TÊN BÀI DẠY: CHẤT TINH KHIẾT HỖN HỢP DUNG DỊCH Môn họcHoạt động giáo dục: Khoa học tự nhiên Thời gian thực hiện: 180 phút (4 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Trình bày được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết. Thực hiện được thí nghiệm để phân biệt dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và dung dịch. Nhận ra được một số khí cũng có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các chất rắn hòa tan và không hòa tan trong nước. Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: HS nghiêm túc trong quá trình học tập, tự giác tiến hành những hoạt động mà GV đề ra. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng tự tin trình bày ý kiến bản thân trước đám đông, hiểu suy nghĩ đồng đội, khả năng giao tiếp với các bạn và GV.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng, ngày 4 tháng 4 năm 2021
Trang 2- Trình bày được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
- Thực hiện được thí nghiệm để phân biệt dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và dung dịch
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các chất rắn hòa tan và không hòa tan trong nước
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề mà GV đặt ra
Từ kiến thức đã học, HS vận dụng giải quyết các hiện tượng trong đời sống tự nhiên
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức khoa học tự nhiên:
- HS trình bày được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
- HS thực hiện được thí nghiệm để phân biệt dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và dung dịch
- HS phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất
- HS nhận ra được một số khí cũng có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các chất rắn hòa tan và không hòa tan trong nước
- HS nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước
Trang 3- Trung thực: HS nêu đúng hiện tượng, nhận xét dựa trên hiện tượng ghi được
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, giáo án trình chiếu PowerPoint
- Phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 (4 phiếu), phiếu học tập số 2 (4 phiếu), phiếu học tập số 3 (4 phiếu), phiếu học tập số 4 (4 phiếu)
- Dụng cụ dạy học: Máy tính, máy chiếu, 10 nam châm, 4 bút lông, 8 giấy A4, 8 giấy A2
- Hoạt động 2.1: Chất tinh khiết và hỗn hợp
+ Dụng cụ: 3 ly thủy tinh
+ Hóa chất: nước lọc, nước ao hồ, nước biển
- Thí nghiệm 1:
+ Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, 1 muỗng , 2 đũa khuấy
+ Hóa chất: nước lọc, dầu ăn, đường
- Thí nghiệm 2:
+ Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, 1 muỗng, 2 đũa khuấy
+ Hóa chất: nước lọc, rượu ethanol, cát
- Thí nghiệm 3:
+ Dụng cụ: 5 cốc, 5 đũa khuấy, đèn cồn, diêm
+ Hóa chất: muối ăn, muối hột, đường phèn nghiền nhỏ, đường phèn, cát, nước
Trang 4- Thí nghiệm 4: Hòa tan thuốc tím vào nước
+ Dụng cụ: 4 cái muỗng, 4 cái cốc
+ Hóa chất: Nước, thuốc tím dạng rắn (KMnO4)
2 Học sinh
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu, giới thiệu nội dung bài học
Thời gian: 10 phút
a Mục tiêu: Giúp HS định hình những nội dung sẽ có trong bài học, tạo cho HS
tâm thế hứng thú, phấn khởi, sẵn sàng vào bài học
b Nội dung: HS chơi trò chơi do giáo viên tổ chức để làm quen với khái niệm mới
trong mục 1.1 của bài học
Câu 3: Đây là một kim loại quý hiếm, được dùng làm các đồ trang sức và đôi khi
để phủ lên thức ăn để tạo cảm giác sang trọng? Vàng
Câu 4: Thân tròn nhiều đốt
Phất phơ lá dài
Róc hết vỏ ngoài
Bé ăn ngọt lắm
(Là cây gì?) Cây mía
