Tuần 1 Tiết 1, 2 TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh - Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân 3.. Kĩ năng:
Trang 1Tuần 1
Tiết 1, 2
TÔI ĐI HỌC ( Thanh Tịnh)
- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Về thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tình cảm, thái độ với việc học qua ngòi bút tinh tế của nhà văn Thanh Tịnh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích truyện được học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ
- Giáo dục cho học sinh tình cảm, thái độ với việc học qua ngòi bút tinh tế của nhà văn Thanh Tịnh
4 Phát triển năng lực học sinh
a Các năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tiếp nhận văn bản( năng lực đọc văn bản)
- Năng lực xử lý thông tin, cảm thụ thẩm mĩ
III CHUẨN BỊ
1 Thầy:
- Máy tính chiếu chân dung tác giả Thanh Tịnh và câu hỏi bài tập trắc nghiệm củng cố bài
2 Trò: SGK - Soạn bài - Tìm đọc thêm một vài tác phẩm của Thanh Tịnh
về ngày đầu tiên đi học của mình ?
(Từ 1 – 2 hs bộc lộ) -> GV dẫn và giới thiệu bài
học mới: kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học bao
giờ cũng là những kỉ niệm đẹp và trong sáng…
Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
-Lắng nghe, trả lời
-Ghi tên bài vào vở
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
Tiết TÔI ĐI HỌC
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 2- Thời gian: 65 phút
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Gchú
I HD HS đọc - tìm hiểu chú
thích
Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I Đọc-tìm hiểu chú thích
Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I Đọc - Chú thích
1 Theo em, cần đọc văn bản với
giọng đọc như thế nào ?
1 Đọc
2 Quan sátchú thích (*), nêu hiểu
biết của em về tác giả ?
* GV bổ sung thêm:
HS quan sátchú thích để trả lời
- Tác phẩm đậm chất trữtình, toỏt lên một vẻ đẹpđằm thắm, tình cảm êm dịu
3 Nêu xuất xứ của văn bản ? HS trả lời b Tác phẩm: In trong tập
“Quê mẹ” (1941)
4 Hãy giải nghĩa các chú thích 1,
2, 5 ?
HS dựa vào chú thích đề trả lời
c Từ khó (SGK)
II HD HS đọc - tìm hiểu văn bản
B1 HD tìm hiểu khái quát Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích,
hợp tác
II HS đọc - tìm hiểu VB
HS tìm hiểu khái quát
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II Đọc-Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu khái quát
- Nhân vật chính: n/v “tôi”
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất-tìm cho việc thể hiện tình cảm,
cảm xúc chân thực, sâu sắc hơn
- Trình tự kể: Theo dũng cảm xúc (Từ hiện tại nhớ về
quá khứ: Sự chuyển đổi của thời tiết cuối thu, hình ảnhmấy em nhỏ rè rố nóp dưới nón mẹ lần đầu đến trườnggợi cho nhân vật tôi nhớ lại ngày ấy cùng
- Bố cục của VB? những kỉ niệm trong sáng- > theo dòng hồi tưởng của n/v
“tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên của tuổi thơ
- Bố côc: 3 phần
B2 HD tìm hiểu chi tiết HS tìm hiểu chi tiết 2 Tìm hiểu chi tiết
*Gọi 1 HS đọc đoạn: Từ đầu ->
“trên ngọn nói”
1 HS đọc, xác định nội dung và trả lời
Trang 36 Nêu yêu cầu:
- Những kỉ niệm về ngày tựu trường
hiện về trong nhân vật tôi trong
hoàn cảnh thời gian và không gian
nào?
- Cảm xúc của nhân vật tôi về ngày
tựu trường được diễn tả qua những
chi tiết nào ?
nào để diễn tả cảm giác của nhân
vật “tôi” ? Tác dụng của những biện
pháp nghệ thuật đó ?
HS tìm chi tiết trong văn bản để trả lời
* Hoàn cảnh gợi cảm xúc
- Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rông nhiều
và trên không có những đám mây bàng bạc
- Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, trên conđường làng dài và hẹp, mẹ âu yếm nắm tay tôi
* Các từ láy: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn ró”
->diễn tả những rung động thiết tha, vô cùng tươi trẻ và trạng thái êm ái, nhẹ nhàng trong tôi hồn
* Các cụm từ lặp lại như những điệp khóc->khẳng định sức sống lâu bền của kỉ niệm
* Cách so sánh và nhân hóa giàu hình ảnh, giàu sức gợicảm được gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng
-> vừa diễn tả cụ thể những cảm giác đẹp đẽ, trong sáng trong tôi hồn cậu học trò nhỏ, vừa tạo nên chất thơ tươi tắn, man mác
7 Trên con đường cùng mẹ tới
trường nhân vật “tôi” có tâm trạng,
cảm xúc như thế nào ?
- Qua chi tiết trên, em cảm nhận
được gì về cảm giác, tôi trạng của
* Trên con đường cùng mẹ tới trường
- Con đường vốn quen đi lại tự nhiên thấy lạ
- Cảnh vật chung quanh thay đổi
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
=> Cảm giác mới mẻ, bì ngì
12 Gọi 1 HS đọc “ Trước sân chút
nào hết” Nêu yêu cầu:
- Tìm những chi tiết thể hiện cảm
nhận của nhân vật “tôi” khi đến
trường? (Về ngôi trường, các bạn )
1HS đọc HS tìm chi tiết trong văn bản, trả lời
* Khi đến trường
- Sân trường dày đặc cả người, ai cũng áo quần sạch sẽ,gương mặt tươi vui
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình
làng, làng tôi lo sợ vẩn vơ -> băn khoăn, lo lắng
- Nhận xét về cách diễn tả tôi trạng
nhân vật “tôi” của tác giả ?
- Khi những học trò cũ vào lớp: cảm thấy chơ vơ -> e ngại rè rố
- Khi chờ nghe đọc tên: thấy quả tim như ngừng đập,quên cả mẹ tôi đứng sau, nghe gọi đến tên giật mình lỳng
Trang 4- Những chi tiết đó thể hiện tâm
trạng gì của nhân vật “tôi”?
hiện trên khuôn mặt cùng điệu bộ lúng túng Đặc biệt khi sắp rời bàn tay mẹ thì tiếng khóc bật ra rất tự nhiên
=>Tôi trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ xen lẫn một chút
lo sợ, rè rố
13 Từ VB trên, em hãy nhớ lại cảm
giác, tôi trạng của em lần đầu tiên
đến trường?
HS tự bộc lộ, trình bày cảm giác của cá nhân
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
TIẾT 2
14 Gọi HS đọc “Một mùi hương”
đến hết Nêu yêu cầu:
- Cảm giác đầu tiên của nhân vật tôi
khi bước vào lớp học là gì ? Đó là
tâm trạng, cảm giác như thế nào ?
- Những chi tiết đó thể hiện tâm
trạng gì của nhân vật tôi khi vào
trong lớp học ?
1HS đọc HS phát hiện chi tiết trong văn bản, suy nghĩ và trình bày
* Khi vào lớp học
- Một mùi hương lạ xông lên trong lớp
- Trông hình gì treo trên tường cũng lạ và hay
- Người bạn ngồi bên chưa hề quen nhưng làng tôi khôngcảm thấy xa lạ chút nào
->Những cảm giác lạ và quen đan xen nhau rất tự nhiênxua tan nỗi sợ hói, nhanh chúng hoà nhập vào thế giới kìdiệu của nhà trường
=>Vừa bì ngì, vừa tự tin, nghiêm trang
15 Đoạn cuối của văn bản là một
hình ảnh “Một con chim non … vỗ
cánh bay cao” Theo em, hình ảnh
mở ra một niềm tin về ngày mai: từ ngôi trường này, chú
bé sẽ nhu con chim non kia tung cánh bay vào bầu trờicao rộng của ước mơ
- Là một chút thoáng buồn khi không được tự do nô đùanhư trước và bước đầu có sự trưởng thành trong nhậnthức về việc học hành của bản thân
16 Những người lớn xuất hiện
trong văn bản này là ai?
Thái độ, cử chỉ của người lớn đối
với các em trong ngày
HS tìm chi tiết trong văn bản, trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
2 Tình cảm của mọi người đối với những em bé lần đầu tiên đến trường
khai trường được diễn tả như thế
nào ?
- Qua những chi tiết trên, em cảm
nhận được gì về thái độ, cử chỉ của
người lớn đối với trẻ em?
- Các bậc phô huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con emmình, dẫn con đến trường ở buổi tựu trường lần đầu tiên
-> quan tâm chu đáo,
- Ông đốc nhìn với cặp mắt hiền từ và cảm động, tươi
cười, nhẫn nại, lời nói dịu dàng, từ tốn, động viên -> từ tốn, bao dung
-Thầy giáo trẻ tươi cười, đón ở cửa lớp -> vui tính, giàu tình cảm
=>Tất cả đều chứa chan tình yêu thương và trách
nhiệm đối với con trẻ
Gv chốt lại: Tấm làng của gia đình, nhà trường, XH đối với thế hệ tương lai là một môi trường
ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành Nếu ví những em nhỏ ngày đầu đi học là những cánh chim đang chập chững rời tổ để bay vào bầu trời bao la nhiều nắng gió thì cha mẹ,
Trang 5======================================================================= các thầy cô giáo chính là bàn tay nõng đỡ, những làn gió đưa, những tia nắng soi đường để
cánh chim được cất lên mạnh dạn, khoáng đạt trên bầu trời cao rộng
III HD HS đánh gió khái quátvăn
bản
Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Đánh giá, khái quátvăn bản
và nghệ thuật của truyện? Sức cuốn
hút của tác phẩm được tạo nên từ
đâu ?
