1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Xây Dựng Kế Hoạch Đánh Giá Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh.pdf

21 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 785,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA HÓA HỌC TIỂU LUẬN “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH” Giảng viên hướng dẫn TS LÊ THỊ DUYÊN Sinh viên thực hiện ÔNG NGÔ THANH MAI Mã[.]

Trang 2

MỤC LỤC

A BẢNG MÔ TẢ CHUNG 2

B XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ 4

1 Đánh giá phẩm chất chung 4

2 Đánh giá năng lực chung 6

3 Đánh giá sự phát triển của tập thể học sinh 8

4 Đề kiểm tra cuối kì 1 11

4.1 Yêu cầu cần đạt 11

4.2 Ma trận 12

4.3 Chi tiết đề kiểm tra cuối kì 1 14

4.4 Đáp án và hướng dẫn chấm 17

Trang 3

KHUNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HÓA HỌC LỚP 10 – NHÓM 6

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP

CÔNG

CỤ ĐÁNH GIÁ

PHẨM

(MÔN HỌC)

SỰ PHÁT TRIỂN TẬP THỂ

Phản ứng hoá học

Chăm chỉ:

Ham học

- Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập

- Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập;

có ý chí vượt qua khó khăn

để đạt kết quả

Năng lực tự chủ và tự

học: Tự học, tự hoàn thiện

- Xác định được nhiệm

vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm

Học sinh phải nắm được các kiến thức về:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên

tử, kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt

- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng

vị, nguyên tử khối, nguyên

Bầu không khí tâm lý của tập thể:

- Sự hài lòng, đoàn kết với các thành viên trong lớp

- Tâm trạng vui vẻ của tập thể

Quan tâm, hiểu biết các thành viên khác

Phương pháp quan sát

Phương pháp kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm khách quan)

- Bảng kiểm đánh giá phẩm chất

- Thang đo đánh giá năng lực

- Thang đo đánh giá

sự phát triển tập thể

- Đề kiểm tra định kì đánh giá năng lực

Trang 4

tốt trong học tập

vụ học tập khác nhau;

ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết

- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học

- Các kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử, làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử

và tính chất của nguyên tố

- Các loại liên kết hoá học chính để vận dụng giải thích

sự hình thành một số loại phân tử Đặc điểm cấu trúc

và đặc điểm liên kết của 3 loại tinh thể

- Các kiến thức về sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử, phản ứng oxi hoá – khử và phân loại phản ứng

- Kĩ năng xác định hoá trị và

số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất, cân bằng phương trình hoá học phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp cân bằng electron

đặc thù của HS

Trang 5

B XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

1 Đánh giá phẩm chất chung

GV đánh giá phẩm chất chăm chỉ (Ham học) của HS thông qua tổ chức hoạt động nhóm bằng cách sử dụng bảng kiểm để HS tự đánh giá như sau:

BẢNG KIỂM HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CHĂM CHỈ

1 HS chủ động trao đổi thắc mắc về bài học với giáo viên trong quá trình học tập

2 HS tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài học

3 HS chủ động nhờ sự giúp đỡ của các bạn khi gặp những bài học khó

4 HS vui vẻ hướng dẫn cách giải cho các bạn khi bạn không hiểu bài

5 HS có đặt mục tiêu rõ ràng cho mỗi bài kiểm tra

6 HS có đặt mục tiêu về kiến thức phải nắm được cụ thể qua mỗi bài học

7 HS tự giác tìm hiểu, đọc bài trước khi đến lớp

8 HS có say mê, hứng thú tìm tòi những điều mới lạ ở thực tiễn liên quan đến bài học

Trang 6

9 HS cảm thấy kích thích, hứng thú tìm ra lời giải khi gặp những bài tập khó

10 HS cố gắng tìm cách để giải quyết những khó khăn trong học tập

11 HS có nhờ sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè khi gặp những vấn đề khó khăn trong học tập

12

HS luôn cố gắng tư duy, suy nghĩ sáng tạo trong quá trình học tập Ví dụ suy nghĩ giải

bài tập theo nhiều cách khác nhau, đưa ra ý kiến liên hệ thực tiễn, có nhiều góc nhìn về

cuộc sống,

CÁC MỨC ĐỘ

Mức tốt HS có xuất hiện các biểu hiện từ 10-12 biểu hiện

Mức khá HS có xuất hiện các biểu hiện từ 7-9 biểu hiện

Mức đạt HS có xuất hiện các biểu hiện từ 4-6 biểu hiện

Mức chưa đạt HS có xuất hiện các biểu hiện từ 1-3 biểu hiện

Trang 7

2 Đánh giá năng lực chung

GV đánh giá năng lực tự chủ và tự học (tự học, tự hoàn thiện) của HS thông qua tổ chức hoạt động nhóm bằng cách sử dụng bảng kiểm

để HS tự đánh giá như sau:

THANG ĐO HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC

Không bao giờ

1 HS biết tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học

2 HS chủ động học bài nghiêm túc ở nhà, trước khi đến lớp

3 HS tự giải quyết được các nhiệm vụ, bài toán, tình huống tương tự tình

huống đã học

4 Tự giác sửa các bài làm chưa đúng khi giáo viên sửa bài

5 HS không cho rằng những ý kiến mình đưa ra luôn đúng

6 HS tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 8

7 HS có ý thức tổng kết, trình bày được những điều đã học

8 HS có phương pháp học tập riêng mang lại hiệu quả cao

9 HS biết lắng nghe khi mọi người góp ý, nhận xét

10

HS chủ động tìm kiếm nguồn tài liệu phục vụ học tập từ sách vở, báo chí,

internet, bạn bè, thầy cô,

CÁC MỨC ĐỘ

Mức tốt HS có có mức điểm từ 3.25 – 4 Mức khá HS có có mức điểm từ 2.5 – 3.25 Mức đạt HS có có mức điểm từ 1.75 – 2.5 Mức chưa đạt HS có có mức điểm từ 1 – 1.75

Trang 9

3 Đánh giá sự phát triển của tập thể học sinh

GV đánh giá sự phát triển của tập thể HS (bầu không khí tâm lý của tập thể) thông qua tổ chức hoạt động nhóm bằng cách sử dụng bảng kiểm để HS tự đánh giá như sau:

THANG ĐO HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ BẦU KHÔNG KHÍ TÂM LÝ CỦA TẬP THỂ

Hài lòng vì tập thể lớp học tương đối đoàn kết, phấn đấu vì mục đích chung

Ít hài lòng vì tập thể thiếu đoàn kết, khó

có sự kết nối với các thành viên khác

Hoàn toàn không hài lòng vì tập thể rời rạc, mọi người thờ ơ, chia bè phái

2 Không khí trong

các tiết học

Rất phấn khích, hứng thú, vui vẻ, hòa đồng

Thỉnh thoảng vui vẻ, nhưng vẫn có lúc trầm

Đôi lúc trầm tĩnh, không thỏa mái

Căng thẳng, gò bó, ngột ngạt, khó có thể cải thiện

3 Quan hệ với bạn

Tin tưởng nhau, thân tình, cởi mở, nhiệt tình giúp đỡ

Cởi mở, hòa đồng, không ghét bỏ

Không thân thiết cũng không ghét bỏ, việc ai người nấy làm

Luôn cảnh giác với mọi người, cảm thấy

gò bó, khó chịu

Trang 10

4 Tâm trạng khi

giao tiếp với giáo

viên

Rất thỏa mái, gần gũi, cởi mở

Vui vẻ nhưng cũng phải dè chừng lời ăn, tiếng nói

Gò bó, gượng ép, đôi khi thỏa mái

Rất khó chịu, không muốn giao tiếp, bị ép buộc

Cảm thấy bình thường vì đó là trách nhiệm phải làm

Cảm thấy bực dọc, khó chịu khi được giao nhiệm vụ

Cảm thấy ức chế, chán nản, bị ép buộc phải làm

Hài lòng vì bổ nhiệm ban cán sự đúng người, khen thưởng đúng thành tích

Bình thường vì không quan tâm lắm đến những vấn đề xảy ra trong lớp

Hoàn toàn không hài lòng, rất bất mãn vì thiếu khách quan, không công bằng

7 Tâm trạng khi

làm việc nhóm

Thỏa mái, vui vẻ, tích cực đóng góp cho hoạt động chung

Có lúc căng thẳng nhưng nhìn chung thỏa mái

Có vài xung đột, ít cảm thấy thỏa mái

Rất nhiều mâu thuẫn, hay gây gỗ, thường xuyên căng thẳng, ngột ngạt

8 Tâm trạng trong

các buổi sinh hoạt

lớp, buổi thảo luận

Mọi người vui vẻ, tích cực cùng nhau đóng góp ý kiến

Mọi người có tham gia nhưng ý kiến của

GV và BCS là quyết định

Thảo luận nhưng ít tìm được tiếng nói chung

Mọi người không quan tâm, nhiều ý kiến thiếu sự hợp tác

Trang 11

Tự giác tham gia, cảm thấy thỏa mái, coi trọng

Không hứng thú với những hoạt động

Miễn cưỡng tham gia, có cơ hội sẽ đùn đẩy cho bạn khác

Có hứng thú với những bài học, thường xuyên giúp

đỡ lẫn nhau

Ít quan tâm đến việc học, ít chia sẻ với các bạn khác

Dựa dẫm vào người khác, chán ghét việc học, ích kỉ không bao giờ chia sẻ

CÁC MỨC ĐỘ

Mức tốt HS có có mức điểm từ 3.25 – 4 Mức khá HS có có mức điểm từ 2.5 – 3.25 Mức đạt HS có có mức điểm từ 1.75 – 2.5 Mức chưa đạt HS có có mức điểm từ 1 – 1.75

Trang 12

4 Đề kiểm tra cuối kì 1

- Nêu được thành phần của nguyên tử và thuộc tính các loại hạt trong nguyên tử

- Định nghĩa được các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị

- Trình bày được các khái niệm: chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử, phản ứng oxi hóa - khử

- Trình bày được khái niệm: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, điện hóa trị, cộng hóa trị và số oxi hóa

Hiểu - Mô tả sự hình thành liên kết trong hợp chất ion; viết công thức electron, công thức

cấu tạo của các chất có liên kết cộng hóa trị

Trang 13

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Số CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Trang 15

4.3 Chi tiết đề kiểm tra cuối kì 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 Môn thi: Hóa học - Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh:

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hạt nào mang điện tích âm trong nguyên tử?