→ Đáp án ô cửa bí mật: Chất tinh khiết
Trang 5d Tổ chức hoạt động:
- GV ổn định lớp
- GV chia lớp ra thành 4 nhóm và cho
HS tham gia trò chơi “Ô cửa bí mật”
với luật chơi như sau:
+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi được
đưa ra để mở các ô cửa bí mật
+ HS giơ tay để giành quyền trả lời câu
hỏi, HS nhóm nào trả lời đúng thì cả
nhóm sẽ được cộng 1 điểm Mỗi nhóm
chỉ được trả lời 1 lần
+ Nếu có HS đoán ra đúng nội dung ô
chữ trước khi mở hết toàn bộ các ô thì
học sinh đó sẽ được cộng 1 điểm
- Sau khi chơi xong trò chơi, GV sẽ
nêu ra một số ví dụ về chất tinh khiết
như: đường tinh luyện, nước cất, các
hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm
…Từ đó GV nêu ra sự cần thiết của
việc nghiên cứu về chất tinh khiết, sau
đó dẫn vào bài học
- HS ổn định chỗ ngồi
- HS chia nhóm theo hiệu lệnh của GV
- HS giơ tay để trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng
Hoạt động 2.1: Chất tinh khiết và hỗn hợp
Thời gian: 10 phút
a Mục tiêu: HS phân biệt được thế nào là chất tinh khiết, thế nào là hỗn hợp và
nhận diện được chất tinh khiết - hỗn hợp trong cuộc sống
b Nội dung: HS thảo luận các ví dụ về chất tinh khiết và hỗn hợp, từ đó HS rút ra
kết luận về khái niệm của chất tinh khiết và hỗn hợp
c Sản phẩm:
- Loại nước uống được: Nước lọc từ bình nước uống
- Loại nước không uống được: Nước ao hồ, nước biển
* Nguyên nhân:
Trang 6- Nước lọc bình thường chỉ chứa nước
- Nước ao hồ ngoài nước ra còn có lẫn các chất cặn bẩn, không đủ vệ sinh để có thể uống được
- Nước biển ngoài nước ra có hòa tan thêm muối khiến nước quá mặn không thể uống được
* Kết luận:
- Chất tinh khiết là chất chỉ có một thành phần duy nhất
- Hỗn hợp là chất được hình thành bằng cách trộn lẫn các thành phần khác nhau lại
d Tổ chức hoạt động:
- GV chia HS thành 4 nhóm
- GV đặt 3 ly thủy tinh chứa các mẫu
nước lên bàn gồm: nước lọc từ bình uống
nước, nước ao hồ, nước biển
- GV cho HS phát biểu ý kiến để tìm ra
loại nước nào có thể uống được
- Sau khi thảo luận xong, GV sẽ cho biểu
quyết ý kiến của HS ở từng loại nước sau
đó tìm hiểu nguyên nhân vì sao các loại
nước còn lại không uống được
- GV giúp HS rút ra định nghĩa về chất
tinh khiết và hỗn hợp, sau đó cho HS
thảo luận nhanh với nhau để tìm thêm ví
- Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay
nhiều chất trộn lẫn với nhau
- HS ổn định chỗ ngồi theo nhóm đã được chia
- HS trả lời
- HS thảo luận và đưa ra ý kiến của mình
- HS tìm thêm các ví dụ về chất tinh khiết và hỗn hợp dựa vào các kiến thức
Trang 7đồng nhất, nhận diện được ví dụ của từng loại hỗn hợp có trong đời sống
b Nội dung: HS quan sát hình ảnh dự đoán hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất;
làm thí nghiệm để quan sát rõ về đặc điểm hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất,
từ đó, rút ra kết luận về khái niệm của từng loại hỗn hợp
c Sản phẩm:
- Pha 1: Dự đoán đúng của HS (sẽ công bố đáp án ở pha 4):
+ Hỗn hợp đồng nhất: Nước muối, không khí, chocolate, trà xanh
+ Hỗn hợp không đồng nhất : Nước cam ép lẫn tép, bê tông, dầu và nước, ngũ cốc
Trang 8Pha 2:
Phiếu học tập số 1
* THÍ NGHIỆM 1
- Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, 1 muỗng, 2 đũa khuấy
- Hóa chất: Nước lọc, đường, dầu ăn
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị 2 cốc nước lọc, rót mỗi cốc nửa cốc nước lọc
Bước 2: Cho 2 muỗng đường vào cốc 1, cho 2 muỗng dầu ăn vào cốc nước thứ 2 Bước 3: Dùng đũa khuấy đều dung dịch ở hai cốc Quan sát hiện tượng ở hai cốc
- Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, 1 muỗng, 2 đũa khuấy
- Hóa chất: Nước lọc, rượu ethanol, cát
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị 2 cốc nước lọc, rót mỗi cốc nửa cốc nước lọc
Bước 2: Cho 2 muỗng rượu ethanol vào cốc 1, cho 5 muỗng cát vào cốc nước thứ
- Trong hỗn hợp nước và đường, (nước
lọc và rượu ethanol) không xuất hiện
ranh giới giữa các thành phần
- Trong hỗn hợp giữa nước và dầu, (nước và cát) xuất hiện ranh giới giữa các thành phần
- Sản phẩm pha 5:
+ Hỗn hợp đồng nhất: Không khí, hợp kim của sắt, dung dịch nước muối loãng,
Trang 9chocolate, nước trà xanh
+ Hỗn hợp không đồng nhất: Ngũ cốc, hỗn hợp dầu và nước, salad, bê tông, bánh pizza
d Tổ chức hoạt động:
- GV chia lớp thành 4 nhóm GV cho HS hoạt
động theo nhóm
Pha 1: Gây hứng thú
- GV sử dụng kĩ thuật “Động não” cho HS quan
sát video hình ảnh Yêu cầu mỗi nhóm dự đoán
hỗn hợp nào đồng nhất, hỗn hợp nào không đồng
Bước 2: Cho 2 muỗng đường vào cốc 1, cho 2
muỗng dầu ăn vào cốc nước thứ 2
Bước 3: Dùng đũa khuấy đều dung dịch ở hai
cốc Quan sát hiện tượng ở hai cốc và dự đoán:
và hỗn hợp nào không đồng nhất
- Học sinh nhóm 1và nhóm 3 tiến hành làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập
Trang 10Bước 2: Cho 2 muỗng rượu ethanol vào cốc 1,
cho 5 muỗng cát vào cốc nước thứ 2
Bước 3: Dùng đũa khuấy đều dung dịch ở hai
cốc Quan sát hiện tượng ở hai cốc Dự đoán:
- Hỗn hợp: Nước lọc + rượu ethanol là hỗn
- Từ kiến thức mà GV đã nêu, GV yêu cầu HS chỉ
rõ sự khác nhau giữa hai hỗn hợp đồng nhất và hỗn
hợp không đồng nhất qua thí nghiệm đã làm
- GV yêu cầu HS hoàn thành lại phiếu học tập
những hỗn hợp đã quan sát được ở pha 1 sau khi
học xong kiến thức
Pha 5: Đánh giá
- GV sử dụng kĩ thuật “XYZ” để thảo luận:
+ Mỗi nhóm có 8 người, mỗi người viết ra 3 ý kiến
- Học sinh nhóm 2 và nhóm
4 tiến hành làm thí nghiệm
và quan sát hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày
- HS ghi bài vào vở
- HS chỉ ra sự khác nhau ở hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất
- HS hoàn thành lại câu hỏi
ở pha 1
- Mỗi thành viên trong nhóm
Trang 11về hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
trên tờ giấy A4 trong thời gian 30 giây và tiếp tục
chuyển cho người bên cạnh, cho đến khi hết thành
viên trong nhóm
X (số người
trong 1 nhóm)
Y (số ý kiến của 1 HS)
Z ( Thời gian cho mỗi HS )
- Sau khi tất cả các thành viên đã điền hết ý kiến
của mình vào chung tờ giấy A4 thì sẽ có một bài
đầy đủ ý kiến của các thành viên
- Cho 4 đội chấm xoay vòng : Nhóm 1 chấm nhóm
- Nhận ra được các chất rắn tan và không tan trong nước
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước
b Nội dung: GV cho HS tiến hành thí nghiệm thử khả năng hoà tan các chất rắn trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước
Muối tan trong nước
2 Muối hột + Khuấy đều Dung dịch đồng
Đường phèn tan trong nước
Trang 124 Đường phèn + Khuấy
đều + Đun nóng
Dung dịch đồng nhất
Đường phèn tan trong nước
5 Cát + Khuấy đều + Đun
nóng
Dung dịch không đồng nhất
Cát không tan trong nước
- Một số chất rắn tan được trong nước và một số chất rắn không tan được trong
nước Khả năng tan trong nước của các chất rắn là khác nhau
- Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, có thể thực hiện một, hai hoặc cả ba biện
- GV áp dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn” và đưa ra câu
hỏi cho các nhóm: “Hãy kể tên một số chất rắn tan
được trong nước, một số chất rắn không tan được trong
nước mà em biết.”