- Theo em ngày khai trường đầu tiên
có ý nghĩa như thế nào trong cuộc
đời mỗi con người?
*GV chốt lại phần ghi nhớ, gọi HS
đọc
HS khái quát , trình bày 1 Nghệ thuật
- Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ củanhân vật theo trình tự thời gian của buổi tựu trường
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc
- Tình huống truyện độc đáo, chứa đựng cảm xúc thiếttha
- Cách so sánh giàu chất trữ tình
2 Nội dung:
Tôi trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên
3 ý nghĩa:
Ngày khai trường là cái mốc đánh dấu bước ngoặt sựtrưởng thành của mỗi con người nên thường được ghinhớ mãi
1 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/ 9
18 Ngày khai trường ở nước ta
ngày nay còn gọi là ngày gì?
-Qua truyện ngắn này tác giả muốn
nhắn gửi điều gì?
HS suy nghĩ, tự bộc lộ -Ngày khai trường ở nước ta
ngày nay là ngày toàn dânđưa trẻ đến trường
-> Cần phải quan tâm đếnthế hệ trẻ
* Gợi ý: HS có thể có nhiều ấn tượng khác nhau:
- vui mừng, phấn khởi, sợ, nhớ mãi suốt cuộc đời
* Hs làm độc lập, một vài hs trình bàytrước lớp
Bài tập: Viết
đoạn văn ngắnghi lại ấntượng của emtrong buổi đếntrường khaigiảng lần đầutiên
Về sự quan tâm của mọi người đối với
thế hệ trẻ em hãy kể tên một vài tác - HS trình bày
Trang 6phẩm đã học ở lớp 7 nêu sơ lược nội
dung của một trong tác phẩm đó
- Hãy chỉ ra chất trữ tình ( chất thơ) có trong vb ( câu hỏi dành cho hs khá giỏi)
- Về nhà chuẩn bị bài: Cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ
- Thấy được tính thống nhất về chủ của văn bản và xác định được chủ đề của văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
-Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS khả năng viết đúng và hay bài viết TLV theo chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Chủ đề của văn bản
- Những thể hiện chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS khả năng viết đúng và hay bài viết TLV theo chủ đề
2 Năng lực phát triển
a Các năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tin
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nhắc lại khái niệmvề văn bản, tính mạch lạc trong văn bản
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Thời gian: 1 phút
Trang 7một trong những đặc trưng quan trọng
tạo nên văn bản, nó làm cho văn bản
mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn Vậy
thế nào là tính thống nhất về chủ đề của
văn bản?
Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
-Lắng nghe, trả lời-Ghi tên bài vào vở
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Quan sát, phân tích, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gchú
I HD HS tìm hiểu khái
niệmchủ đề của văn bản
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I HS tìm hiểu khái niệmchủ đề của văn bản
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I Chủ đề của văn bản
1 Gọi HS đọc văn bản “Tôi đi
học” Nêu yêu cầu:
- Trong văn bản tác giả đã nhắc
lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình?
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những
ấn tượng gì trong làng tác giả ?
*GV: Nhà văn thông qua tác
phẩm để bày tỏ tư tưởng, ý đồ,
tình cảm, cảm xúc của mình: Đó
chính là chủ đề của tác phẩm
HS đọc văn bản, tìm chi tiết
và trả lời
* Văn bản: Tôi đi học
- Kỉ niệm về ngày đầu tiên theo mẹ đến trường
- Kỉ niệm về quang cảnh sân trường ngày khai giảng, kỉ niệm
về người thầy đáng kính
- Kỉ niệm về lớp học, về buổi học đầu tiên hồi hộp, bì ngì, lo
sợ ->Hồi tưởng về kỉ niệm sâu sắc nhất thuở thiếu thời: Đó làtâm trạng hồi hộp, cảm giác bì ngì của nhân vật tôi trongngày tựu trường đầu tiên
=>Mỗi khi nhớ về buổi tựu trường đầu tiên ấy, trong làng tác giả lại náo nức, mơn man
2 Vậy em hiểu thế nào là chủ đề
II HS tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
II Tính thống nhất chủ đề của văn bản
3 Chiếu câu hỏi cho HS trao đổi,
thảo luận:
- Đối tượng để tác giả PBCN
HS trao đổi, thảo luận trong nhóm bàn, đại diện trình bày
* Văn bản: Tôi đi học
Trang 8trong văn bản “Tôi đi học” là gì ?
- Tác giả nhớ về buổi tựu trường
đầu tiên với những sự việc nào ?
->Các sự việc được trình bày một cách rõ ràng, cụ thể =>
Đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả
4 Cách trình bày các yếu tố trên
đã thể hiện tính thống nhất về chủ
đề của VB Vậy tính thống nhất
về chủ đề của VB thể hiện ở chỗ
nào?
5 Căn cứ vào đâu mà em biết văn
bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ
niệm của tác giả về buổi tựu
trường đầu tiên ?
HS khái quát , trả lời
HS trả lời
-> Tính thống nhất về chủ đề của VB thể hiện khi VB chỉ
biểu đạt chủ đề đã xác định,không xa rời hay lạc sang chủ
đề khác
- Nhan đề văn bản, các từ ngữ,các câu văn cho phép dự đoánvăn bản nói về chuyện đi học
6 Nêu yêu cầu:
- Văn bản “Tôi đi học” Chia làm
mấy phần ? Nội dung từng phần
7 Để tìm hiểu tính thống nhất của
chủ đề văn bản cần lưu ý những
gì ?
HS suy nghĩ, trả lời ->Cần lưu ý tìm hiểu nhan đề,
quan hệ giữa các phần của vănbản, phát hiện các câu, các từngữ tập trung thể hiện chủ đề
8 Qua việc tìm hiểu bài học, hãy
cho biết: Chủ đề của văn bản là
* Ghi nhớ: sgk/12
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Thời gian: 10-15'
- Hình thành năng lực: Năng lực hợp tác, Năng lực tư duy
III HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
duy, sáng tạo
III HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
III Luyện tập
8 Yêu cầu HS đọc văn bản
“Rừng cọ quê tôi” Hỏi:
- Văn bản trên viết về đối tượng
HS đọc VB, suy nghĩ, xác định và trả lời
Bài 1 : Phân tích tính thống
nhất về chủ đề của văn bản
“Rừng cọ quê tôi”
Trang 9nào? Về vấn đề gì? Căn cứ vào
đâu mà em biết?
- Các đoạn văn đã trình bày đối
tượng và vấn đề theo thứ tự nào?
Có thể thay đổi trật tự này được
không? Vì sao?
a Đối tượng: Rừng cọ quê tôi
- Vấn đề: Tình cảm của tác giả đối với Rừng cọ
->Căn cứ nhan đề của văn bản
- VB chia làm 3 phần:
+ MB: Tình cảm của tác giả đối với Rừng cọ quê hương
+ TB: Hình ảnh Rừng cọ gắn bó với cuộc sống của conngười
mạnh: Các đoạn văn trong văn
bản đều hướng về chủ đề văn
bản Các ý rành mạch, liên tôc
->văn bản có tính thống nhất về
chủ đề
HS suy nghĩ, xác định và trình bày
b Chủ đề VB: Sự gắn bó giữa người dân sông Thao với
Rừng cọ quê hương
- Thể hiện qua các ý lớn trong phần thân bài và trình tự sắpxếp của chúng: Miêu tả cây cọ, cuộc sống của người dân gắnvới cây cọ
- Các từ ngữ câu văn thể hiện chủ đề + những từ ngữ được lặp lại trong văn bản: Rừng cọ
Nêu yêu cầu: ý nào trong các ý
trên sẽ làm cho bài viết lạc đề?
HS trao đổi trong bàn, trả lời
Bài 2 : Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề:
- ý b, d xa chủ đề, làm cho VBkhông bảo đảm tính thốngnhất
19 Gv chiếu BT3, gọi HS đọc.
Nêu yêu cầu:
-ý nào chưa sát, chưa thể hiện
được chủ đề?
- Ý nào diễn đạt chưa rõ ràng,
chưa tập trung làm nổi bật chủ
Bài 3 : Tìm hiểu cách triển khai chủ đề:
- ý lạc chủ đề: c, g
- ý chưa rõ ràng, chưa tậptrung vào chủ đề: b, c
- sửa:
+ Con đường quen thuộc vẫn
đi lại hằng ngày hôm nay bỗngtrở nên mới lạ, có nhiều thayđổi
+ Cảm thấy ngôi trường xinhxắn hơn, oai nghiêm hơn
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CẤP ĐỘ KHÁI QUÁTCỦA NGHĨA TỪ NGỮ
kĩ năng cần đạt Ghi chú
Hướng dẫn HS tìm hiểu KN từ ngữ
nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ :
Trang 10GV đưa ngữ liệu lên màn hình cho
HS quan sát
H: So sánh nghĩa của từ động vật và
nghĩa của các từ thú, chim, cá ?
H: Nghĩa của từ động vật rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,
cá? Vì sao?
H: Nghĩa của các từ: thú, chim, cá
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các
từ: voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá
thu ?
H: Quan sát sơ đồ trên, em cho biết
nghĩa của những từ ngữ nào hẹp hơn
nghĩa của này nhưng lại rộng hơn
nghĩa của các từ khác?
H: Qua phân tích ví dụ : Em hiểu thế
nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ nghữ
nghĩa hep?
