Khu vực đồng bằng gồm: Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Trang 1
ĐỊA LÝ DÂN CƯ TUẦN 1 - TIẾT 1
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc
để thấy được các dân tộc có số dâm rất khác nhau
- Thu thập thông tin về một dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trangphục )
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam
- Một số sản phẩm hàng hoá của các dân tộc
(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp 1/4 diện tích là đồng bằng
+ Chia thành hai khu vực lớn:
Khu vực đồi núi thấp gồm:
Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh
Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả
Trường Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã
Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)
Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ
Trang 2
Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long
Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu một số đăc điểm tự nhiên Việt Nam, lên lớp 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu địa lý VN về mặt kinh tế – xã hội Trước hết chúng ta tìm hiểu về dân cư – dân tộc
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: nước ta có 54 dân tộc; mỗi dân tộc
có đặc trưng văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán
- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1 Tìm hiểu các dân tộc ở việt nam ( 19’)
Bằng hiểu biết của bản thân em
hãy cho biết:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Kể tên các dân tộc mà em biết ?
- Trình bày những nét khái quát
về dân tộc kinh và một số dân
tộc khác? ( ngôn ngữ ,trang
phục, tập quán sản xuất )
- Yc hs quan sát H1.1 cho biết
dân tộc nào chiếm số dân đông
nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
? Dựa vào kiến thức thực tế và
SGK cho biết ? Người Việt cổ
- Hs trả lời
- Quan sát và phân tích
- Âu Lạc, Tây Lạc, LạcViệt
- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống
- Dệt thổ cẩm ,thêuthùa: Tày, Thái, Ba na,
Ê đê
- Làm gốm, trồngbông dệt vải : Chăm
I Các dân tộc ở Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Việt (Kinh)có
số dân đông nhất , chiếm86,2 % dân số cả nước
- Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng (thểhiện ở ngôn ngữ, trangphục, phương thức sảnxuất, quần cư )
- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tế quantrọng
- Các dân tộc ít người cótrình độ phát triển kinh
tế khác nhau
Trang 3
? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp
cao của Đảng và nhà
nước ta ,tên các vị anh hùng, các
nhà khoa học nổi tiếng là người
dân tộc ít người mà em biết?
? Cho biết vai trò của người
Việt định cư ở nước ngoài mà
em biết?
- GV chuẩn xác kt
- Trồng dâu ,nuôi tằm,dệt vải lụa : kinh
- Làm đường thốt nốt,khảm bạc: Khơ me
- Làm bàn ghế bằngtrúc ( Tày )
? Dựa vào bản đồ phân bố các
dân tộc Việt Nam và hiểu biết
của mình, hãy cho biết dân tộc
Việt ( Kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu?
GV bổ sung
- Lãnh thổ dân cư VN cổ
trước CN
+ Phía Bắc : Tỉnh Vân Nam,
Quảng Đông ,Quảng Tây Trung
Quốc
+ Phía Nam : Nam Bộ
- Sự phân hóa dân cư Việt Cổ
thành các bộ phận
+ Cư dân phái Tây ,Tây Bắc
+ Cư dân phía Bắc
+ Cư dân phái Nam : Từ Quảng
? Hiện nay sự phân bố của
ngư-ời kinh có gì thay đổi? Nguyên
nhân chủ yếu của sự thay đổi
đó?
? Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy
cho biết các dân tộc ít người
nước
- Vị trí quan trọng, địahình hiểm trở giaothông và kinh tế chaphát triển, mật độ dân
2 Các dân tộc ít người
- Chủ yếu sinh sống tạimiền núi và các cao
Trang 4
điểm về địa lí tự nhiên ,kinh tế
xã hội nh thế nào?
? Dựa vào SGK và bản đồ phân
bố các dân tộc VN, hãy cho biết
địa bàn cư trú cụ thể của các dân
tộc ít người ?
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế ,sự phân bố
đời sống của đồng bào các dân
tộc ít người có những thay đổi
l-ớn như thế nào?
- Yc hs xác định trên bản đồ 3
địa bàn cư trú của đồng bào các
dân tộc tiêu biểu ?
- Yc hs đọc ghi nhớ
-HS trả lời
- Định canh định cư ,xóa đói giảm nghèo,nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng : đường, trường, trạm,công trình thủy điện,khai thác tiềm năng dulịch
- HS xác định trên bản
đồ 3 địa bàn cư trú củađồng bào các dân tộctiêu biểu
- HS đọc
nguyên
- Trung du và miền núiphía Bắc : Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông
- Khu vực TrườngSơnTây Nguyên có các dândân Ê đê, Gia rai, Ba na,
Co ho
- Cực Nam Trung Bộ vàNam Bộ : Chăm Khơ
me, Hoa
* Ghi nhớ (sgk)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1 Nối các ý cho đúng vị trí cư trú của các dân tộc
2
B Thung lũng hữu ngạn sông Hồng 2 Tày
D Vùng thấp tả ngạn sông Hồng 4 Khmer
6 Dao
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
2 Sưu tầm các làn điệu dân ca các dân tộc
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Trang 5- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và năm 1999 để thấy rõ đăc điểm
cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 - 1999
3 Phâm chât :
- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường khôngdồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số và môitrường và lợi ích của cộng đồng
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
Trang 6
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộcVN?
(+ VN có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.
+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện tích lãnh thổ) là lực lượng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi cư trú của hơn 30 dân tộc, trong đó
có một số dân tộc có số dân tương đối nhiều.
Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)
Dân tộc Thái, Mường: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)
Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:
Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Không chỉ là quốc gia nhiều dân tộc, Việt Nam còn là quốc gia đông dân Sựđông dân có ảnh hưởng gì, chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân
và hậu quả
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
ĐẠT
- Nêu số dân của Việt Nam?
Thế giới có gần 200 quốc gia
và vùng lãnh thổ, em nhận
xét gì về thứ hạng diện tích
và dân số Việt Nam?
- Nhận xét tình hình biến đổi
dân số của nước ta?