- GV cho HS hoạt động cá nhân khoảng 2 phút Sau đó
các nhóm trường tổng hợp lại ý kiến của các thành viên
trong nhóm ghi vào giữa tờ giấy A4
- GV chọn ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét và bổ sung thêm nếu
có
- GV: “Vậy để chứng minh những chất mà các em kể
trên là đúng hay sai, sau đây cô sẽ cùng các em tiến
hành thí nghiệm sau”
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm:
muối ăn, muối hột, đường phèn, đường phèn nghiền
nhỏ, cát, nước cất, 5 ống nghiệm, đèn cồn, diêm, đũa
thuỷ tinh
- HS lắng nghe
- HS hoàn thành tích cực nhiệm vụ được giao
- HS mỗi nhóm lên trình
bày sản phẩm
- HS lắng nghe và nhận xét
Trang 13- GV yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của các
chất rắn trước khi tiến hành thí nghiệm
- GV gọi bất kỳ HS nào đó để trả lời (ưu tiên HS giơ
tay trả lời)
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời
- GV nhận xét câu trả lời của các HS
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm thí nghiệm,
quan sát hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Bước 1: Các em lấy 5 ống nghiệm sạch được đánh số
từ 1 - 5, cho vào mỗi ống ¼ thể tích nước cất Tiếp theo
cho vào ống nghiệm trên lần được một thìa nhỏ muối
ăn, muối hột, đường phèn, đường phèn nghiền nhỏ, cát
Lắc đều các ống nghiệm, quan sát hiện tượng
+ Bước 2: Tiếp tục các em sẽ khuấy đều các ống
nghiệm, quan sát hiện tượng
+ Bước 3: Cuối cùng các em hãy đun nóng ống nghiệm
số 4 và 5, quan sát hiện tượng
Trang 14- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
- GV chọn ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt kiến
thức:
- Một số chất rắn tan được trong nước và một số
chất rắn không tan được trong nước Khả năng tan
trong nước của các chất rắn là khác nhau
- Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, có thể thực
hiện một, hai hoặc cả ba biện pháp sau:
* Khuấy dung dịch
* Đun nóng dung dịch
* Nghiền nhỏ chất rắn
- GV đưa ra câu hỏi: “Vậy để pha cà phê hoà tan nhanh
hơn, em sẽ sử dụng nước nóng, nước ở nhiệt độ phòng
hay nước lạnh? Vì sao?”
- GV gọi bất kỳ HS nào đó để trả lời (ưu tiên HS giơ
tay trả lời)
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời
- GV nhận xét câu trả lời của các HS
- HS: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày sản
b Nội dung: GV nêu những vấn đề, hiện tượng có trong cuộc sống để giúp HS dự
đoán độ tan của các khí trong nước
c Sản phẩm:
- Khí ammonia (NH3) tan tốt trong nước
- Khí carbon oxidixe (CO2) tan ít trong nước
Trang 15- Khí nitrogen (N2) không tan trong nước
- Khí oxygen (O2) tan ít trong nước
Kết luận: Một số chất khí có khả năng tan trong nước Khả năng tan trong nước của
các chất khí là khác nhau
d Tổ chức hoạt động:
- GV sử dụng kĩ thuật “Động não” cho
HS quan sát hình ảnh và cho học sinh
đoán, sau đó nêu các gợi ý liên quan để
giúp HS có thể suy nghĩ nêu ý kiến và
đưa ra được kết luận từ bốn khí cho sẵn
là: NH3, CO2, N2, O2 thì khí nào tan tốt
trong nước, khí nào tan ít trong nước và
khí nào không tan trong nước
- Vào mùa hè, nhà vệ sinh công cộng nếu
không được dọn sạch thì thường sẽ ngửi
thấy mùi khai trong nước tiểu Mùi khai
đó chính là do trong nước tiểu có thành
phần ammonia (NH3) Trời nóng khí
ammonia bốc lên, chúng ta khử mùi bằng
cách dội nước vào và dọn sạch sẽ Điều
đó cho thấy khả năng tan trong nước của
ammonia như thế nào?
- Khi mở nắp chai nước ngọt để rót vào
cốc thì nghe tiếng “xì xèo” ở miệng cốc
Đó là do khí carbon dioxide (CO2) được
nén ở áp suất cao vào bình vừa kích thích
thính giác và vị giác đồng thời tạo vị
chua đặc trưng cho từng sản phẩm Điều
đó cho thấy khả năng tan trong nước của
carbon dioxide như thế nào?
- HS nghe nhiệm vụ của mình, tiến hành quan sát hình ảnh để nêu lên ý kiến của mình
- Từ những gợi ý của GV, HS đưa ra kết luận về khả năng tan trong nước của các khí
Hình 1
Trang 16- 79% khí nitrogen (N2) có trong không khí và nước chiếm khoảng 71% diện tích
bề mặt Trái Đất Vậy nitrogen tan hay là không tan trong nước?