GV cho HS làm bài tập nhanh để khắc
sâu kiến thức của bài giảng
HS thảo luận trình bày
HS trình bày
HS trình bày
-Nghĩa của từ:
Thú, chim, cá hẹp hơn nghĩa của từ
“động vật” nhưng lại rộng hơn nghĩa của từ: voi, hươu; tu
hú, sáo; cá rô, cá thu
+ Thực vật -> Hoa-> hoa cúc, hoa huệ
HS đọc ghi nhớSGK/10
- Nghĩa của từ thú, chim, cá rộnghơn, KQ hơn nghĩa của từ: voi,hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu
Trang 11
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm được chất trữ tình, lờivăn chân thành, dạt dào cảm xúc
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc hiểu một vb hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích chi tiếttrong đoạn trích
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tình cảm gia đình, sự cảm thông với những số phận bất hạnh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệmthể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong làng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt chỏy bỏng của nhân vật
- ý nghĩa giáo dôc: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruộtthịt sâu nặng thiêng liêng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc hiểu một vb hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích chi tiếttrong đoạn trích
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tình cảm gia đình, sự cảm thông với những số phận bất hạnh
4 Năng lực phát triển
a Các năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: Máy chiếu ghi chi tiết, câu văn tiêu biểu cần phân tích – Chân dung nhà văn Nguyên
Hồng - Tư liệu tham khảo
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Trình bày cảm nhận của em về tôi trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học?
CH2: Yếu tố nào tạo nên sức truyền cảm và chất thơ trong sáng tác của Thanh Tịnh? Em hiểuthêm gì về vai tròcủa các yếu tố đó?
Trang 12(Gv giới thiệu chân dung nhà văn Nguyên Hồng và tập hồi kí Những ngày thơ ấu -> đoạn trích)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức
I Đọc-tìm hiểu chú thích
Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I Đọc - Chú thích
1 Theo em, cần đọc văn bản với
giọng đọc như thế nào ?
- GVHD đọc: giọng đọc chậm,
tình cảm, lúc thì tha thiết, khẩn
khoản, lúc thì chua chát đắng cay
-lời bà cô: cay nghiệt, đay đả
Tác phẩm của ông thường tập
trung viết về những lớp người
cùng khổ dưới đáy của xã hội với
niềm yêu thương sâu sắc, mãnh
liệt
HS quan sát chú thích để trả lời
2 Chú thích
a Tác giả
- Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng (1918 -1982)
- Trước CM chủ yếu sống ở Hải Phòng trong xóm lao độngnghèo
- Sáng tác nhiều thể loại khác nhau: tiểu thuyết, kí, thơ
- Được truy tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuậtnăm 1986
b Tác phẩm
-“Những ngày thơ ấu”là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng
của tác giả
-“Trong làng mẹ” trích chương IV của tập hồi kí
4 Nêu yêu cầu:
- TP là tập hồi kí Vậy em hiểu
hồi kí là gì?
- Hãy giải nghĩa các chú thích 5,
8, 12, 13, 14, 17 ?
HS dựa vào chú thích đề trả lời
c Từ khó (SGK)
* Hồi kí: nhớ lại những cái đã qua để ghi chép lại
Trang 13II HS đọc - tìm hiểu VB
HS tìm hiểu khái quát
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II Đọc-Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu khái quát
5 Hãy xác định:
- Thể loại, PTBĐ của VB?
- Các nhân vật, nhân vật
HS HĐ chia sẻ cặp đôi xác định, trình bày
-> Niềm hạnh phúc của chú bé Hồng khi gặp mẹ
B2 HD tìm hiểu chi tiết HS tìm hiểu chi tiết 2 Tìm hiểu chi tiết
6 Theo em, cuộc đối thoại giữa
hai cô cháu xoay quanh chuyện
gì?
- Nhân vật bà cô được khắc hoạ
rõ nét qua cuộc đối thoại giữa hai
cô cháu Hãy tìm những chi tiết
khắc hoạ nhân vật bà cô trong
cuộc đối thoại với bé Hồng?
Giọng điệu, lời nói, vẻ mặt, cử
chỉ, thái độ của bà cô mang ý
nghĩa gì?
- Những chi tiết đó thể hiện tâm
địa và bản chất của bà cô như thế
- Vỗ vai, cười mà nói rằng“Mày dại quá thăm em bé chứ”
- Tươi cười kể các chuyện
- Đổi giọng nghiêm nghị, vỗ vai an ủi cháu, tỏ sự ngậm ngùithương tiếc người anh vừa mất
-> Ra vẻ quan tâm, thực chất là sự đóng kịch; sự giễu cợt, mỉa mai châm chọc; sự giả dối, ác độc, đầy ác ý
7 Mục đích của bà cô trong cuộc
đối thoại này là gì? HS suy nghĩ cá nhân, trả lời Mục đích: cố ý gieo rắc nhữnghoài nghi để bé Hồng khinh
miệt và ruồng rẫy mẹ, chia rẽtình cảm mẹ con bé Hồng
8 Qua cuộc đối thoại, em thấy bà
cô bé Hồng là người ntn?
HS nêu nhận xét =>là người lạnh lùng độc ác,
thâm hiểm và tàn nhẫn
Bình: Bà cô bé Hồng là người có tâm địa đen tối Bà không hề yêu thương, lo lắng cho cháu mà
chỉ muốn kéo đứa cháu đáng thương vào một trò đùa ác độc đã dàn tính sẵn để khoét sâu nỗi đau, nỗi bất hạnh của bé Hồng Cái cử chỉ “vỗ vai cười nói thật giả dối, ác độc đầy ác ý Đến khi chú bé phẫn uất, nức nở “cười dài trong tiếng khóc”, bà cô vẫn không mảy may xúc động Bà ta như vô cảm, lạnh lùng và có phần thích thú trước nỗi đắng cay của đứa cháu Chỉ đến khi đứa cháu nghẹn lời, khóc không ra tiếng bà ta mới giả bộ an ủi cháu và tỏ sự ngậm ngùi, thương xót người đã mất Đến đây nét tính cách trong bản chất của bà cô đã phơi bày toàn bộ: đó là một người phụ nữ lạnh lùng, độc ác, giả dối, thâm hiểm, tàn nhẫn đến khô héo cả tình máu mủ, ruột
rà
9 Hình ảnh bà cô là hình ảnh đại HS tự phát hiện để trả lời Đó là h/ảnh mang ý nghĩa tố
Trang 14diện cho cái gì? mang ý nghĩa tố
cáo điều gì ?
(cần có sự lập luận theo logic)
cáo những hạng người sống tànnhẫn, khô héo cả tình máu mủ(không có tình thương) trong
XH PK lúc bấy giờ
10 Theo dõi đoạn văn chữ in nhỏ
và cho biết bé Hồng có hoàn cảnh
mẹ cùng túng quá phải bỏ concái đi tha hương cầu thực+ Sống với bà cô và trong sựghẻ lạnh của họ hàng
->Bất hạnh, thiếu tình thương
yêu
11 Trong cuộc đối thoại với bà
cô, mới đầu khi nghe bà cô hỏi,
bé Hồng có thái độ như thế nào ?
Vì sao bé Hồng có thái độ đó?
Thái độ đó nói lên điều gì?
12 Trước những câu hỏi, lời
khuyên của bà cô và việc nhận ra
sự giả dối của bà cô, diễn biến
tâm trạng của bé Hồng được thể
hiện qua những cử chỉ, thái độ,
Vì bé Hồng nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và
vẻ mặt tươi cười rất kịch của bà cô, biết rõ mục đích của bà
cô, không muốn tình yêu thương và làng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
->Thông minh, nhạy cảm, nhận ra sự giả dối trong lời nói
của bà cô
- Sau:
+ làng càng thắt lại, khoé mắt cay cay->Đau xót, phẫn uất
+ nước mắt ròng ròng rớt xuống, chan hoà đầm đìa ở cằm, ở
cổ ->Sự đau đớn, phẫn uất không kìm nén nổi
+ cười dài trong tiếng khóc, cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra
tiếng->Sự đau đớn, uất ức lên đến cực điểm
+ suy nghĩ: “giá những cổ tôc đã đày đoạ mẹ nát vôn
mới thôi”->Sự căm tức đến tột cùng những cổ tôc tàn ác đã
đày đoạ mẹ
13 Cho HS thảo luận:
- Chi tiết “cười dài trong tiếng
khóc” đã b/hiện tình cảm, c/xúc
gì của bé Hồng?
- Câu văn “Giá những cổ tôc đã
đày đoạ mẹ nát vôn mới thôi”
sử dụng biện pháp NT gì? Tác
dụng của BPNT đó?
14 Qua diễn biến tâm trạng của
bé Hồng trong cuộc đối thoại với
bà cô cho ta thấy được tình cảm
gì của chú bé?
HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trả lời
HS suy nghĩ, trả lời
- Cười dài trong tiếng khóc nỗi
đau xót, tức tưởi cao độ chongười mẹ đang dâng lên tronglàng
- BPNT: so sánh, lời văn dồndập với các hình ảnh, các động
từ mạnh: cắn, nhai, nghiến->Khắc hoạ rõ nét tình cảm, cảmxúc của bé Hồng
=>Luôn tin tưởng, thương yêu
mẹ sâu sắc, mãnh liệt
Trang 1515 Gọi HS đọc đoạn “Nhưng đến
ngày… gì nữa” 1 HS đọc, lớp nghe 2 Niềm hạnh phúc của bé
Hồng khi gặp lại mẹ
Nêu yêu cầu:
- Khi bất ngờ thoáng thấy người
ngồi trên xe giống mẹ, bé Hồng
có hành động, suy nghĩ gì ?