- Quan sát cột màu xanh và
- So với thế giới, VN là quốc gia
có diện tích trung bình nhưng dân
- Đường màu đỏ biểu diễn tỉ lệ gia
Trang 7
- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm nhưng số dân vẫn tăng
hình gia tăng dân số chung
của VN Nhưng tỉ lệ này có
sự khác nhau giữa các vùng,
miền, vì sao?
tăng tự nhiên %+ Từ 1954 – 1960, tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên của nước ta tăngđột biến, cao nhất là 3,9% năm
1960 Đây là thời kỳ hoà bình ởmiền Bắc, đời sống được nângcao, tỉ lệ tử giảm và do nhu cầuphát triển nhân lực bù đắp thiếuhụt do chiến tranh gây ra, nên tỉ lệsinh cao
+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ giatăng luôn cao, trên 2,1% - mức độbùng nổ dân số
+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần
và giữ ổn định dưới 1,5% nhờthực hiện tốt chính sách kế hoạchhoá dân số
- Do bản thân dân số nước ta vốnđông, dù giảm tỉ lệ gia tăng tựnhiên nhưng vẫn tăng thêm mỗinăm khoảng 1 triệu người
* Nhóm 1:
- Kinh tế: không đáp ứng đủ nhucầu, thiếu lương thực, thiếu cácphương tiện sinh hoạt…
- Môi trường: ô nhiễm do quáđông, chật chội
- Giáo dục – y tế: quá tải
- An ninh trật tự: thất nghiệp vôgia cư, chợ người, chuyển cư bấthợp pháp, các tệ nạn xã hội khác
* Nhóm 2:
- Kinh tế: do giảm chi phí chămsóc y tế nên tăng đầu tư phát triểnkinh tế
- Môi trường: được đảm bảo,không vì đói nghèo mà chặt phárừng không quá chật chội mà thảirác bừa bãi
- Văn hoá - giáo dục: được chútrọng, chất lượng cuộc sống đượcnâng cao, tệ nạn xã hội giảm
- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên các vùng
Trang 8
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên
cao trong thời gian dài nên
nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Thế nào là cơ cấu dân số trẻ?
- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh
hưởng gì? Lấy ví dụ?
- Cơ cấu dân số VN ngày nay
có thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân?
*GV:Ngoài cơ cấu dân số
theo độ tuôir, còn có cơ cấu
dân số theo giới tính – rất
quan trọng đối với việchoạch
4 Duyên hải Nam Trung Bộ
5 Đồng bằng sông Cửu Long:
1,39%
6 Đông Nam Bộ: 1,37%
7 Đông Bắc 1,30%
8 Đồng bằng sông Hồng 1,11%
+ Khu vực đồng bằng là nơi kinh
tế phát triển, đô thị hoá cao, trình
độ dân trí cao, công tác kế hoạchhoá dân số thực hiện tốt nên tỉ lệgia tăng thấp
+ Khu vực miền núi: trình độ dântrí còn thấp, tồn tại nhiều hủ tụclạc hậu, dân cư sống tản mát, ducanh du cư nên việc thực hiện kếhoạch hoá dân số gặp nhiều khókhăn
* Phân tích bảng 2.2
- Nhóm 0 – 14 tuổi: dưới độ tuổilao động
15-59: trong độ tuổi lao động
60 trở lên: trên độ tuổi lao động
- 1979: Nhóm 1 và 2 cao, tươngđương nhau 42,5% và 50,4%
Nhóm 3 thấp: dưới 10%
- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh3,5%, còn 39% nhưng vẫn ở mức
độ cao
Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt53,8%
-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt7,2% nhưng vẫn thấp (dưới 10%)-
> Nhóm 1 chiếm tỉ lệ cao nên cơcấu dân số VN thuộc loại trẻ
- Đặt ra những vấn đề cấp bách vềvăn hoá, y tế, giáo dục, việc làm
+ Thiếu phòng học, lớp học chậtchội, không đảm bảo
+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụlàm nảy sinh nhiều bệnh tật
+ Thấp: đồng bằng
+ Cao: miền núi
III – Cơ cấu dân
* Cơ cấu dân sốtheo giới tính
Trang 9- Ngoài nguyên nhân chiến
tranh, tỉ số giới tính còn chịu
ảnh hưởng của yếu tố nào?
- Ngày nay với chính sáchKHHGD, tỉ lệ trẻ em đang có xu
-> Tỉ lệ nam 0-14t thường cao do
ý thích sinh con trai và thuận theo
tự nhiên: trẻ em trai có khả năngsống khoẻ hơn
Tỉlệ nam từ 15 tuổi trở lên thấphơn nhiều so với với nữ do tácđộng của chiến tranh kéo dài, namgiới thường tham gia các côngviệc nặng nhọc, vất vả hơn
- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiếndần tới cân bằng
- Phụ thuộc hiện tượng chuyển cư
do nam giới có khả năng đi xađến các vùng đất mới
+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằngsông Hồng, vì đông dân nên phải
- Tỉ số giới tínhchung của VN:+ Thời kì chiếntranh
+ Thời kì hoà bình
- Tỉ số giới tính ởcác địa phương+ Cao
+ Thấp
Trang 10
di dân đến vùng kinh tế mới
+ Tỉ số giới tính cao: trung dumiền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang thay đổi theo chiều hướng sau
A Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉlệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên
B Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng và tỉ lệ người trên laođộng giảm
C Tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ trên độ tuổi lao động tăng
D Cả ba tỉ lệ cùng giảm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Sưu tầm tranh ảnh làng mạc, đô thị VN
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi trong SGK ; Làm bài tập trong SBT
- BT3 SGK
+ Tính tỉ lệ tăng tự nhiên: tỉ suất sinh – tỉ suất tử (1979:25,3% 1999: 14,3%)+ Vẽ hai đường biểu diễn tỉ suất sinh và tử trên cùng một toạ độ, khoảng cách giữa hai đường đó
Trang 11
chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số ở một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
- Bước 2: Kiểm tra (5’) Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?