- Con người và động vật đều hít thở bằng khí oxygen, cá và một số sinh vật sống dưới nước cũng vậy Vậy oxygen
có tan trong nước không? Cá thường xuyên ngoi lên mặt nước để lấy khí oxygen Từ đó suy ra oxygen tan ít hay là tan tốt trong nước?
Hình 2
Hình 3
Trang 17- Từ những ý kiến khác nhau của HS,
GV đưa ra lời giải thích rõ ràng và nêu
kết luận Đồng thời nêu ra một số khí
khác cũng tan tốt trong nước như
hidrogen cloride (HCl), không tan trong
nước như hydrogen (H2)
- GV chốt kiến thức cho HS:
Một số chất khí có khả năng tan trong
nước Khả năng tan trong nước của
các chất khí là khác nhau
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
Hoạt động 2.5: Phân biệt dung dịch, dung môi, chất tan
Thời gian: 15 phút
a Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để nhận biết dung môi, dung dịch, chất
tan HS phân biệt được dung môi, dung dịch
b Nội dung: GV cho HS làm thí nghiệm: Hòa tan thuốc tím dạng rắn (KMnO4) vào
nước và yêu cầu HS trả lời câu hỏi để phân biệt dung dịch, dung môi, chất tan
c Sản phẩm:
Câu 1: Khi cho thuốc tím dạng rắn (KMnO4) vào nước rồi khuấy đều, ta thấy thuốc
tím dần tan vào nước tạo thành một hỗn hợp đồng nhất có màu tím
Câu 2: Ta không thể phân biệt được đâu là thuốc tím dạng rắn (KMnO4), đâu là
nước
Câu 3: Trong thí nghiệm trên thuốc tím dạng rắn (KMnO4) tan vào nước
Câu 4: Trong thí nghiệm trên, thuốc tím dạng rắn (KMnO4) trong nước nên thuốc
tím là chất tan, nước là dung môi, hỗn hợp đồng nhất của thuốc tím và nước là dung dịch
Câu 5: Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan Dung dịch không thể tạo thành nếu không có dung môi
Câu 6: Nước không phải là dung môi hòa tan mọi chất Ngoài dung môi nước còn
có dung môi rượu, xăng …
Câu 7: Ví dụ nước có thể hòa tan được đường tạo thành dung dịch nước đường,
nhưng nước không thể hòa tan được dầu ăn
d Tổ chức hoạt động:
Trang 18- GV chia HS thành 4 nhóm GV yêu cầu HS
mỗi nhóm kiểm tra dụng cụ và hóa chất bao
gồm: Nước, thuốc tím dạng rắn (KMnO4)
muỗng, cốc (hoặc bình thủy tinh)
- GV cho HS làm thí nghiệm 1 theo các bước:
+ Bước 1: Đổ nước vào đến khoảng nửa cốc
+ Bước 2: Cho vào cốc rất ít lượng thuốc tím
dạng rắn (bằng nửa hạt đậu)
+ Bước 3: Khuấy đều tay
+ Bước 4: HS quan sát
- GV hỏi câu hỏi số 1: Hiện tượng gì xảy ra
khi cho thuốc tím dạng rắn (KMnO4) vào nước
rồi khuấy đều?
- GV gọi các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV hỏi câu hỏi số 2: Có phân biệt được đâu
là thuốc tím (KMnO4), đâu là nước hay không?
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV hỏi câu hỏi số 3: Trong thí nghiệm trên,
thuốc tím (KMnO4) tan vào nước hay nước tan
vào thuốc tím (KMnO4)?
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV giới thiệu cho HS: “Sau khi cô hòa thuốc
- HS mỗi nhóm tự kiểm tra dụng
cụ rồi báo số lượng cho GV
- HS lắng nghe hướng dẫn của
GV và thực hiện thí nghiệm theo các bước
- HS suy nghĩ và giơ tay trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và giơ tay trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 19tím rắn này vào nước thì cô được phần nước
có màu tím, phần nước màu tím này cô gọi là
dung dịch thuốc tím Vậy dung dịch được tạo
thành từ dung môi và chất tan.”
- GV hỏi câu hỏi số 4: Trong thí nghiệm trên,
đâu là chất tan, đâu là dung môi, đâu là dung
dịch?
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
- GV cho HS ghi bài vào vở
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan
chất khác để tạo thành dung dịch Dung
dung môi và chất tan
- GV hỏi HS câu hỏi số 5: Dung dịch và dung
môi có gì khác nhau?
- HS suy nghĩ và giơ tay trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- HS ghi bài vào vở
- HS suy nghĩ và giơ tay trả lời