- Nhận xét về câu văn: “Nếu
người ấy quay lại ngã gôc
giữa sa mạc” Câu văn đó diễn tả
- Biện pháp tu từ: so sánh giả định độc đáo, mới lạ (nỗi thấtvọng trở thành tuyệt vọng Hi vọng tột cùng và thất vọngcũng tột cùng)
=>Nỗi khao khát được gặp mẹ cháy bỏng trong tâm can
17 Khi biết đúng là mẹ, thấy mẹ
+ khi trèo lên xe tôi rýu cả chânlại, oà khóc nức nở
=>Niềm hạnh phúc, sung
sướng khi được gặp lại mẹ sau bao ngày xa cách
18 Theo em, giọt nước mắt lần
này của bé Hồng có gì khác với
giọt nước mắt khi trả lời bà cô ?
HS tự so sánh và trả lời Nếu như giọt nước mắt khi trả
lời bà cô là giọt nước mắt củacăm giận, đau đớn, xót xa thìgiọt nước mắt lần này là giọtnước mắt của tủi hờn mà hạnhphúc, tức tưởi mà mãn nguyện
19 Cảm nhận về mẹ và cảm giác
của bé Hồng khi được ngồi trong
làng mẹ, được mẹ ôm ấp được tác
giả diễn tả bằng từ ngữ, hình ảnh
nào? Đó là cảm giác như thế nào?
- Nhận xét nghệ thuật miêu tả
diễn biến tâm lý nhân vật của tác
giả trong đoạn này? Tác dụng của
nó?
HS phát hiện chi tiết, hình ảnh, nêu bật được cảm giác của bé Hồng
* Khi ngồi trong làng mẹ
* NT miêu tả tâm lý sắc sảo, tinh tế và sinh động
=>Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi
được ở trong làng mẹ
Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi được ở trong làng mẹ được tác giả diễn
tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng với những rung động hết sức tinh tế Nó tạo ra một không gian của ánh sáng, của màu sắc và hương thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi
Trang 16Nó là một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng, ăm ắp tình mẫu tử Chú bị bồng bềnh trôi trong cảm giác vui sướng, rạo rực không mảy may suy nghĩ gì Những lời cay độc của bà cô, nhũng tủi cực phải trải qua giờ đây bị chìm đi giữa dũng cảm xúc miên man ấy Điều
đó làm cho đoạn trích, đặc biệt là phần cuối đó trở thành bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
III HD HS đánh giákhái
quátvăn bản Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Đánh giá, khái quátvăn bản
HS khái quát , trả lời 1 Nghệ thuật:
- Mạch truỵện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thật
- Kết hợp kể, tả và biểu cảm tạo nên những rung động tronglàng người đọc
- Khắc hoạ hình tượng nhân vật sinh động, chân thật
2 Nội dung:
Kể lại chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cựccùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đốivới người mẹ bất hạnh
- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
IV HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
duy, sáng tạo
IV HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
IV Luyện tập
21 Cho HS làm BTTN HS đọc, trả lời 1 Trắc nghiệm
22 Cho HS thảo luận:
Chất trữ tình của văn bản thể hiện
23 Có nhà nghiên cứu nhận định:
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và nhi đồng ? Qua đoạn trích
hãy chứng minh nhận định trên ?
HS thảo luận để trả lời 3 Nguyên Hồng là nhà văn
của phụ nữ và nhi đồng:
-Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, họ lànhững con người xuất hiện nhiều trong thế giới nhân vật củaông
- Nhà văn dành cho họ tấm làng chan chứa yêu thương, thái
độ nâng niu trân trọng Ông diễn tả thấm thýa nỗi cơ cực, tủinhôc mà họ phải gánh chịu Ông thấu hiểu và vô cùng trântrọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
Trang 17Ghi lại một trong những kỉ
niệm của bản thân với người
thân
- HS tìm ghi lại
Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà
- Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô?
- Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng khi gặp lại mẹ?
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
2 Về kĩ năng:
- Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng
3 Về thái độ:
- Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trân trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã họcnhư đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dô, hoán dô, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tin
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: Máy tính, phiếu học tập cho các nhóm bàn
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 18->GV yêu cầu HS tìm các loại
quả có trong bài hát - HS tìm
GV giới thiệu->Ghi tên bài
I HS tìm hiểu khái niệmtrường từ vựng
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
I Thế nào là trường từ vựng?
1 GV chiếu đoạn trích, gọi HS
=> Cùng một trường từ vựng
2 Hãy tìm các từ thuộc trường
từ vựng dông cô nấu nướng, bài
thơ, trường học
HS suy nghĩ, tìm các từ * Dông cô nấu nướng: nồi,
xoong, chảo, niêu, ấm
*Bài thơ: câu thơ, dòng thơ,
*Trường học: lớp học, sân
trường, học sinh, thầy giáo
3 Qua việc tìm hiểu, hãy cho
biết thế nào là trường từ vựng ?
2 Ghi nhớ: (sgk/21)
II HD HS tìm hiểu một số
điều cần lưu ý
HS tìm hiểu một số điều cần lưu ý
- Trường từ vựng của cây:
+ Bộ phận của cây: lá, thân,hoa
+ Đặc điểm của cây: to,nhỏ,
Trang 19->a Một trường từ vựng có
thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
5 Hãy xác định từ loại của các
từ trong trường từ vựng của
“cây”? Từ đó em có nhận xét gì
về từ loại của các
Học sinh hoạt động cá nhân: xác định từ loại, nhận xét, trả lời
- Từ loại trong trường từvựng”cây”:
+ Danh từ: lá, thân, hoa+ Động từ: sinh sôi, phát
+ Tính từ: to, nhỏ, nhanhchóng
->b Một trường từ vựng có
thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
6 Quan sát trường từ vựng của
từ “ngọt”, em có nhận xét gì về
trường từ vựng của từ đó? Vì
sao có hiện tượng đó?
Từ hiện tượng đó ta cần lưu ý
nhũng gì?
HS quan sát, trao đổi trong nhóm bàn, trả lời - Từ “ngọt” thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau do
hiện tượng nhiều nghĩa của từ
->c Do hiện tượng nhiều
nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
7 Cho HS quan sát đoạn văn
(sgk/22) Chú ý những từ in
đậm Nêu yêu cầu:
- Các từ in đậm thuộc trường từ
vựng nào?
- Trong đoạn văn, tác giả
chuyển chúng sang trường từ
vựng nào? Tác dụng của việc
chuyển đổi đó?
- Để tăng tính nghệ thuật của
ngôn từ và khả năng diễn đạt,
người ta thường làm ntn?
HS quan sát đoạn văn, thảo luận theo nhóm bàn để trả lời
- Các từ in đậm thuộc trường
từ vựng “người” chuyển sangtrường từ vựng “thú vật” đểnhân hoá -> tăng sức gợicảm, tính nghệ thuật củangôn từ
->d Người ta thường dùng
cách chuyển trường từ vựng của các từ để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
- Trường từ vựng: các từ có ítnhất một nét nghĩa chung, cóthể khác nhau về từ loại
- Cấp độ khái quátnghĩa của
từ ngữ: các từ có quan hệ sosánh về phạm vi nghĩa(rộnghay hẹp), các từ phải cùng từloại
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5-7'
-KTDH: Động não, KTB
Trang 20Gọi hs trả lời GV chốt lại
Học sinh hoạt động cá nhân
văn thuộc trường từ vựng nào?
HS thảo luận theo nhóm bàn
11 Hãy xếp các từ vào đúng
trưòng từ vựng của nó theo
bảng?
1hs lên bảng xếp, hs khác nhận xét
Bài 4 Xếp từ vào trường từ
Trang 21- Biết đọc hiểu một đoạn trích
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất dưới chế độ cũ; thấy đượcsức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộcsống: Có áp bức, có chiến tranh
- Giáo dục cho HS thái độ cảm thông với người nông dân trong xã hội cũ và sự căm ghét sự bóc lột
vô lý bất công trong xã hội cũ Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ
- Gìa trị hiện thực và nhân đạo qua một số đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả kể chuyện và xây dựng nhân vật
Giáo dục cho HS thái độ cảm thông với người nông dân trong xã hội cũ và sự căm ghét sự bóc lột
vô lý bất công trong xã hội cũ Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh
4 Năng lực phát triển
a Các năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tin
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: SGK - SGV - Giáo án - Thiết bị dạy học - Ngữ liệu tham khảo
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn - Tìm đọc tác phẩm “Tắt đèn”
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô?
CH2: Cảm nhận của em về nhân vật béHồng khi gặp lại mẹ?
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức (1')
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ(3-5')
GV chiếu câu hỏi
Đọc đoạn văn và lựa chọn câu trả lời đúng nhất
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc tôi lên xe Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và
Trang 22nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài
máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào
cách tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi
và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”
1 Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào ?