(Dân số VN từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu ổn định, giảm sức ép dân số đối với các vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường)
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 12
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã được biết VN là một quốc gia có diện tích lãnh thổ thuộc loại trung bình nhưng dân số lại đông Vậy dân cư VN sinh sống như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta: không đồng đều theo lãnh
thổ, tập trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hìnhthái quần cư
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
ĐẠT
* Nhận xét số liệu sau:
- 2001, Trung Quốc – quốc
gia đông dân nhất TG, mật độ
H3.1 trả lời câu hỏi SGK.
- Dân cư tập trung đông đúc ở
những vùng nào? Vì sao?
* Hoạt động cá nhân
- VN nằm trong số các nước cómật độ dân số cao của TG ->
Mật độ dân số nước ta còn caohơn cả Trung Quốc vàInđonexia, chứng tỏ VN là một
nước đất chật người đông.
- Mật độ dân số ngày càng tăngsau 14 năm, tăng thêm 51người/km2
- HS quan sát H3.1 trả lời
- Đây là lược đồ phân bố dân
cư và đô thị VN năm 1999
+ Vùng tô màu đỏ thể hiện mật
độ dân số trên 1000 người/km2,chủ yếu ở đồng bằng sôngHồng
+ Vùng màu hồng: mật độ từ501-1000 người/km2 gồm khuvực nhỏ bao quanh đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long
-> Đây là những khu vực có
và phân bố dân cư
(10’)
- VN có mật độ dân sốcao và ngày càng tăng
- Phân bố dân cưkhông đều
+ Giữa đồng bằng venbiển với miền núi
Trang 13
- Vùng nào thưa dân, vì sao?
- Ngoài phân bố không đều
giữa miền núi và đồng bằng,
dân cư VN còn có đặc điểm
gì?
* Hoạt động 2:
- Em hiểu “quần cư” là gì?
- Dân cư phân bố không đều
giữa các vùng, miền như vậy
- Nêu những thay đổi của
quần cư nông thôn hiên nay?
mật độ dân số cao hơn mật độtrung bình cả nước
Do thuận lợi về điều kiện sinhsống, lại là vùng có lịch sửkhai thác lãnh thổ lâu đời Khuvực mật độ cao cũng là nơi tậptrung nhiều đô thị
+ Vùng màu da cam: mật độtrung bình 101-500 người/km2
gồm vùng trung du Bắc Bộ,chạy thành dải hẹp ven biểnTrung Bộ đến Đông Nam Bộ
và Nam Bộ
+ Vùng màu vàng: mật độ thấphơn trung bình cả nước: 100người/km2 gồm toàn bộ miềnnúi phía Bắc và Nam
-> Là vùng núi non hiểm trở,nhiều rừng và thượng nguồnsông
- Phân bố dân cư không đều,
-> Cách sinh sống khác nhau
- Giống: + Có diện tích đấtrộng để phát triển nông nghiệp
+ Người dân sống tập trungthành các điểm dân cư với quy
mô lớn nhỏ khác nhau và mỗiđiểm rải rác trên một vùngrộng lớn (đi từ làng này sanglàng khác phải qua con đườngliên thôn chạy giữa cánh đồng)
- Khác: + Do đồng bằng đấtđai bằng phẳng nên thườngcanh tác lúa nước, xây nhà
+ Giữa nông thôn vàthành thị
II- Các loại hình quần cư(15’)
1 Quần cư nông thôn
- Hoạt động kinh tếchủ yếu: nông nghiệp
- Hình thức quần cư:làng
Trang 14- Hiện nay quá trình công
nghiệp hoá phát triển Cùng
với nó là sự phát triển của đô
thị Đô thị hoá của VN có đặc
điểm gì? (Phân tích bảng 3.1
trả lời câu hỏi SGK)
- Nhận xét quy mô đô thị
- Tích cực: bê tông hoá đườnglàng, ngõ xóm, hệ thống thuỷlợi, đê điều; mạng lưới điện vềtừng gia đình, xây dựng hệthống bể biogas, phát triển cácnghề thủ công
- Tiêu cực: các kiểu nhà ống,nhà mái bằng, bê tông hoá…
phá vỡ cảnh quan làng quê;
thuốc trừ sâu, nước thải củacác làng nghề làm ô nhiễmnguồn nước tưới hoa màu;
chuyển đổi đất canh tác thànhđất ngụ cư bất hợp pháp
- Nông thôn chủ yếu phát triểnnông nghiệp, đất đai rộng, dân
cư tập trung thành từng cụmnhỏ, gọi là làng, bản Mỗi làngbản lại cách xa nhau bởi nhữngcánh đồng – chiều rộng
Đô thị tập trung nhiều loạihình kinh tế; hệ thống hạ tầng
cơ sở như đường sắt, cầu cống,công viên, công sở san sát,không gian hẹp, phát triển theochiều cao
- HS liên hệ thực tế trả lời
* HS quan sát H3.1
- Các đô thị tập trung ở nhữngvùng đông dân, mật độ cao
- VN vốn là một nước pháttriển nông nghiệp đang trongthời kỳ công nghiệp hoá nên sốlao động trong ngành nôngnghiệp còn nhiều, tập trungsống ở nông thôn
- Tỉ lệ còn thấp: dưới30%
* Quy mô đô thị hoá
- Mở rộng quy mô cácthành phố
Trang 15*GV: Để giải quyết vấn đề đô
thị hoá-> tiếp tục nghiên cứu
các bài sau
- Số dân thành thị và tỉ lệ thịdân tăng liên tục nhưng khôngđều giữa các giai đoạn Tốc độtăng nhanh nhất là giai đoạn
-> Trình độ đô thị hoá cònthấp, kinh tế nông nghiệp còn
có vị trí khá cao
Số dân của NewYork cũngbằng số dân thành thị của cảnước ta
- Có hai đô thị trên 1 triệu dân:
Hà Nội, Tp HCM (hình vuông
đỏ, to)
03 đô thị từ 350.000 -> 1triệu: HP, Đà Nẵng, Biên Hoà(hình vuông đỏ, nhỏ)
33 đô thị 100-350nghìn dân(hình tròn xanh nhỏ) là các đôthị mới thành lập
-> Đô thị VN quy mô vừa vànhỏ, chủ yếu do phát triển mởrộng quy mô các thành phố
- HP trước đây có 3 quận nộithành HB,NQ, LC; nay sátnhập thêm Kiến An, Hải An –vốn là thị xã, ngoại thành vàothành phố -> thay đổi
* HS thảo luận nhóm
- Sức ép dân số đến nhà gây
các cơn sốt đất, buộc dân nghèo phải sống ở các xómliều, nhà ổ chuột không đảm bảo
vệsinh; thành phố không pháttriển kịp hệ thống cơ sở hạtầng kỹ thuật: đường chật gâyách tắc, cống rãnh nhỏ không
- Tập trung dân vàocác thành phố lớn
Trang 16Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1 Xếp thứ tự từ cao xuống thấp mật độ dân số các vùng
1 Đồng bằng sông Hồng: dân cư sinh sống lâu đời
2 Đông Nam Bộ: phát triển kinh tế mạnh
3 Đồng bằng sông Cửu Long: điều kiện tự nhiên thuận
4 Bắc Trung Bộ:
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ:
6 Đông Bắc
7 Tây Nguyên: di cư phát triển vùng kinh tế
8 Tây Bắc: vùng núi hiểm trở, cao nhất
2 Tỉ lệ dân đô thị tăng dần do”
A Các thành phố mở rộng quy mô ra vùng ngoại vi
B Công nghiệp hoá thu hút lực lượng lao động từ nông thôn
Câu 4: Quốc gia đông dân nhất thế giới là:
Câu 5: Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất Việt Nam?
