỏi những thầy cô đang dạy mình là đủ
II Phần tự luận
Câu 1 Thế nào là trung thực? Nêu một ví dụ thể hiện tính trung thực
Câu 2 Thế nào là tự trọng ? Tự trọng có ý nghĩa như thế nào? Theo em, cần làm gì để
Có bạn cho rằng, Nam thiếu ý thức tổ chức kỉ luật
- Em có đồng ý với ý kiến trên hay không? Vì sao?
- Nếu em học cùng lớp với Nam, em sẽ làm gì để giúp Nam có thể tham gia được các buổi sinh hoạt tập thể của lớp vào ngày chủ nhật
3 Đáp án và biểu điểm
Phần Trắc Nghiệm: (đúng mỗi câu cho 0.5điểm; tổng cộng 2 điểm)
Câu 1: Học sinh nêu được khái niệm Trung thực (1điểm)
Nêu một ví dụ về trung thực? (1điểm)
Câu 2: Học sinh nêu được khái niệm tự trọng (1điểm)
Nêu ý nghĩa của tự trọng, cách rèn luyện bản thân (1 điểm)
Câu 3: Học sinh trình bày suy nghĩ của mình theo 2 ý trên, mỗi ý đúng cho 2 điểm (tổng 4 điểm)
3 Củng cố
- GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh
- Những tồn tại cần rút kinh nghiệm
4 Dặn dò:
- Xem lại nội dung liên quan đến bài kiểm tra
- Soạn trước bài 9
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 28 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 29Bài 8: KHOAN DUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩn chất đạo đức cao đẹp
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành người
- Đọc trước nội dung câu chuyện, xem trước nội dung bài học
- Tìm các ví dụ về Liêm khiết trong cuộc sống
III PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, đóng vai, xử lí tình huống
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Lòng vào nội dung bài mới
2 Bài mới:
a Đặt vấn đề
GV: Nêu tình huống : ( Ghi trên bảng phụ)
“ Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến Hàghen tức và thường hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa, em sẽ cư xử như thế nào đốivới Hà”
HS trả lời:
GV: Từ tình huống trên, dẫn dắt HS vào bài mới
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung truyện đọc
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng phân vai
GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo câu I Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
Giáo viên: 29 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 301 Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo
như thế nào?
2 Cô giáo Vân đã có việc làm như thế nào
trước thái độ của Khôi?
2 HS lên bảng trình bày
HS: Dưới lớp làm vào vở
HS: Nhẫn ét
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho HS, cho điểm
3 Vì sao bạn Khôi lại có sự thay đổi đó
4 Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô giáo Vân
5 Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên
6 Theo em, đặc điểm của lòng KD là gì?
Thảo luận nhóm phát triển cách ứng xử thể
hiện lòng khoan dung
* Cách thực hiện
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 4 - 6 em)
Các nhóm ghi câu hỏi thảo luận ra giấy to Cử
đại diện trình bày
Câu hỏi thảo luận, ghi trên bảng phụ
1 Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhập
1 Thái độ của Khôi
- Lúc đầu: đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu,rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin
cô tha lỗi
2 Cô Vân:
- Đứng lặng người, mắt chớp, mặt đỏ rồi táidần, rơi phấn, xin lỗi học sinh
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho học sinh
3 Khôi có sự thay đổi đó là vì:
Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết Biếtđược nguyên nhân vì sao cô viết khó khănnhư vậy
4 Nhận xét:
Cô Vân kiên trì, có tấm lòng khoan dung, độlượng và tha thứ
5 Bài học: Qua câu chuyện:
- Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xétngười khác
Cần biết chấp nhận và tha thứ cho người khác
6 Đặc điểm của lòng khoan dung:
- Biết lắng nghe để hiểu người khác
- Biết tha thứ cho người khác
- Không chấp nhặt, không tho bạo
- Không định kiến, không hẹp hòi khi nhậnxét người khác
- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác
7 Cách ứng xử thể hiện lòng khoan dung
a Cần phải biết lắng nghe và chấp nhập ýkiến của người khác vì: có như vậy mới khônghiểu lầm, không gây sự bất hoà, không đối xửnghiệt ngã với nhau Tin tưởng và thông cảmvới nhau, sống chân thành và cởi mở hơn.Đây chính là bước đầu hướng tới lòng khoandung
b Muốn hợp tác với ban: Tin vào bạn, chânthành cởi mở với bạn, lắng nghe ý kiến, chấpnhập ý kiến đúng, góp ý chân thành, khôngghen ghét, định kiến, đoàn kết, thân ái vớibạn
Giáo viên: 30 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 31ý kiến của người khác?