A Cổng trường mở ra B Tôi đi học C Trong làng mẹ D Lão Hạc
2 Tác phẩm đó của tác giả nào ?
A Lý Lan B Nguyên Hồng C Nam Cao D Thanh Tịnh
3 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
4 Nội dung chính của đoạn trích là:
A Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô
B Sự căm giận cực độ của bé Hồng với những cổ tôc của xã hội
C Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
D Cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi ở trong làng mẹ
* Bước 3: Dạy - học bài mới:
-Từ phần cảm nhận nội dung đó của HS
GV dẫn vào bài mới:
-Ghi tên lên bảng
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
-Quan sát, trả lời-Lắng nghe-Ghi tên bài vào vở
-Kĩ năng quan sát nhận xét thuyết trình
Tiết 9:
Tức nước vì bờ(trích Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*TRI GIÁC
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
- Thời gian: 10 -12’
- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gchú
I HD HS đọc - tìm hiểu chú
thích Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I HS đọc - tìm hiểu chú thích
Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút
I Đọc - Chú thích
1 Giáo viên nêu yêu cầu đọc
Cho hs đọc phân vai: Cần làm rõ
không khí khẩn trương, căng
thẳng; thể hiện sự tương phản đối
lập giữa các n/vật qua ngôn ngữ
đối thoại của từng n/vật, chú ý
ngôn ngữ đối thoại của các nhân
vật
*GV nhận xét cách đọc
-HS nghe, xác định cách đọc -HS đọc phân vai (5 HS)+1HS đọc lời dẫn truyện+1HS vai chị Dậu+1HS vai cai lệ
(1893-1945)
+ Xuất thân: là nhà nho gốc nông dân
Trang 23======================================================================= một trong những nhà văn xuất sắc
nhất của trào lưu văn học hiện
thực trước CM Ông được coi là
“nhà văn của nông thôn và nông
dân”
Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một tác
phẩm tiêu biểu trong sự
+ Nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khảo cứu triết học cổ đại vàvăn học cổ, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật + Là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôntrước CM tháng Tám
nghiệp VH của NTT Tác phẩm là
một bức tranh thu nhỏ của xã hội
nước ta trước CMT8 Đó còn là
bản án đanh thép tố cáo xã hội
“ăn thịt người” ấy
*Gv giới thiệu Tp “ Tắt đèn”
b Tác phẩm:
- “Tắt đèn”là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
- Đoạn trích “Tức nước vì bờ” nằm trong chương 18 của tác
II HS đọc - tìm hiểu VB
HS tìm hiểu khái quát
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
II Đọc-Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu khái quát
4 Hãy xác định:
-Thể loại, PTBĐ của văn bản?
-Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
->giúp cho việc khắc hoạ các n/vật mang tính kh/quan
- Nhân vật: 2 tuyến+ g/c thống trị: tên cai lệ và người nhà lý trưởng+ g/c bị trị: anh Dậu, chị Dậu
- Nhân vật chính: chị Dậu -> thể hiện chủ đề, tư tưởng cơ bản của đoạn trích
- Bố côc:
+ Phần 1 Từ đầu đến “ngon miệng hay không”: Chị Dậu chăm
sóc chồng+ Phần 2 Đoạn còn lại: Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai
B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn
bản HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2 Tìm hiểu chi tiết
5 Khi bọn tay sai xông vào nhà,
gia đình chị Dậu ở trong tình thế
như thế nào? Nhận xét của em về
mình trước cái không khí ngột
ngạt của làng quê trong kì sưu
Hs dựa vào phần chữ nhỏ + phần đầu đoạn trích trả lời
a Chị Dậu chăm sóc chồng
*Tình thế của gia đình chị Dậu
- Vô thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp về làngđốc thuế, bọn tay sai hung hăng xông vào những nhà chưa nộpthuế để bắt người, đánh trói, đem ra đình cùm kẹp
- Gia đình chị Dậu thuộc hạng cùng đinh, không có tiền nộpsưu, phải bán con, bán chó, bán cả gánh khoai để có đủ tiềnnộp sưu cho chồng nhưng bọn hào lý lại bắt phải nộp cả suấtsưu cho người em chồng đã chết -> anh Dậu
thuế Nhà thơ Tố Hữu cũng đã
khắc hoạ: “Nửa đêm thuế thúc
trống dồn/ Sân đình máu chảy,
đường thôn lớnh đầy
vẫn là người thiếu sưu
- Anh Dậu đang ốm đau, tưởng đã chết đêm qua, vừa mới tỉnh,nếu bị đánh trói nữa khó mà sống nổi
=>Tình thế hết sức nguy ngập, gay go, thê thảm và khèn đốn
khiến bất cứ ai cũng xót xa
6 Cảnh chị Dậu chăm sóc người
chồng ốm yếu được tác giả miêu HS tìm chi tiết trong VB, suy nghĩ, trả lời * Chị Dậu chăm sóc chồng
Trang 24tả qua những chi tiết nào?
- Những chi tiết đó cho ta thấy
chị là người như thế nào?
+ Cháo chín, bắc mang ra giữa nhà, múc cháo, quạt cho chóngnguội để cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng, động viên chồng ăn, chờxem chồng ăn có ngon miệng không
=>hết làng thương yêu, chăm sóc ân cần, chu đáo
7 Cho HS theo dõi đoạn 2 của
VB Nêu yêu cầu:
- Bọn tay sai gồm có những ai?
Em hãy tìm những chi tiết miêu tả
- Mục đích: tróc nã thuế vì giađình anh còn thiếu 1 suất sưu
-> Bất ngờ, hùng hổ, dữ tợn
8 Hình ảnh tên cai lệ được khắc
họa bằng những chi tiết điển hình
+ bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu+ tát vào mặt chị Dậu đánh bốp một cái, nhảy vào cạnh anhDậu
-> đểu cáng, hung hãn, táng tận lương tâm
- Ngôn ngữ:
+ Thét, quát, hằm hè+ Xưng hô: xưng ông, gọi mày, thằng kia
->Ngôn ngữ thô tôc
*Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: bằng ngòi bút hiện thực vớithái độ phê phán rõ nét, nhiều chi tiết có tính hài hước thể hiện
ý đồ châm biếm -> tính cách nhân vật được khắc họa sốngđộng, nổi bật và có giá trị điển hình
=> hèng hách, thô bạo, không còn nhân tính
* Gv mở rộng: Trong xã hội đương thời, cai lệ chỉ là một tên tay sai mạt hạng nhưng lại có ý nghĩatiêu biểu, hắn là một tên tay sai đắc lực của quan phủ vì vậy hắn cậy thế quan, đánh trói người vôtội vạ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề bị tRừng trị Dường như trong ý thức của tên cai lệ chỉ làđánh trói người thiếu thuế Hắn không hề bận tâm đến việc anh Dậu đang thập tử nhất sinh, hắn bỏngoài tai mọi lời van xin tha thiết của chị Dậu Chỉ trong một đoạn ngắn nhưng tên cai lệ đã đượckhắc hoạ thật sinh động, nổi bật và có giá trị điển hình rõ rệt Có thể nói, tên cai lệ vô danh khôngchút tình người này là hiện thân sinh động, đầy đủ, rõ rệt nhất của cái nhà nước lúc bấy giờ
9 Qua nhân vật tên cai lệ, em
hiểu gì về bản chất của xã hội
phong kiến đương thời?
Hs suy nghĩ trao đổi nhóm bàn, trả lời: ->XHPK đương thời là XH đầyrẫy bất công và tàn ác XH ấy có
thể gieo tai hoạ xuống cho bất kìngười dân lương thiện nào
10 Khi tên cai lệ và người nhà lý
trưởng tiến vào, hình ảnh chị Dậu
được khắc họa qua những chi tiết
nào? (hành động, lời nói, cách
xưng hô )
- Thái độ và hành động đã của chị
biểu hiện điều gì?
- Nhận xét NT miêu tả diễn biến
tôi lý nhân vật chị Dậu của tác giả
HS tìm chi tiết trong VB, suy nghĩ, trả lời * Chị Dậu- Lúc đầu
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run run:
xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho
+ gọi ông, xưng cháu
->Nhẫn nhôc chịu đựng mong gợi chút từ tâm và làng thương người của tên cai lệ
- Sau đó:
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm hành hạ”
->Cự lại bằng lý lẽ, bằng đạo lý tối thiểu của con người Cách
Trang 25trong đoạn? Qua NT đã cho ta
hiểu được điều gì về chị? xưng hô ông – tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn thẳng vào mặt đối thủ
- Cuối cùng:
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trói ngay cho mày xem”+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn dúi ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lý trưởng lẳng ra ngoài thềm
->Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao
độ và tư thế đứng trên đầu chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè bẹp đối phương
*Nghệ thuật:
+ Sử dụng những động từ mạnh: túm, ấn, dúi, xô + Dựng những hình ảnh đối lập giữa bộ dạng hết sức thảm hại,hài hước của bọn tay sai với sức mạnh ghê gìm và tư thế ngangtàng của chị Dậu
=>Có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ, tư thế bất khuất, hiên
ngang
11 Cái hình ảnh bọn chúng “ngã
cháng quèo” ở đoạn cuối có ý
nghĩa gì?
->là lời cảnh cáo, mỉa mai, giễu
cợt bộ máy thống trị, quan lại
cường hào và là tay chân
Hs suy nghĩ cá nhân, trả lời: Bọn chúng chỉ mạnh ở
việc cậy quyền lực còn bảnchất thì yếu hèn, bạcnhược, xấu xa
12 Theo em, do đâu mà chị Dậu
có sức mạnh và tư thế như vậy? HS suy nghĩ, nêu n/xét: Do lòng căm thù và uất hận
bị dồn nén cao độ, lòngthương yêu chồng và động
cơ bảo vệ chồng
13 Em có nhận xét gì về lời can
vợ của anh Dậu và câu trả lời của
chị Dậu?
HS suy nghĩ, nêu n/xét: Lời
can của anh Dậu tuy nóiđúng cái lý, cái
sự thật phổ biến trong cáitrật tự tàn bạo không cócông lý ấy nhưng chị Dậukhông chấp nhận cái vô lý
ấy, không chịu cứ phảisống cúi đầu, mặc cho kẻkhác chà đạp
14 Đoạn trích cho ta thấy bản
chất tính cách gì của nhân vật chị
Dậu ?