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Yêu cầu học sinh viết báo cáo ngắn gọn mô tả đặc điểm quần cư ở địa phương em (xã,phường)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Trang 17+ Sự phân bố dân cư: Nơi cao nhất, thấp nhất; Đều hay không; Nguyên nhân?
+ Sự thay đổi mật độ: Nơi tăng, nơi giảm, nhanh, chậm; Lý giải?
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam: còn thấp, không đồngđều, đang được cải thiện
- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống.Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trườngsống còn hạn chế
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ củangười dân
2 Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động phân theo thành thị, nôngthôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao độnh theo ngành, theo thành phần kinh tế ởnước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
Trang 18Bước 2: Kiểm tra (5’) Dựa vào bảng 3.2, nhận xét sự phân bố và sự thay
đổi mật độ dân số các vùng ở nước ta
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Dân số nước ta đông, kết cấu dân số trẻ nên số người trong độ tuổi lao động rất đông đảo Vì vây, vấn đề việc làm đang là một vấn đề cấp bách của nước ta.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
và sử dụng lao động (15’)
* Dựa vào kênh chữ + hình +
hiểu biết, thảo luận nhóm:
- Nguồn lao động của nước ta
+ Cần cù, chịu khó+ Có khả năng tiếp thu KH
kỹ thuật+ Chất lượng đang đượcnâng cao
- Hạn chế:
+ Thể lực yếu
+ Trình độ và tác phongcông nghiệp chưa cao
+ Phần lớn là lao động ởkhu vực nông thôn (75,8%)
do kinh tế VN vẫn là mộtnước nông nghiệp
1 Nguồn lao động và sử dụng lao động
* Ưu điểm
* Hạn chế
Trang 19
- Với nguồn lao động có đặc
điểm trên thì việc sủ dụng lao
động ở nước ta ra sao?
- Cơ cấu sử dụng lao động
của nước ta như thế nào?
- Tại sao việc giảm lao động
trong ngành nông, lâm lại thể
hiện sự thay đổi theo chiều
- Việc sử dụng lao động ngày
càng hợp lý nhưng vì sao việc
+ Phân bố lực lượng có kỹthuật không đều giữa thànhthị và nông thôn, giữa cácvùng trong cả nước
- Biện pháp+ Chú trọng công táchướng nghiệp
+ Nâng cao dân trí
- Số lao động có việc làmngày càng tăng Trongvòng 12 năm tăng 11,2triệu người (trung bình gần
1 triệu/năm) Tuy nhiên sốlao động tăng lên chậm
* Quan sát H4.2 và bảng4.1
- Cơ cấu theo ngành:
+ Lao động trong nông,lâm, ngư giảm nhanh(11,9%)
+ Trong công nghiệp tăng5,2%
+ Trong dịch vụ tăng 6,7%
-> Thay đổi theo hướngtích cực
- VN là một nước nôngnghiệp lạc hậu, sản xuất thủcông là chính Việc chuyểnđổi sang các ngành phinông nghiệp thể hiện quátrình công nghiệp hoá đangphát triển
- Cơ cấu theo thành phần+ Lao động trong khu vựcnhà nước giảm
+ Các khu vực kinh tế kháctăng dần và vẫn chiếm tỉ lệ
- Giải pháp
2 Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làmngày càng tăng
- Cơ cấu sử dụng lao độngthay đổi theo chiều hướngtích cực
Trang 20- * GV: Tuy vậy, quá trìnhđổi
mới đã đem lại cho đời sống
nhân dân sự khởi sắc.