2 Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều hơn
với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở
lớp,trường?
3 Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm,
hoặc xung đột?
4 Khi bạn có KĐ, ta nên xử sự như thế nào?
Đại diện nhóm trình bày
HS: Nhận xét
GV: Đánh giá phân tích trình bàu của học sinh
rút ra kết luận
HS: Ghi nhanh vào vở
GV: Biết lắng nghe người khác là bước đầu
tiên, quan trọng hướng tới lòng khoan dung
Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở nên
lành mạng, dễ chịu Vậy khoan dung là gì?
Đặc điểm của lòng khoan dung? ý nghĩa của
khoan dung là gì? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu!
c Khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc xungđột: Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giảithích, tạo điều kiện, giảng hoà
d Khi bạn có khuyết điểm:
- Tìm nguyên nhân, giải thích thuyết phục,góp ý với bạn
- Tha thứ và thông cảm với bạn
- Không định kiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
HS: Đọc nội dung bài học SGK tr 25
GV: Đề nghị HS tóm tắt nội dugn bài học theo
các ý sau:
1 Đặc điểm của lòng khoan dung
2 ý nghĩa của khoa dung
3 Cách rèn luyện lòng khoan dung
HS: Trình bày
GV: Hướng dẫn học sinh giải thích câu tục
ngữ; Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy
lại
HS: Khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi thì
II Nội dung bài học
1 Khái niệm
Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ.Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng vàthông cảm với người khác, biết tha thứ chongười khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗilầm
2 Ý nghĩa
Khoan dung là một đức tính quý báu của conngười, Người có lòng khoan dung luôn đượcmọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạntốt Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống vàquan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh,thân ái, dễ chịu
3 Rèn luyện long khoan dung
Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi với mọingười và cư xử một cách chân thành, rộnglượng, biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sởthích, thói quen của người khác trên cơ sởnhững chuẩn mực xã hội
Giáo viên: 31 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 32ta nên tha thứ, chấp nhận và đối xử tử tế.
GV: Chốt vấn đề theo 3 nội dung trên
Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
GV: Nêu yêu cầu sắm vai trong tình huống:
Cách ứng xử trong quan hệ bạn bè thể hiện
lòng khoan dung
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ: 6 đến 8
em
Các nhóm xây dựng tình huống, xây dựng kịch
bản, phân vai diễn
GV: Gọi 3 nhóm lên trình bày
2 Làm bài b ( SGK tr 25)
3 Chơi sắm vai
3 Củng cố
GV Kết luận toàn bài:
- Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người dễ dàngsống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong xã hội
- Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạng, tránh được bất đồng gây xungđột căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội
4 Dặn dò
- Bài tập d, đ ( tr 26 SGK)
- Chuẩn bị bài: xây dựng gia đình văn hoá
- Tư liệu tham khảo
- Nên tha thứ với lỗi nhỏ của bạn nếu bạn không sửa được Nhưng đối với lỗi nhỏ của mìnhthì nên nghiêm khắc
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 32 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 33Tiết: 11 Ngày soạn: 06/11/2018
Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá
- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống
- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá
2 Thái độ:
- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình và mong muốntham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phú
3 Kỹ năng.
- HS biết giữ gìn danh dự gia đình
- Tránh xa thói hư tật xấu, các tệ nạn xã hội
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
III PHƯƠNG PHÁP & KTDH
- Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu bài tập (bảng phụ)
Em ý với ý kiến nào sau đây:
1 Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn
2 Khoan dung là nhu nhược, là không công bằng
3 Người khôn ngoan là người có tấm lòng bao dung
4 Quan hệ mọi người sẽ tốt đẹp nếu có lòng khoan dung
5 Chấp vặt và định kiến sẽ có hại cho quan hệ bạn bè
GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Đặt vấn đề
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu truyện
I Đặt vấn đề
1 Truyện đọc
Giáo viên: 33 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 341 Gia đình cô Hoa có mấy người?
Thuộc mô hình gia đình như thế nào?
2 Đời sống tinh thần của gia đình cô Mai ra sao?