- Qua hình tượng nhân vật chị
Dậu, em hiểu được gì về người
nông dân, người phụ nữ Việt
Nam
HS suy nghĩ, nhận xét, trả lời: ->Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc mạc, hiền dịu,
biết nhẫn nhôc chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng mạnh
mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt
->Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông dân đương thời
=>Qua hình ảnh chị Dậu trong đoan trích, ta thấy chân dung người phụ nữ đã có một bước phát triển mới cả về tâm hồn và ý chí Hành động của chị Dậu tuy chỉ là bột phát và về căn bản chưa giải quyết được gì (chỉ một lúc sau, cả nhà chị bị trói ra đình trình quan) tức là vẫn bế tắc Nhưng nếu có ánh sáng của cách mạng rọi tới thì chị Dậu sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu tranh ấy Nhà văn Nguyễn Tuân khi nhân xét về nhân vật này đã viết: “Tôi nhớ như có lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật, ở một cuộc cướp chính quyền huyện kì Tổng khởi nghĩa”
15 Đoạn trích có nhan đề “Tức HS suy nghĩ, trả lời: Đoạn trích chẳng những toát lên
Trang 26nước vì bờ” Theo em, đặt tên
như vậy có thoả đáng không? Vì
16 Qua đoạn trích, em hiểu gì về
thái độ của nhà văn Ngô Tất Tố
đối với thực trạng xã hội và đối
với tình cảnh của người nông dân
trong xã hội cũ
HS trả lời:
+ lên án xã hội thống trị ápbức vô nhân đạo
+ thấu hiểu, cảm thông sâusắc với tình cảnh cơ cực, bếtắc của người nông dân
III HD HS đánh giá khái
quátvăn bản Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Đánh giá, khái quátvăn bản
Kĩ năng đánh giá, tổng hợp
III Tổng kết
17 Hãy nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của đoạn HS khái quátlại, trình bày 1 Nghệ thuật:
trích? Qua đoạn trích, em hiểu
được gì về xã hội đương thời, về
vẻ đẹp của người phụ nữ nông
dân xưa kia?
*GV tóm tắt->GN, gọi hs đọc
+ Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ
+ Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua ngoạihình, hành động, tâm lý)
1 hs đọc GN * Ghi nhớ: sgk/ 33
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian: 5-7'
- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
IV HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
duy, sáng tạo
IV HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
IV Luyện tập
17 Qua đoạn trích, hãy chứng
minh nhận xét của nhà nghiên
cứu Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chị
Dậu đánh nhau với tên cai lệ là
một đoạn tuyệt khéo”
HS HĐ cá nhân, dựa vào bài soạn để trả lời 1 Chứng minh nhận xét của nhà NCPBVH Vũ Ngọc Phan
- 2 nhân vật ở 2 tuyến: Phản diện, chính diện
- ngôn ngữ, chi tiết miêu tả làm nổi bật sự đối lập của hai tuyếnnhân vật để từ đó vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XHPKđồng thời ca ngợi sức mạnh của người nông dân
3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Trang 27Viết đoạn văn ngắn phân tích
diễn biến tâm lý của chị dậu
4: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà
- Nghệ thuật tiêu biểu tạo nên sức hấp dẫn của đoạn trích?
- Nội dung chính của đoạn trích?
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố côc
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp củangười viết và nhận thức của người đọc
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng nhận diện và xây dựng văn bản theo bố côc
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
-Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tin
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: Máy tính, phiếu học tập cho các nhóm bàn
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hiểu thế nào là chủ đề văn bản? Những điều kiện để có đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
3 Bài mới:
Trang 28GV: Một văn bản thường gồm mấy phần?
Từ phần trả lời của HS GV dẫn dắt vào bài mới
Các em đã nắm được văn bản thường phải có 3
phần: MB-TB-KB và chức năng, nhiệm vụ của
chúng Bởi vậy bài học này nhằm ôn tập lại
kiến thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu
cách sắp xếp tổ chức nội dung phần TB-phần
chính của văn bản Việc sắp xếp ảnh hưởng
trực tiếp đến việc tiếp thu của người đoc như
thế nào? Cần sắp xếp văn bản ra sao cho người
đọc dễ tiếp thu nhất và việc trình bày tiết kiệm
nhất, ít trùng lặp nhất ta sẽ tìm hiểu qua bài học
hôm nay
Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
-Lắng nghe, trả lời
-Ghi tên bài vào vở
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
-Hình thành năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt Gchú
I HD HS ôn lại về bố cục của
VB Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích,
- TB: Đoạn 2, 3 -> Chứng minh tài và đức của thầy
- KB: Đoạn 4 Tình cảm của mọi người đối với thầy ChuVăn An
Trang 29- Các đoạn văn có quan hệ như
thế nào với đoạn trước và đoạn
sau?
* GV dùng nam châm gắn bài
làm của các nhóm lên bảng Cho
hs quan sát và nhận xét
*GV chốt lại
HS thảo luận theo nhóm
tổ, ghi kết quả HĐ lên giấy khổ lớn Sau 5’các nhóm trình bày KQ Các nhóm cùng quan sát, nhận xét, bổ sung
*Mối quan hệ giữa các phần
- Đoạn 1: Cụ thể hoá chủ đề,định hướng nội dung trình bày
ở phần sau
- Đoạn2, 3: Giải thích rõ cônglao, uy tín, tính cách của thầyCVA, làm rõ chủ đề
- Đoạn 4: K/đ người có tài, cóđức thì ai cũng kính trọng, yêumến (ngay cả khi đã mất)
->Các phần trong văn bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối phần trước và cùng thể hiện một chủ đề
4 Từ việc phân tích trên hãy cho
biết: Bố cục của văn bản là gì?
Gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của
chủ đề, gồm 3 phần
+ MB: Nêu chủ đề của văn bản+ TB: Trình bày các khía cạnhcủa chủ đề
+ KB: Tổng kết chủ đề của VB
=>Mỗi phần đều có chức năngnhiệm vụ riêng nhưng phải phùhợp với nhau và phải phù hợpchủ đề
I HD HS tìm hiểu cách bố trí,
sắp xếp, nội dung phần TB của
văn bản
Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp
HS tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp, nội dung phần
TB của văn bản
Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp .
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB
5 Phần TB của văn bản “Tôi đi
học” kể về những sự kiện nào?
Các sự việc ấy được sắp xếp theo
thứ tự nào ?
HS liên hệ kiến thức đãtìm hiểu để trả lời
1 Văn bản: Tôi đi học
xúc khi bước vào lớp học: sắp
xếp theo sự liên tưởng đối lập
6 Hãy chỉ ra diễn biến của tâm
trạng chú bé Hồng trong phần TB
của đoạn trích “Trong lòng mẹ” ?
- Các ý trong phần TB này được
sắp xếp theo thứ tự nào ?
HS suy nghĩ, xác định diễn biến tâm trạng, trả lời *Văn bản: Trong lòng mẹ - Tình thương mẹ và thái độ
căm ghét cực độ những cổ tôc
đã đày đoạ mẹ khi nghe bà cô
cố tình bịa chuyện, nói xấu mẹ
- Niềm vui sướng cực độ khiđược ngồi trong lòng mẹ
Trang 30=>Sắp xếp theo diễn biến tâm
trạng
7 Khi tả phong cảnh; người, vật
em sẽ lần lượt miêu tả theo thứ tự
nào ? Kể một vài trình tự em đã
gặp ?
HS nêu ý kiến của cá nhân *Tả phong cảnh, người, vật:
Từ xa-gần, từ ngoài-trong, từtrên- dưới, chỉnh thể - bộphận,
->theo thứ tự không gian
-Trước đây-bây giờ, lúc nhỏ-lúc
lớn -> thứ tự thời gian
8 Phần TB của văn bản “Người
thầy đạo cao, đức trọng”nêu các
sự việc để thể hiện chủ đề Hãy
cho biết cách sắp xếp các sự việc
ấy?
HS xác định trình tự sắpxếp và trả lời
*Văn bản: Người thầy đạo cao
đức trọng”
- Các sự việc nói về CVA là người tài cao (học trò theo học
đông, nhiều người đỗ đạt cao và giữ những trọng trách trong triều đình, vua vời vào dạy thái tử học)
- Các sự việc nói về CVA là người đức trọng: được học trò
kính trọng, can ngăn vua không nghe từ quan về làng,nghiêm khắc với học trò)
->theo thứ tự các sự việc (theo thứ tự mạch suy luận)
9 Từ các BT trên em thấy việc
sắp xếp nội dung phần TB tuỳ
thuộc vào yếu tố nào ? Các ý
trong phần TB thường được sắp
xếp theo những thứ tự nào ?
HS xác định, tổng hợp thứ
tự sắp xếp các ý trong phần TB
->Việc sắp xếp nội dung TB tuỳthuộc vào kiểu VB, chủ đề, ý đồgiao tiếp của người viết -Các ýđược sắp xếp theo trình tự: thờigian, không gian, diễn biến tâmtrạng, sự phát triển của sự việc,mạch suy luận
- Hình thành năng lực: Năng lực hợp tác, Năng lực tư duy
II HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
yêu cầu: Mỗi nhóm tìm hiểu cách
trình bày ý trong 1 đoạn trích
Gợi ý: Tìm các từ ngữ, câu văn
thể hiện chủ đề?
Phân tích cách triển khai chủ đề
Các nhóm làm bài =>sau 7’ các nhóm trình bày kết quả
Bài 1: Phân tích cách trình
bày ý
a Cách trình bày theo thứ tựkhông gian từ xa-gần; đến tậnnơi- đi xa dần
b Trình bày theo thứ tự khônggian +thời gian
Trang 31ấy trong đoạn trích
*GV theo dõi, gọi hs trình bày
GV chốt lại
c Hai luận cứ c, d được sắp xếptheo tầm quan trọng của chúngđối với luận điểm cần chứngminh
12 Nếu phải trình bày về làng
-Khi đối thoại với bà cô, tình cảm
của Hồng đối với mẹ ra sao ?