xuất hiện nhiều công tyTNHH, cổ phần, doanhnghiệp tư nhân mà không
bó hẹp trong cơ quan nhànước
- Nguồn lao động dồi dàotrong điều kiện nền kinh tếchưa phát triển tạo ra sức
ép lớn: gần 5 triệu ngườithất nghiệp
+ Nông nghiệp: là ngànhsản xuất có tính mùa vụ nênthời gian nông nhàn nhiều,trong khi nghề phụ ở nôngthôn hạn chế, buộc ngườilao động trở thành thiếu…
+ Thành thị: việc khôngchú trọng đào tạo tầng lớpcông nhân kỹ thuật, chạytheo bằng cấp dẫn đến hiệntượng thừa thầy thiếu thợ,đào tạo không sát thực,trình độ không đáp ứng yêucầu của xã hội nên tỉ lệ thấtnghiệp cao
- Phân bố lại dân cư và laođộng giữa các vùng + cóchế độ ưu đãi với lao động
có trình độ
- Đa dạng hoá các hoạtđộng kinh tế ở nông thôn,giảm thời gian nông nhàn
- Phát triển công nghiệp,dịch vụ ở đô thị thu hútnhân công
- Đa dạng hoá các loại hìnhđào tạo để nâng cao trình
độ, đẩy mạnh hoạt độnghướng nghiệp, dạy nghề …
Trang 21+ Phổ cập giáo dục đến bậcTHPT
- Thu nhập bình quân đầungười tăng
- Y tế:
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinhdưỡng của trẻ em giảm+ Tuổi thọ trung bình cao
- Phúc lợi xã hội: cấp phátmàn chống muỗi cho đồngbào dân tộc ít người
- Chất lượng cuộc sống củadân cư còn chênh lệch giữacác vùng, miền; thành thị
và nông thôn; giữa các tầnglớp
- Vì vậy cần nâng cao chấtlượng cuộc sống của mọingười dân, rút ngắn khoảngcách giàu – nghèo; tăngcường các hoạt động từ
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Phân theo cơ cấu lãnh thổ, nguồn lao động nước ta chủ yếu phân bố ở:
c Vùng núi cao d Hải đảo
Câu 2: Phân theo cơ cấu lao động, nguồn lao động nước ta chủ yếu tập trung trong hoạt động:
a Công nghiệp b Nông nghiệp
c Dịch vụ d Cả ba lĩnh vực bằng nhau
Trang 22
Câu 3: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chủ yếu là:
a Đã qua đào tạo b Lao động trình độ cao
c Lao động đơn giản d Tất cả chưa qua đào tạo
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến nguồn lao động thất nghiệp nhiều là:
a Nguồn lao động tăng nhanh b Các nhà máy, xí nghiệp còn ít
c Các cơ sở đào tạo chưa nhiều d Tất cả các ý trên
Câu 5: Tại sao nguồn lao động dư mà nhiều nhà máy, xí nghiệp vẫn còn thiếu lao động?
a Số lượng nhà máy tăng nhanh b Nguồn lao động tăng chưa kịp
c Nguồn lao đông nhập cư nhiều d Nguồn lao động không đáp ứng được yêu cầu
Câu 6: Theo xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, thu nhập của các lao động ngày càng:
a Ngang bằng nhau b Thu hẹp dần khoảng cách
c Ngày càng chênh lệch d Tất cả đều đúng
Câu 7: Cũng theo xu hướng hiện nay, lĩnh vực nào tỷ trọng lao động ngày càng tăng?
a Nông nghiệp b Công nghiệp
c Dịch vụ d Không có sự thay đổi
Câu 8: Nguồn lao động bao gồm những đối tượng nào?
a Dưới tuổi lao động ( đã có khả năng lao động )
b Trong tuổi lao động ( có khả năng lao động )
c Quá tuổi lao động ( vẫn còn khả năng lao động )
d Tất cả các đối tượng trên
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Yêu cầu học sinh viết báo cáo ngắn gọn mô tả tình hình lao động ở địa phương em (xã,phường)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài thực hành: xem lại các dạng tháp tuổi
Trang 23- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số.
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữadân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích, so sánhtháp tuổi để giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn,giải pháp trong chính sách dân số
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 24
* Giới thiệu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu phần địa lý dân cư, một phần của địa lý kinh tế – xã hội Hôm nay, trong bài thực hành phân tích và so sánh tháp dân số, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa dân số, dân cư với kinh tế của
một quốc gia, cụ thể là Việt Nam.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập 1, 2 tìm hiểu cấu trúc tháp dân số và sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta(19’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại về
* Bước 1:GV yêu cầu hs thảo
luận theo bàn dựa vào H5.1
giữa người dưới 15 tuổi cộng
với trên 60 tuổi ở hai tháp khác
nhau như thế nào?
? Nhận xét và giải thích về sự
thay đổi cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước ta từ năm
1989-1999?
+Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
+ Dân số nước ta thay đổi theo
HS nghiên cứu ,thảo luận
Đại diện bàn trình bày kếtquả, bàn khác nhậnxét ,bổ sung
- HS cùng trao đổi kếtquả của mình, kiểm tralẫn nhau, bổ sung nhữngthiếu sót
4 của năm 1999 thu hẹphơn
- Cơ cấu dân số theo độtuổi dưới và trong độ tuổilao động năm 1989 và năm
1999 đều cao nhưng năm
1999 nhỏ hơn năm 1989
- Độ tuổi lao động vàngoài lao động năm 1999cao hơn 1989
- Tỉ lệ phụ thuộc caonhưng năm 1999 nhỏ hơnnăm 1989
2 Bài số 2
- Do thực hiện tốt kếhoạch hoá gia đình và
Trang 25Hoạt động 2: Bài tập 3 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu theo độ tuổi và biện pháp khắc phục.(15’)
- GV yêu cầ HS quan sát tranh
ảnh và dựa vào thực tế, kết hợp
với vốn hiểu biết trả lời câu hỏi
sau:
? Đánh giá những thuận lợi
của cơ cấu dân số theo độ tuổi?
? Nhóm người trong độ tuổi
LĐ tăng thì có khó khăn ntn
trong LĐ và việc làm? Đề ra
biện pháp giải quyết những khó
khăn đó ?
- GV Cơ cấu dân số nước ta
đang già đi nhưng vẫn thuộc
dạng cơ cấu dân số trẻ ( đáy
-Khó khăn:
+Thiếu việc làm +Chất lượng cuộc sốngchậm cải thiện
- Biện pháp:
+Giảm tỉ lệ sinh bằng cáchthực hiện tốt kế hoạch hoágia đình
+Nâng cao chất lượngcuộc sống
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1.Chọn ý đúng trong câu sau:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng :
A.Giảm tỉ lệ trẻ em,tăng tỉ lệ người trong và người ngoài độ tuổi lao động
B.Giảm người trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi laođộng
C.Giảm người ngoài độ tuổi lao động ,tăng tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động
2.Các câu sau câu nào đúng ,câu nào sai ?Tại sao?