3 Gia đình cô Mai đối xử như thế nào với bà con
hàng xóm láng giềng?
4 Gia đình cô đã làm tốt nhiệm vụ công dân như
thế nào?
HS: Cả lớp nhận xét và bổ sung ý kiến
GV: Nhận xét, chốt lại nội dung truyện đọc và
chuyển ý: Gia đình cô Hoa đã đạt gia đình văn
hoá
Đời sống tin thần:
- Mọi người chia sẻ lẫn nhau
- Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng,đẹp mắt
- Không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ
- Mọi người trong gia đình biết chia sẻbuồn vui cùng nhau
- Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn
- Cô chú quan tâm giúp đỡ nối xóm
- Tận tình giúp đỡ những người ốm đau,bệnh tật
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trường
- Chống các tệ nạn xã hội
Hoạt động 2: Phát triển nhận thức học sinh, tìm hiểu chuẩn gia đình văn hoá
GV: Chốt lại ý kiến sau khi HS thảo luận và nêu
tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá ( bằng
máy chiếu hoặc bảng phụ)
HS: Ghi bài vào vở
GV: Yêu cầu HS liên hệ tình hình địa phương và
nêu ví dụ để minh hoạ cho bài học
HSL: TRả lời tự do theo suy nghĩ của bản thân
- Gia đình bác Ân là cán bộ công chức về hưu,
nhà tuy nghèo nhưng mọi người rất yêu thương
nhau
- Bà Yến về hưu, lại ốm đau luôn Chồng bà mất
sớm để lại cho bà 3 đứa con không có tiền ăn
học, chỉ đi làm thuê cho các gia đình khác kiếm
miếng ăn qua ngày không có tiền thuốc thang
- Gia đình bác Huy có hai con trai lớn Vợ chồng
bác thường hay cãi nhau Mỗi khi gia đình bất
2 Tiêu chuẩn Gia đình văn hoá
- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ,hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh
- Đoàn kết với cộng đồng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
- Gia đình bác Ân tuy không giàu nhưngvui vẻ, đầm ấm, hạnh phúc
- Gia đình chú Hùng giàu nhưng khônghạnh phúc thiếu hẳn cuộc sống tinh thầnlành mạnh
Giáo viên: 34 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 35hoà là Huy lại uống rượu và chửi bới lung tung.
Hai con trai bác cũng cãi nhau và xưng hô rất vô
lễ
GV: Cho HS nhận xét về 4 gia đình nói trên
HS: Tự do phát biểu ý kiến
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại vấn đề: Nói
đến gia đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất
và tinh thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia
đình hạnh phúc Gia đình hạnh phúc sẽ góp phần
toạ nên xã hội ổn định và văn minh
- Gia đình bà Yến bất hạnh vì nghèo
- Gia đình bác Huy bất hoà thiếu lề nếp giaphong
3 Củng cố:
- Vấn đề gia đình và xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng
- Gia đình là tế bào xã hội, là cái nôi hình thành nhân cách con người
- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần làm cho xã hội bình yên hạnh phúc
4 Dặn dò
- Nghiên cứu trước nội dung bài học (Tiết 2)
- Làm bài tập sách giáo khoa: a,b,c,d,e,g
- Sưu tầm tục ngữ ca dao
V RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên: 35 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 36Tiết: 12 Ngày soạn: 13/11/2018
Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá
- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống
- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá
2 Thái độ:
- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình và mong muốntham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phú
3 Kỹ năng.
- HS biết giữ gìn danh dự gia đình
- Tránh xa thói hư tật xấu, các tệ nạn xã hội
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
III PHƯƠNG PHÁP & KTDH
- Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a Đặt vấn đề
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm nội dung bài học
GV: Qua các hoạt động từ tiết 1, chúng ta đã
tìm hiểu một số nội dung của gia đình văn hoá
1 Thế nào là gia dình văn hoá?
2 ý nghĩa của gia đình văn hoá?
II Nội dung bài học:
1 Tiêu chuẩn gia đình văn hoá
- Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ,
- Thực hiện KHHGĐ
- Đoàn kết với hàng xóm láng giềng, hoànthành nghĩa vụ công dân
2 ý nghĩa:
- Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng con người
- Gia đình bình yên, xã hội ổn định
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh tiến bộ
Giáo viên: 36 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 373 Bổn phận trách nhiệm của bản thân?