-Khi ở trong lòng mẹ, Hồng có
cảm giác ntn ?
HĐCN: HS làm bài vào
vở bài tập Bài 2: Lòng thương yêu mẹ của chú bé Hồng (luận điểm)
-Khi nghe bà cô nói xấu mẹ:
+ quyết không để những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đếntình thương yêu và lòng kính mến mẹ
+ Căm tức những cổ tôc đã đày đoạ mẹ+ Đau đớn xót xa cho số phận bất hạnh của mẹ
- Khi ngồi trong lòng mẹ: sung sướng khi thấy mẹ vẫn tươi
đẹp như thuở còn sung túc
13 Cho HS quan sát các ý trong
BT3, giao việc cho HS theo 2
nhóm , mỗi nhóm thực hiện một
phần:
-Cách sắp xếp nêu trên đã hợp lý
chưa?
-Sửa lại như thế nào?
HS trao đổi trong bàn theoyêu cầu của nhóm Bài 3: Sắp xếp các ý trong phần thân bài
Câu tôc ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
a Chứng minh tính đúng đắn của câu tôc ngữSắp xếp: ý 2 ->ý 1 ->ý 3
b Giải thích câu tôc ngữ
Bổ sung: nghĩa của cả câu tôc ngữ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: Động não
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú
Viết đoạn văn trình bày
Xây dựng bố cục của bài văn
tự sự theo yêu cầu sau: Em
hãy kể lại một kỉ niệm đáng
nhớ
- HS tìm, kể
4 Củng cố
- Thế nào là bố cục của văn bản?
- Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?
- Làm bài tập bài 2+3- 27
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/21
- Về nhà chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản: Đọc trước phần ngữ liệu và xem lại bố cục của văn bản
"Xây dựng đoạn trong văn bản
*******************************************
Tuần 3
Trang 32- Nắm được các khái niệmđoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và các câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan
hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệmđoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và các câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tin
- Năng lực sử dụng tiếng Việt
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: SGK - SGV - Giáo án - Máy chiếu ghi ví dụ
2 Trò: SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
VI TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Thế nào là bố cục của văn bản?
CH2: Trình bày cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?
*GV đưa ra một số câu hỏi cho hs:
Muốn dựng đoạn văn phải làm gì?
Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh,
chặt chẽ phải có điều kiện gì?
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- Quan sát, trao đổi
- 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
Muốn dựng đoạn văn ta phải biết liên kết các câu lại với nhau Muốn tạo lập một văn
bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có những đoạn văn cụ thể Vậy đoạn văn là gì, đoạn văn trong
văn có nhiệm vụ ntn? Xây dựng ra sao chúng ta tìm hiểu bài học
Trang 33- Ghi tên bài lên bảng -Ghi tên bài vào vở Tiết 10
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB
- Thời gian: 15-20'
Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp
I HD HS hình thành khái
niệmđoạn văn HS hình thành kháiniệmđoạn văn I Thế nào là đoạn văn
1 Gọi HS đọc văn bản “Ngô Tất
Tố và tác phẩm Tắt đèn” Nêu
yêu cầu:
- Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi
ý được viết thành mấy đoạn văn
- Em thường dựa vào dấu hiệu
hình thức nào để nhận biết đoạn
văn ?
-1HS đọc văn bản, cả lớp nghe HS HĐ cá nhân, suy nghĩ, trả lời
1 Văn bản: Ngô Tất Tố và tác
phẩm “Tắt đèn”
- Văn bản có 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn:
+ Đ1: Giới thiệu về Ngô Tất Tố+ Đ2: Giới thiệu về tp “Tắt đèn”
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng+ Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
2 Kết hợp quan sát các đoạn văn
trong văn bản “Người thầy đạo
cao, đức trọng”, hãy nhận xét số
lượng câu trong mỗi đoạn văn và
vai trò của đoạn văn trong văn
bản?
HS quan sát, nhận xét - Mỗi đoạn văn thường do nhiều
câu tạo thành (có đoạn chỉ cómột câu )
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạonên văn bản, thường biểu đạt một
ý tưởng đã hoàn chỉnh
3 Qua việc tìm hiểu đặc điểm của
đoạn văn Hãy cho biết thế nào là
đoạn văn ?
*GV chốt lại điểm 1/ghi nhớ
HS khái quát , trả lời
4 Đọc lại đoạn văn thứ nhất của
văn bản trên và tìm các từ ngữ có
tác dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn ?
Các câu khác trong đoạn có quan
hệ ntn với đối tượng này?
HS đọc thầm đoạn văn, tìm
từ ngữ, mối quan hệ, trình bày
- Các từ ngữ có tác dụng duy trìđối tượng: Ngô Tất Tố, ông, nhàvăn
- Mối quan hệ: các câu trongđoạn thuyết minh cho đối tượngđó
5 Đọc đoạn văn thứ hai và tìm
câu then chốt của đoạn (câu chủ
đề)? Tại sao em biết đó là câu chủ
đề của đoạn văn ?
HS đọc thầm, tìm câu chủ
đề, giải thích lý do - Câu then chốt của đoạn vănnày: Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Ngô Tất Tố
- Vì đây là câu mang ý nghĩakhái quátnội dung toàn đoạn vănlời lẽ ngắn gọn
6 Tìm câu chủ đề của đoạn văn
trong BT2 (phần a)/36, từ đó
nhận xét vị trí của câu chủ đề
trong đoạn văn ?
HS đọc đoạn văn, tìm câu chủ đề, nhận xét vị trí - Câu chủ đề: TĐK rất biết yêu thương
- Vị trí: thường đứng đầu đoạnvăn hoặc đứng cuối đoạn văn
7 Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ
- Câu chủ đề: Câu mang nội
dung khái quát->định hướng nộidung của đoạn văn
* Ghi nhớ: điểm 2/36
Trang 34- Đoạn văn nào có câu chủ đề?
Đoạn văn nào không có câu chủ
đề?
- Yếu tố nào duy trì đối tượng
trong đoạn văn ?
- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu
trong đoạn như thế nào?
- Nội dung đoạn văn được triển
khai theo trình tự nào?
->trình tự: khái quát - cụ thể (diễn dịch)
9 Đọc và quan sát đoạn văn 2b.
Hỏi:
- Đoạn văn trên có câu chủ đề
không ? Nếu có thì nó ở vị trí nào
?
- Nội dung của đoạn được trình
bày theo thứ tự nào ?
HS đọc đoạn văn, xác định câu chủ đề, thứ tự trình bày của đoạn
- Đoạn văn có câu chủ đề Câuchủ đề nằm ở cuối đoạn văn
- Nội dung của đoạn được trìnhbày theo trình tự: Các câu trướccâu chủ đề là các ý chi tiết, cụthể để từ đó rút ra ý chung, khái
*Ghi nhớ: (sgk/36)
Hoạt động 3: Luyện tập
- PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh
- KTDH: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút
- Thời gian: 5-7'
- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác
III HD HS luyện tập Hình thành kĩ năng tư
duy, sáng tạo
III HS luyện tập
Kĩ năng tư duy, sáng tạo
III Luyện tập
12 Cho HS quan sát, đọc đoạn
văn BT1 Hỏi: HS đọc, quan sát, suy nghĩ cá nhân, trả lời Bài 1: Xác định đoạn văn trong văn bản
Văn bản đó có thể chia làm mấy
ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy
đoạn văn ?
Văn bản chia làm 2 ý - Mỗi ýđược diễn đạt bằng 1 đoạn văn
13 Gọi HS đọc 3 đoạn văn BT2.
Hãy phân tích cách trình bày nội
dung trong các đoạn văn a, b, c ?