A Tháp dân số năm 1999 của nước ta thuộc loại dân số già
B Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ởnước ta
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Về nhà tìm và phân tích tháp dân số của một nước phát triển, rút ra một số đặcđiểm dân số của nước đó
Trang 26
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Trang 27SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kết hợp tài liệu GDMT
1 Kiến thức:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức Môi trường bị ô nhiễm là một khó khăn trongquá trình phát triển đất nước
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môitrường
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2002 (vẽ trên khổ giấy lớn)
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trìnhđổi mới
Trang 28
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài: chúng ta đã tìm hiểu các vấn đề của phần địa lý dân cư Các bài học tới, chúng ta tìm hiểu địa lý kinh tế về các ngành kinh tế chủ yếu Trước hết,
ta tìm hiểu sự phát triển chung của nền kinh tế VN.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi
mới
- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức Môi trường bị ô nhiễm là một khó khăn trongquá trình phát triển đất nước
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 2: tìm hiểu nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.(39’)
? Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế được thể hiện ở
vụ tăng ,tuy nhiên dịch vụcòn nhiều biến động
- 7 vùng kinh tế của nướcta; Trung du và miền núiBắc Bộ đồng bằng sôngHồng, Bắc Trung Bộ,Duyên hải Nam Trung Bộ,Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
- 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Phía Bắc: Hà Nội, HảiDương, Hải Phòng, QuảngNinh, Vĩnh Phúc, Bắc
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
tỉ trọng của khu vực côngnghiệp-xây dựng Khu vựcdịch vụ chiếm tỉ trọng caonhưng còn biến động
- Chuyển dịch cơ cấu lãnhthổ: hình thành các vùngchuyên canh trong nôngnghiệp, các lãnh thổ tập trungcông nghiệp, dịch vụ, tạo nêncác vùng kinh tế phát triểnnăng động
- Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế: Từ nền kinh tếchủ yếu là khu vực nhà nước
Trang 29trung tâm công nghiệp
mới đã để lại nhiều ảnh
hưởng xấu đến môi
trường như thế nào?
liên hệ ở địa phương
em?
- Yc hs đọc mục 2
- Nêu những thành tựu
và thách thức trong
công cuộc đổi mới nền
kinh tế nước ta?
+ Phía Nam: TP Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Duương,Bình Phước, Tây Ninh,Long An, Tiền Giang
- 6 vùng kinh tế giáp biển:
Trung du và miền núi Bắc
Bộ đồng bằng sông Hồng,Bắc Trung Bộ, Duyên hảiNam Trung Bộ, Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
- Một vùng kinh tế khônggiáp biển: Tây Nguyên
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
+ Hoạt động ngoại thương
và đầu tư của nước ngoàiđược thúc đẩy phát triển
và tập thể sang nền kinh tếnhiều thành phần
- Cùng với sự chuyển dịch cơcấu ngành là hình thành hệthống vùng kinh tế với cáctrung tâm công nghiệp mới,các vùng chuyên canh nôngnghiệp và sự phát triển cácthành phố lớn Ba vùng kinh
tế trọng điểm ( Bắc Bộ, phíaNam, Miền Trung)
2 Những thành tựu và thách thức:
- Thành tựu:
+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc Cơ cấukinh tế đang chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá
+ Trong công nghiệp đã hìnhthành một số ngành trọngđiểm nổi bật là ngành dầu khí,điện, chế biến thực phẩm, sảnxuất hàng tiêu dùng
+ Hoạt động ngoại thương và
Trang 30+ Nhiều loại tài nguyênđang bị khai thác quá mức,môi trường bị ô nhiễ.
đầu tư của nước ngoài đượcthúc đẩy phát triển Nước tađang trong quá trình hội nhập
và nền kinh tế khu vực vàtoàn cầu
* Ghi nhớ (sgk)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn đổi mới từ khi nào?
Câu 2: Qua H6.1 cho thấy nông nghiệp giảm mạnh, đây là sự giảm về:
c Sản lượng xuất khẩu d Sản lượng nhập khẩu
Câu 3: Sự đổi mới nền kinh tế biểu hiện qua việc tăng mạnh tỷ trọng:
a Nông nghiệp b Công nghiệp – xây dựng
Câu 4: Theo sự đổi mới hiện nay, nước ta có bao nhiêu thành phần kinh tế cơ bản:
a 4 thành phần b 5 thành phần
c 6 thành phần d 7 thành phần
Câu 5: Thành phần giữ vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế là:
a Kinh tế Nhà nước b Kinh tế tập thể
c Kinh tế cá nhân, cá thể d Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 6: Ngoài những thử thách trong nước, ta đang phải đối mặt với thử thách từ bên ngoài là:
a Du nhập lao động b Du nhập máy móc, thiết bị
c Du nhập hàng hoá d Sự đầu tư
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 31
1 Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
+ Phía Bắc tâm là Hà Nội – HP – Quảng Ninh và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, HàTây, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam
+ Miền Trung: Quảng Trị , Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, BìnhĐịnh
+ Phía Nam: Đông Nam Bộ (Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, TPHCM, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An (đồng bằng sông Cửu Long)
2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện rõ ở khu vực nào?
A Dịch vụ và công nghiệp
B Công nghiệp và nông nghiệp (tăng nhanh và giảm nhanh)
C Nông nghiệp và dịch vụ D Công nghiệp E, Cả ba ngành
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Làm bài tập trong SGK, SBT
- Bài 2: + Vẽ biểu đồ hình trong, có đầy đủ chú giải
+ Nhận xét: có baonhiêu thành phần? Thành phần nào chiếm tỉ lệ cao; Vaitrò của các thành phần
- Xem lại kiến thức lớp 8: các điều kiện tự nhiên như đất, nước, khí hậu, sinh vật
Trang 32
TUẦN 4 - TIẾT 7
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Biết được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước
ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên mônhoá
nước ta thời kỳ đổi mới?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Trang 33
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài: VN vốn là một nước kinh tế nông nghiệp, Hiện nay cùng quá trình đổi mới, nền nông nghiệp nước ta có gì thay đổi, trước hết, ta xem xét các nhân
tố ảnh hưởng đến nông nghiệp Việt NamChúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học
h.ôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp Vì vậy cần sử dụng hợp lý tài nguyên đất, không làm ô nhiễm, suy thoái vàsuy giảm các nguồn tài nguyên này
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
CẦN ĐẠT
tự nhiên
Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên
ảnh hưởng đến nông nghiệp - HS nghiên cứu kênh chữ + kiếnthức lớp 8 + liên hệ thực tế; thảo
sông Cửu Long, Duyên hải Miền núi và trung du
- Cây công nghiệp lâu năm
- Cây công nghiệp ngắn ngày
- Cây ăn quả
Kết luận: - Vai trò của tài nguyên đất đối với nông nghiệp là rất quan trọng,
cho dù đã có nông nghiệp “thuỷ canh” ở Nhật
- Tài nguyên đất VN đa dạng, mỗi loại đất phù hợp để phát triển những loạicây trồng khác nhau
- Hai nhóm đất quan trọng nhất là feralit và phù sa
- Diện tích đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha; chưa khai thác hết
- Sử dụng hợp lý tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn:
+ Khai hoang, phục hoá, chống xói mòn, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn.+ Chuyển đổi mục đích sử dụng phải hợp lý
+ Mở rộng diện tíchđất nông nghiệp liên quan đến diện tích rừng
+ Phân loại đất, tính chất đất để phát triển cây con phù hợp
2 Tài nguyên khí hậu
Nhóm 2; : Các đặc điểm? Thuận lợi, khó khăn?