Câu 2: Trong phân lớp s có số electron tối đa là bao nhiêu?

Câu 3: Số nhóm A trong bảng tuần hoàn là

Câu 4: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì nhóm kim loại kiềm ở

A đầu các chu kì C đầu các nhóm nguyên tố

B cuối các chu kì D cuối các nhóm nguyên tố

Câu 5: Ion nào sau đây là cation?

2-Câu 6: Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?

2-Câu 7: Theo quy ước kinh nghiệm dựa vào thang độ âm điện của Pau-linh, liên kết

cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện

A từ 0,0 đến < 0,4 B từ 0,4 đến < 1,7 C 1,7 D > 1,7

Câu 8: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?

Câu 9: Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

A lực hút tính điện của các ion C một hay nhiều cặp proton chung

B một hay nhiều cặp neutron chung D một hay nhiều cặp electron chung

Trang 16

Câu 10: Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là gì?

Câu 11: Số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 bằng bao nhiêu?

Câu 12: Trong phản ứng oxi hóa khử, quá trình thu electron được gọi là quá trình

Câu 13: Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là

A chất nhường electron C chất nhường proton

B chất thu electron D chất thu proton

B phản ứng phân hủy D phản ứng trao đổi

Câu 15: Phản ứng nào sau đây luôn có sự thay đổi số oxi hóa?

B Phản ứng phân hủy D Phản ứng trao đổi

Câu 16: Rót vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 loãng, cho tiếp vào ống nghiệm một viên kẽm nhỏ thì thấy viên kẽm tan dần và có khí X thoát ra Khí X có

màu gì?

A Không màu B Màu vàng C Màu xanh D Màu nâu đỏ

Câu 17: Cho kí hiệu nguyên tử sodium là 23

11 Na Số hiệu nguyên tử sodium là bao nhiêu?

Câu 20: Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p5, nguyên tố X thuộc

nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Trang 17

Câu 23: Dựa vào giá trị độ âm điện (Ca:1,00; N: 3,04; H: 2,2; Na: 0,93; K: 0,82), hãy

cho biết chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?

Câu 27: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử?

A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ C CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

B CaCO3

0

t

CaO + CO2 D Na2O + H2O → 2NaOH

Câu 28: Tiến hành thí nghiệm cho đinh sắt (đã làm sạch bề mặt) vào ống nghiệm

chứa dung dịch CuSO4 khi đó xảy ra phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu, vai trò

của Fe trong phản ứng là

II- PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (1 điểm): Cho: O (Z = 8), Al ( Z = 13)

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố O, Al

b) Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố O, Al trong bảng tuần hoàn

Câu 2 (1 điểm): Cân bằng phương trình hoá học của các phản ứng oxi hóa khử sau

bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất khử, chất oxi hóa trong mỗi

Trang 18

b) Al + Fe2O3

o

t

Al2O3 + Fe

Câu 3 (0,5 điểm): Dựa vào cấu tạo phân tử giải thích tại sao HCl tan nhiều trong

nước còn CO2 tan không nhiều trong nước

Câu 4 (0,5 điểm): Hòa tan hết m gam Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Dung dịch X làm mất màu vừa hết 200 mL dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng, dư Tính giá trị m (Cho nguyên tử khối Fe = 56)

Nguyên tố O ở ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA

0,25 0,25

0,25

Trang 19

Nguyên tố Al ở ô thứ tố 13, chu kì 2, nhóm IIIA

*Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi

b) Nếu học sinh xác định sai 1-2 ý của vị trí thì cho ½ số điểm ý đó

*Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi

- Nếu không xác định chất oxi hóa, chất khử cho ½ số điểm

ý này

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 3

(0,5 điểm)

Phân tử HCl (H – Cl) là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực nên HCl tan nhiều trong nước

- Phân tử CO2 có cấu tạo O = C = O Liên kết giữa nguyên

tử oxi và cacbon là phân cực, nhưng phân tử CO2 cấu tạo thẳng nên hai liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau, kết quả là phân tử này không bị phân cực, nên CO2 tan không nhiều trong nước

*Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi

Nếu chỉ giải thích phân tử CO2 không bị phân cực, nên CO2

tan không nhiều trong nước thì cho ½ số điểm ý này

+ K2SO4 + 8H2O (2)

0,25

Trang 20

*Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi

- Nếu giải theo phương pháp khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25

Ngày đăng: 16/03/2023, 10:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w