1HS đọc, cả lớp theo dõi, trao đổi theo nhóm bàn, trả lời
Bài 2: Phân tích cách trình bày nội dung đoạn văn
- Đoạn a: cách trình bày diễndịch
- Đoạn b+c: cách trình bày songhành
14 Nêu yêu cầu: Với câu chủ đề,
hãy viết 1 đoạn theo cách diễn
dịch hoặc quy nạp sau đó biến đổi
ngược lại
HS viết đoạn theo 2 nhóm:
-N1: viết đoạn quy nạp -N2: viết đoạn diễn dịch
Bài 3 Viết đoạn văn với câu chủ đề: “Lịch sử ta đã có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta”
Đoạn văn tham khảo
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Mùa
Trang 35======================================================================= xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa đánh đuổi nhà Hán giành lại độc lập cho đất nước sau hơn hai thế kỉ bị bọn phong kiến phương Bắc cai trị Năm 938, Ngô Quyền đã lãnh đạo nhân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn một nghìn năm, khôi phúc lại quyền độc lập của dân tộc Thế kỉ XIII, dưới
sự lãnh đạo của nhà Trần, nhân dân ta đã ba lần đánh tan quân Nguyên - Mông xâm lược Cuộc kháng chiến chống giặc Minh ở thế kỉ XV do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo trong 10 năm gian khổ đã thắng lợi vẻ vang Dưới sự lãnh đạo thiên tài của Quang Trung-Nguyễn Huệ nhân dân ta đã đánh tan quân Thanh xâm lược ở thế kỉ XVIII Đến thế kỉ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta tiến hành hai cuộc kháng chiến trường kì, đánh thắng hai đế quốc hùng mạnh Pháp và Mĩ, giành độc lập tự do cho nhân dân, thống nhất Tổ quốc
Hãy sưu tầm hoặc tự viết một
đoạn văn và phân tích cách
trình bày nội dung trong một
đoạn văn đó
- HS sưu tầm, viếtđoạn văn
4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài về nhà
- Củng cố kiến thức về văn tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Rèn kĩ năng t́m hiểu đề, kĩ năng tạo lập một văn bản tự sự kết hợp miêu tả và biểu
Tự giác, nghiêm túc làm bài
III – CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề
1 Chuẩn bị của thầy
Thống nhất trong nhóm, ra đề bài, có đáp án & biểu điểm
2 Chuẩn bị của trò Ôn tập kiến thức về văn tự sự và văn biểu cảm
IV – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 36* Bước 1: Ổn định tổ chức (1')
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bước 3: Dạy - học bài mới:
- Giáo viên phát đề bài cho HS, nêu yêu cầu đối với giờ viết bài
- Học sinh làm bài trong 90’
- Cuối giờ GV thu bài, nhận xét giờ viết bài
* Bước 4 Hướng dẫn học ở nhà
a Bài cũ: Ôn lại về văn tự sự, tìm hiểu về cách liên kết đoạn văn
b Bài mới: Soạn văn bản: “Lão Hạc”
- Đọc và tóm tắt nội dung văn bản Lão Hạc
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi Đọc-Hiểu văn bản
- Sưu tầm tài liệu về Nam Cao
3
1, 0đ 10%
nó trong đoạn văn
3
1, 0đ 10%
đoạn văn biểu cảm nêu suy nghĩ về vai trò của nhà trường
Biết tạo lập bài văn tự sự
có sử dung yếu
tố m/tả, b/cảm
1 7đ 70%
1
8, 0đ 80%
2
1, 0 đ 10%
1
1, 0 đ 10%
1
7, 0 đ 70%
8
10, 0 đ 100%
B Đề bài
ĐỀ TẬP LÀM VĂN 8 BÀI VIẾT SỐ 1
(Văn tự sự)
Phần I: Đọc - hiểu (3đ)
Trang 37(Theo Ngữ văn lớp 8, tập 1)
Câu 1 (0, 25 đ) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào?
A Cổng trưởng mở ra B Tôi đi học
C Mẹ tôi D Trong làng mẹ
Câu 2 (0, 25 đ) Đoạn trích trên được tạo lập bởi các phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự và miêu tả B Miêu tả và biểu cảm
C Tự sự, miêu tả và biểu cảm D Tự sự, biểu cảm và nghị luận
Câu 3 (0, 25 đ) Các từ nao nức, tưng bưng, rộn ró thuộc trường từ vựng nào?
A Tính chất B Đặc điểm C Thái độ D Cảm giác
Câu 4 (0, 25 đ) Trạng ngữ trong câu “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rông nhiều và
trên không có những đám mây bàng bạc, làng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường ” bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
A Về thời gian B Về mục đích
C Về nguyên nhân D Về thời gian và nơi chèn
Câu 5 (0, 5đ): Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Câu 6 (0 5đ): Câu văn “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong làng
tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng ” sử dụng phộp tu từ gì? Nêu tác
dụng của phộp tu từ đó?
Câu 7 (1, 0đ): Từ đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (4-6 câu) ghi lại những suy nghĩ
của em về vai trò của nhà trường trong cuộc đời mỗi con người
Phần II: Tạo lập văn bản (7đ)
Câu 8 (7, 0đ): Kể lại kỉ niệm về ngày khai giảng khiến em nhớ mãi
Cảm giác ấy là những kỉ niệm mơn man không hề bị thời gian vùi lấp,
mà trái lại nó cứ nảy nở mỗi độ thu về đem đến bao cảm xúc vuisướng, bồi hồi, tâm hồn như tươi trẻ lại, trong sáng hơn tựa như ”mấycành hoa tươi ”
0, 5 đ
0, 5 đ
Câu 7 -Hình thức Viết đúng hình thức một đoạn văn, đủ số câu, không sai 0, 25 đ
Trang 38chính tả, chữ viết rõ ràng
- Kĩ năng: Biết viết đoạn văn biểu cảm
- Nội dung: Ghi lại được những cảm xúc suy nghĩ của bản thân về vaitrò của nhà trường: Bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp, cung cấp trithức, chắp cánh ước mơ cho thế hệ trẻ
Kĩ năng - Đúng đặc trưng bài văn tự sự
- Kết cấu bài văn chặt chẽ, hay, sáng tạo
- Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặtcâu
*Trước ngày khai giảng:
- Trước ngày đi học, tôi được mẹ mua quần áo mới, tập sách mới
Làng nôn nao không ngủ được
- Trằn trọc, rồi lại ngồi dậy mõn mờ chiếc cặp mới và những quyển
vở, quyển sách còn thơm mùi giấy
- Sáng hôm sau, tôi dậy thật sớm, thay bộ đồng phúc mới tinh mẹ mua
từ mấy hôm trước Trong làng bồi hồi khó tả
* Trên đường đến trường:
- Chỉnh tề trong bộ đồng phúc áo trắng quần xanh, khăn quàng đỏ rựctrên vai
- Bầu trời buổi sớm mai trong xanh, cao vũi vọi, vài tia nắng xuyênqua cành cây, tán lá Vài chú chim chuyền cành hút lýu lo
- Xe cộ đông đãc, bóp cũi inh ái
- Có nhiều anh chị học sinh với khăn quàng đỏ trên vai, tươi cười điđến trường
- Cảnh vật quen thuộc mọi ngày sao hôm nay thấy khác lạ
- Làng tôi hồi hộp pha lẫn cảm giác e ngại rè rố khi gần đến cổngtrường trung học cơ sở
(0, 5 điểm)
(4, 0 điểm)
* Vào sân trường:
- Ngôi trường vừa lại vừa quen
- Trước cổng trường được treo một tấm băng rôn màu đỏ nổi bật dòngchữ mà tôi lẩm nhẩm đánh vần được: “Chào mừng lễ khai giảng nămhọc mới”
- Sân trường thật nhộn nhịp với cờ hoa, học sinh, phô huynh, giáoviên, …trông ai cũng tươi vui rạng rỡ, áo quần tươm tất
- Các anh chị lớp lớn vui mừng tớu tớt trò chuyện với nhau sau batháng hố mới gặp lại
- Tôi gặp lại nhiều bạn học cùng tiểu học cũng được bố mẹ dẫn đếntrường
- Một hồi trống vang lên, theo hướng dẫn của một thầy giáo các anhchị nhanh chóng xếp hàng theo từng lớp nghiêm trang Chúng tôiđược các cô giáo chủ nhiệm hướng dẫn xếp hàng Dù đó tham dự khai
Trang 39giảng nhiều năm ở Tiểu học nhưng trong làng vẫn cảm thấy hồi hộp,
lo sợ vẩn vơ
* Tham dự lễ khai giảng:
- Được các anh chị lớp lớn nhiệt liệt chào đón: phấn khởi, bớt hồi hộp
- Hũa vào không khí tưng bừng của buổi lễ khai giảng năm học mới,hào hứng với các tiết môc văn nghệ
- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao
- Hiểu được tình cảm khèn cùng, nhân cách cao quý tôi hồn đáng trân trọng của người nông dân quahình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tácphẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ trước cách mạng tháng Tám
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dông tình huống truyện, miêu tả,
kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tácphẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ trước cách mạng tháng Tám
4 Năng lực phát triển
a Các năng lực chung
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
b Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tin
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
III CHUẨN BỊ
1 Thầy: Bài soạn, SGK, đồ dùng dạy học, ảnh chân dung nhà văn
2 Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 40A Truyện ngắn B Tiểu thuyết C Truyện vừa D Bút kí
2 Nhận định nào sau đây không đúng với đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
A Có giá trị châm biếm sâu sắc
B Là đoạn truyện có kịch tính rất cao
C Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố
D Có giá trị hiện thực và nhân đạo
3 Trong đoạn trích tác giả chủ yếu miêu tả nhân vật bằng cách nào?
A Giới thiệu các nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật
B Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ
C Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia
D Không dựng cách nào trong ba cách trên
4 Trong đoạn trích, chị Dậu hiện lên là người như thế nào?
A Giàu tình yêu thương với chồng con
B Căm thù bọn tay sai của thực dân phong kiến
C Có thái độ phản kháng mạnh mẽ đối với bọn tay sai
D Cả A, B, C đều đúng
5 Theo em vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người phụ nữ nông dân Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám?
A Vì chị Dậu là người khổ nhất từ xưa tới nay
B Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ xưa tới nay
C Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được
những phẩm chất vô cùng cao đẹp
D Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhôc trước sự áp bức của bọn thực dân
II Tạo lập văn bản (5đ)
Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
* Bước 3: Dạy - học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Gchú Hoạt động 1: Khởi động
- PPDH: Thuyết trình, trực quan
- Thời gian: 1- 3'
- Hình thành năng lực: Thuyết trình
* GV chiếu một đoạn phim “Làng vũ
đại ngày ấy” hỏi hs
Cho biết đoạn phim trên được chuyển
thể từ tác phẩm nào mà em biết?Của
tác giả nào
GV đó là bộ phim Lão Hạc" được lấy
từ bộ phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- Quan sát, trao đổi
- 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
GV từ câu trả lời hs dẫn dắt vào bài mới
- Ghi tên bài lên bảng -Ghi tên bài vào vở Tiết 13, 14
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*Tri giác
- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
-Thời gian: 5- 7'
Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc
- Lão Hạc: khi chua chát xót xa, khi đau đớn, ân hận
- Ông giáo: lúc xót xa thương cảm, lúc từ tốn ấm áp
- Vợ ông giáo: lạnh lùng, dứt khóat