Nhiệt đới ẩm, gió mùa Phân hoá đa dạng Thiên tai
Trang 34- Cơ cấu mùa vụ,vùng sinh thái khácnhau luân phiên thuhoạch
Khó khăn - Phân phối nhiệt, ẩm
- Đầu tư giảm thiểu
Kết luận: - Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nông nghiệp VN chủ yếu là
nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu gió mùa và phân hoá đa dạng tạo nêncơ cấu cây trồng đa dạng,
cơ cấu mùa vụ luân phiên quanh năm
- Thiên tai làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của ngành buộc phải đầu tưnhằm:
+ Khai thác tài nguyên khí hậu hợp lý, triệt để
+ Thay đổi cơ cấu mùa vụ
+ Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi
+ Công tác dự báo phòng tránh thiên tai
+ Các biện pháp giảm thiểu, phòng tránh thiên tai
VD: cơn bão số 7 (26/9/2005) do công tác dự báo khí tượng thuỷ văn nhanh chóng, chính xác, kịp thời nên đã tránh được thiệt hại về người ở các vùng ven biển từ Quảng Ninh đến
Hà Tĩnh Tuy nhiên thiệt hại về tài sản rất lớn: vỡ đê, úng ngập lúa, phá đầm nuôi trồng thuỷ sản, gia súc gia cầm, nhà cửa, đường sá bị trôi, ngập.
ĐẠT
* Hoạt động 1:
- Giá trị của tài nguyên nước
là gì? - Mạng lưới sông, hồ dày đặc tạođiều kiện nuôi, trồng thuỷ sản
- Hệ thống sông đều có giá trịthuỷ lợi + cung cấp phù sa
- Nước ngầm phong phú là nguồnnước tưới mùa khô
3 Tài nguyên nước
* Thuận lợi
- Nước mặn
- Nước ngầm
- Khó khăn trong sử dụng tài
nguyên nước? - Tính chất mùa tạo ra mùa lũ,gây lũ lụt; mùa cạn gây thiếu
nhì phân, tam cần, tứ giống”
Vì sao nhân dân ta đưa vấn
đề nước (thuỷ lợi ) lên trên?
- Chống úng lụt mùa mưa bão
- Đảm bảo nước tưới mùa khô
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu câytrồng
Trang 35
- Nêu các đặc sản cây, con
của các vùng? - Cam Bố Hạ, nhãn lồng HưngYên, bưởi Năm Roi, vải Thanh
Hà
- Gà Đông Tảo, gà Hồ, hồng LạngSơn, ổi Bo, táo Thiện Phiến, hồngxiêm Xuân Đỉnh…
- Nhận xét về tài nguyên sinh
vật của nước ta?
*GV:Như vậy, các tài nguyên
thiên nhiên là cơ sở cơ bản
cho việc phát triển nông
nghiệp ở nước ta.
- Nhưng để khai thác thiên
nhiên hiệu quả cần có các
nhân tố kinh tế xã hội khác
+ Chính sách+ Thị trường
4 Tài nguyên sinh vật
II - Các nhân tố kinh tế - xã hội
Hoạt động 2: Phân tích, tìm
hiểu vai trò của các nhân tố
kinh tế - xã hội * HS thảo luận nhóm
- Công nghiệpphục vụ nôngnghiệp phát triểnrộng khắp
- Các hệ thống:
+ Điện, đường+ Thuỷ lợi+ Thú y+ Giống+ Vay vốn
- Nhiều chínhsách mới, phùhợp
+ Phát triển kinh
tế hộ gia đình+ Các vùngchuyên canh+ Vùng sản xuấthàng hoá chấtlượng cao
+ Hướng ra XK+ Cánh đồng 50triệu
- Mở rộng, đa dạng:trong - ngoài
- Yêu cầu cao chấtlượng sạch, mẫu mãđẹp, giá cả hợp lý
- Nâng cao hiệuquả sản xuất
- ổn định và pháttriển…
- Cơ sở để độngviên người laođộng
- Thúc đẩy sựphát triển nôngnghiệp
- Thúc đẩy sản xuất
- Đa dạng hoá sảnphẩm
- Chuyển đổi cơ cấucây, con
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 36
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Nhân tố tác động mạnh đến sự phát triển va phân bố nông nghiệp là:
a Chính sách kinh tế – xã hội b Sự phát triển công nghiệp
c Yếu tố thị trường d Tất cả các yếu tố trên
Câu 2: Loại tài nguyên rất quý giá, không thể thiếu trong quá trình sản xuất nông nghiệplà:
Câu 3: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:
Câu 4: Biện pháp quan trọng hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta là:
a Chọn lọc lai tạo giống b Sử dụng phân bón thích hợp
c Tăng cường thuỷ lợi d Cải tạo đất, mở rộng diện tích
Câu 5: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến thời vụ là:
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
C Khí hậu thuận lợi D Đất đai màu mỡ
2 Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:
A Đảm bảo được nước tưới trong mùa khô
B Chống úng lụt trong mùa mưa bão
C Góp phần cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
D Cả 3 ý trên đều đúng
3 Ảnh hưởng của thị trường đối với sản xuất nông nghiệp
A Thị trường thúc đẩy đa dạng hoá nông nghiệp
B Thị trường ảnh hưởng rất ít tới tiêu thụ nông sản
C Thị trường ảnh hưởng tới sản xuất công nghiệp
D Cả 3 ý trên đều sai
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 37
- Làm bài tập trong SBT
- Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp của nước ta
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây côngnghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một
số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tậptrung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2 Kĩ năng
- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp VN và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy
rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồngtrọt, tình hình tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
- Lược đồ nông nghiệp phóng to theo SGK
- Một số hình ảnh (tranh ảnh, phim video) về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
Trang 38
- ( -Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông nghiệp
- Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- Nông nghiệp VN không thể trở thành ngành sản xuất hàng hoá nếu không
có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta là giảm
tỉ trọng trong ngành nông nghiệp Nhưng phi nôngbất phú - lời của Lê Quý Đôn Chúng
ta cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp Vậy hiện nay nông nghiệp nước ta đang phát triển ra sao?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp,phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một
số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
trong đó chủ yếu là cây lúa
Hiện nay cơ cấu cây trồng
nước ta thay đổi ra sao?