4 Quan hệ giữa hạnh phúc gia đình và hạnh
phúc xã hội?
HS: Đọc phần nội dung bài học trogn sách
giáo khoa
GV và HS trao đổi vè những điều các em
chưa hiểu hoặc chưa biết
GV: Hướng dẫn HS tóm tắt các ý của bài và
ghi nhớ
GV: Tóm tắt theo mạch nội dung kiến thức
của bài ( chiếu lên máy chiếu)
GV hỏi: Em có thắc mắc hoặc chưa hiểu rõ
nội dung nào trong phần bài học ở trên?
GV: Giải thích rõ hco HS hiểu bài sâu hơn
mối quan hệ hạnh phúc gia đình và hạn phúc
toàn xã hội
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu những biểu hiện
trái với gia đình văn hoá và nguyên nâhn của
nó
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét và rút ra kết luận
3 TRách nhiệm
- Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị
- Chăm ngoan học giỏi
- Kính trọng giúp đỡ ông bà, cha mẹ,
- Thương yêu anh chị em
- Không đua đòi ăn chơi
- Con cái hư hỏng
- Vợ chồng bất hoà, không chung thuỷ
- Bạo lực trong gia đình
- Đua đòi ăn chơi
GV: Hướng dẫn làm bài tập d, trang 29, SGK
Nội dung: Em đồng ý với những ý kiến nào
sau đây? Vì sao?
GV đặt câu hỏi: Những câu tục ngữ sau chỉ
mối quan hệ nào?
+ Anh em như thể chân tay
+ Em ngã chị nâng
+ Cha sinh không tày mẹ dưỡng
+ Con khôn không lo, con khó con dại có
+ Cha mẹ+ Con cái
+ Bà con họ hàng
+ Vợ chồng
3 Củng cố:
- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần làm cho xã hội bình yên hạnh phúc
- HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện góp phần làm cho xã hội bình yên hạnh phúc
Giáo viên: 37 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 38- HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện góp phần xây dựng gia đình có lối sống văn hóa
- Giữ vững truyền thống của dân tộc
Giáo viên: 38 Trường THCS Lương Thế Vinh Đan Phượng Hà Nội
Trang 39Tiết: 13 Ngày soạn: 20/11/2018
BÀI 10 GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Bổn phận, trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dòng họ
2 Thái độ
- Có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
- Biết ơn thế hệ đi trước
- Mong muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó
3 Kỹ năng:
- HS biết kế thừa phát huy, truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu, bảo thủ
- Phân biệt hành vi đúng, sai đối với truyền thống gia đình, dòng họ
- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ
- Nghiên cứu trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP & KTDH
- Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Theo em những gia đình sau đây có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?
- Gia đình bị phá vỡ ( bố mẹ li thân hoặc li hôn)
Trang 40b Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Cử một học sinh có giọng đọc diễn cảm
đọc truyện
HS: Đọc truyện
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm với câu
hỏi:
Nhóm 1: Sự lao động cần cù và quyết tâm
vượt khó của mọi người trong gia đình trong
truyện đọc thể hiện qua những tình tiết nào?
Nhóm 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt
được là gì?
Nhóm 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân
vật “ tôi” đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp của
gia đình
HS: Chia nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm
trình bày Cử một bạn chữ đẹp làm thư ký ghi
ý kiến của các bạn vào khổ giấy to
GV: Hết thời gian cho HS lên bảng trình bày
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày
HS: Cả lớp quan sát, nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả của 3 nhóm
để kết luận, phần này GV đặt câu hỏi:
Việc làm của gia đình trong truyện thể hiện
đức tính gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Kết luận: Sự lao dộng mệt mỏi của các
thành viên trong truyện nói riêng và của nhân
dân ta nói chung là tấm gương sáng để chúng
ta hiểu rằng khong bao giờ được ỷ lại hay chờ
vào người khác mà phải đi lên bằng sức lao
động của chính mình
GV: Cho HS liên hệ
HS: Trả lời câu hỏi
1 Em hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp
của gia đình mình?
HS: Phát biểu ý kiến
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
HS: Tham gia bổ sung ý kiến
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu
- Trang trại có hơn 100 héc ta đất đai màu mỡ
- Trồng bạch đàn, hèo, mía, cây ăn quả