- Sự thay đổi tỉ trọng cây
lương thực và cây công
nghiệp thể hiên điều gì?
*Phân tích bảng 8.1
- Cây lương thực vẫnchiếm tỉ trọng cao, trên60% nhưng có xu hướnggiảm: -6.3% từ 1990 -2002
- Cây công nghiệp chiếm
tỉ trọng thấp nhất năm
1990 đến 2002 đã tăngnhanh 9,2% và đạt 22,7%
- Cây ăn quả, rau đậugiảm nhẹ 2,9%
- Giảm tỉ trọng cây lương
- Giảm tỉ trọng cây lươngthực
- Tăng tỉ trọng cây công
Trang 39
- Việc giảm tỉ trọng cây
lương thực có ảnh hưởng đến
an ninh lương thực không?
Cho biết đặc điểm cây lương
thực VN? Hiểu biết gì về cây
lúa?
- Dựa vào bảng 8.2 trình bày
các thành tưụ chủ yếu trong
sản xuất lúa? Lấy số liệu năm
2002 chia cho năm 1980 để
xem tăng gấp mấy lần?
- Lý do của việc năng suất và
sản lượng lúa tăng nhanh
trong khi diện tích trồng lúa
tăng chậm?
- Cùng với giảm tỉ trọng cây
lương thực, cây công nghiệp
bắt đầu được chú trọng Giá
thực nông nghiệp, VNthoát khỏi tình trạng độccanh cây lúa,phát triển đadạng cây trồng
- Tăng nhanh tỉ trọng câycông nghiệp: VN đangphát huy thế mạnh củanền nông nghiệp nhiệtđới, chuyển sang câycông nghiệp làmnguyênliệu cho côngnghiệp chế biến và đểxuất khẩu
- Cây lương thực gồm+ Lúa
+ Hoa màu: khoai, sắn,ngô
- Lúa là cây lương thựcchính
+ Nhu cầu trong nước:
sinh hoạt + sản xuất+ Nhu cầu xuất khẩu
* HS thảo luận nhóm,phân tích bảng 8.2
- Diện tích tăng thêm
1904, gấp 1,3 lần từ 2002
1980 Năng suất tăng: 25,1tạ/ha, gấp 2,2 lần
- Sản lượng tăng thêm22,8 triệu tấn, gấp 2,9 lần
- Bình quân tăng 215kg/người, gấp 1,9 lần-> Diện tích tăng ít nhưngnăng suất, sản lượng tăngnhanh
- VN là một trongnhữngtrung tâm xuất hiện sớmnghề trồng lúa ở ĐNAnên người dân có kinhnghiệm thâm canh, tăngvụ
- Lai tạo nhiều giống mớinên cơ cấu mùa vụ thay
Trang 40
trị của cây công nghiệp là gì?
- Các cây công nghiệp chủ
- Ngành chăn nuôi gồm chăn
nuôi đại gia súc + gia súc vừa
và nhỏ + gia cầm
- Nhóm 1: Trung du và miền
núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú
của dân tộc nào? Vùng này
có đặc điểm gì?
- Tóm lại, nông nghiệp nước
ta có đặc điểm gì?
đổi từ 2vụ/năm-> 3,4vụ/năm lúa sớm, lúachính vụ, lúa muộn
- Cơ giới hoá, côngnghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nhất là trongtrồng lúa -> tạo điều kiệncho sản lượng lúa tăng
- 2 vùng trọng điểm lúalớn nhất nước ta ngàycàng được chú trọng
Ngoài ra, vùng trồng lúaduyên hải miền trungcũng góp phần vào sảnlượng lúa chung của cảnước VN trở thành nướcxuất khẩu gạo thứ 2 trên
TG, sau Thái Lan
- Tạo ra sản phẩm xuấtkhẩu có giá trị: cà phê,cao su, hồ, điều, chè,tiêu…
- Cung cấp nguyên liệucho công nghiệp chế biến:
lạc, đậu tương, mía…
- Tận dụng tài nguyên,phá thế độc canh, bảo vệmôi trường
- Tìm nơi phân bố của cácdân tộc trên bản đồ địa lý
* Phân tích bảng 8.3
- Cây công nghiệp hàngnăm chủ yếu ở trung du
và miền núi Bắc Bộ, đồngbằng sông Hồng, BắcTrung Bộ
- Vùng phát triển câycông nghiệp mạnh nhất(cả lâu năm và hàng năm)
là Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ
- Cây hàng năm: đồngbằng
- Cây lâu năm: trung du
và miền núi
- Phân bố
+ Cây hàng năm+ Cây lâu năm+ Vùng phát triển
3 Cây ăn quả
II- Ngành chăn nuôi
- Chiếm tỉ trọng chưa cao
- Hình thức chăn nuôi côngnghiệp
+ Chăn nuôi trâu, bò+ Chăn nuôi lợn+ Chăn nuôi gia cầm