1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng làm chậm sự lão suy hoa cắt cành ở cây Hoa hồng (Rosa l. hybrid) bằng hỗn hợp dung dịch thử nghiệm ion đồng ở nồng độ khác nhau

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biến đoi về hình thải, màu sac của cảnh hoa ở nghiệm thức đoi chúng Các kết quả đánh giá về trạng thái màu sắc và hình dạng cánh hoa ở nghiệm thức đối chứng được dựa theo ỌCVN 01-95:

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYEN TAT THANH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LÀM CHẬM sự LÃO SUY HOA CẮT CÀNH Ở CÂY HOA HỒNG (ROSA

L HYBRID) BANG HÔN HỢP DUNG DỊCH THỬ

NGHIỆM ION ĐỒNG Ở NỒNG ĐỘ KHÁC NHAU

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Việt Cường

Chuyên ngành : Quán lý Tài nguyên và Môi trường

Tp.HCM, tháng 10 năm2020

Trang 2

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Nghiên cứu đirợc tiến hành nhằm đảnh giá khá năng làm chậm sự lão suy ớ hoa cắt cành

mà đối tirợng được chọn để nghiên cứu ờ đáy là hoa Hồng (Rosa L Hybrid) bằng hỗn họp dung dịch lon Đồng (Cu2+) thừ nghiệm ở các nồng độ khác nhau (1 ppm, 3 ppm) kết hợp với đicờng (Dextrose Monohydrate), chất chinh pH (acid citric) và được so sảnh với nghiệm thức đoi chứng

là nước cat (H2O) Ket quá nghiên cứu cho thấy, lon Đồng (Cu2+) ở các nồng độ 1 ppm và 3 ppm

đã tác động làm chậm sự lão suy và làm tăng thêm thời gian tươi cùa hoa Hong (Rosa L Hybrid)

và làm giám khá năng sinh trướng cùa khuân Conforms1*).

Từ khóa: lon Đồng (Cu2+), lão suy, diệt/khừ khuân.

Abstract

The study was conducted to evaluate the ability to slow the aging of cut flowers that the subject selected to study here is Rose (Rosa L Hybrid) by a mixture of Copper Ion (Cu2+) solution tested At concentrations of 1 ppm, 3 ppm in combination with sugar (Dextrose Monohydrate), pH adjuster (citric acid) and were compared with the control treatment of distilled water (H2O) The results of the study showed that Copper (Cu2+) at concentrations of 1 ppm and 3 ppm slowed aging and increased fresh time of roses (Rosa L Hybrid) and reduced the growth of Conforms').

Keywords: Copper ion (Cu2 +), aging, killing / disinfection.

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

3.1 Đảnh giá cảm quan 2

3.2 Đảnh giá chất lượng nước cam hoa 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VÈ NGHIÊN cúu 3

1.1 Tổng quan về nông sản sau thu hoạch 3

1.1.1 Sự phát triển của Công nghệ sau thu hoạch 3

1.1.2 Tầm quan trọng của việc bảo quản nông sán sau thu hoạch 3

1.1.3 Những thiệt hại của nông sản khi không được bảo quản tot hoặc chất lượng bảo quản kém: 4

1.1.4 Những biện pháp bảo quản nông sản hiện nay 4

1.2 Tổng quan về hoa cắt cành 4

1.2.1 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng hoa sau thu hoạch 4

1.2.2 Các giải pháp bảo quản hoa cắt cành 5

1.3 Tổng quan về lon kim ioại ứng dụng trong đời sống 6

1.3.1 Công nghệ Plasma lon lọc không khỉ 6

1.3.2 ủng dụng công nghệ điện phân nước (lon) trong chăn nuôi 6

1.3.3 Phương pháp điện hóa (lon) xử lý nước thải 6

Trang 4

CHƯƠNG 2 TÓNG QUAN VỀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 7

2.1 Tổng quan đối tượng nghiên cứu 7

2.1.1 Tông quan về hoa Hồng (Rosa L Hybrid) 7

2.1.2 Tông quan về lon Đồng (Cu2+ ) 7

2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 9

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

3.1 Các biến đổi của hoa qua đánh giá cảm quan 12

3.1.1 Các biến đổi về hình thái, màu sắc của cánh hoa ở nghiêm thức đổi chúng 12

3.1.2 Các biến đổi về hình thải, màu sắc của cánh hoa ở nghiệm thức ppm (3 lần lặp lại): 14

3.1.3 Các biến đổi về hình thải, màu sắc của cánh hoa ở nghiệm thức 3 ppm (3 lần lặp lại): 17

3.2 Phân tích chất lượng nước cắm hoa 21

3.2.1 Ket quả phân tích Coliform ở NT ỉ ppm 22

3.2.2 Kết quả phân tích Conforms ở NT 3 ppm 22

3.2.3 Ket quả phân tích Coliform ở NT đoi chứng 23

3.2.4 So sảnh giá trị trung bình khuẩn Coliform giữa nghiệm thức 1 ppm và đổi chứng 23 3.2.5 So sảnh giả trị trung bình khuân Conforms giữa nghiêm thức 3 ppm và đoi chứng 24

3.2.6 So sánh đường trung bình sản sinh khuan Coliform giữa nghiệm thức 1 ppm và 3 ppm 25

ii

Trang 5

3.3 Đánh giá sự hấp thụ nước ciia hoa Hồng (Rosa L Hybrid) 25

3.3 ỉ Nghiệm thức ppm 25

3.3.2 Nghiệm thức 3 ppm 26

3.3.3 Nghiệm thức ĐC 21

3.3.4 So sảnh giá trị trung bình về độ hấp thụ nước cùa nghiệm thức 1 ppm và nghiệm thức đối chứng 28

3.3.5 So sảnh giá trị trung bình về độ hấp thụ nước của nghiệm thức 3 ppm và đối chứng 28

3.3.6 So sánh giá trị trung bình của nghiệm thức 1 ppm và 3 ppm 29

3.4 Nồng độ lon Đồng có trong nước ở ngày 1 và ngày 9 30

3.4.1 Nồng độ đồng 1 ppm 30

3.4.2 Nồng độ đồng 3 ppm 31

3.4.3 So sảnh giả trị trung bình giữa nghiệm thức I ppm và 3 ppm 31

3.5 Ket quả kiểm định sự khác biệt trung bình tổng thể các nghiệm thức 32

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

Kết luận 35

Kiến nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 1

Trang 6

Danh mục bảng

Bảng 3 1 Các giá trị trung bình chỉ so coliform ở các nghiệm thức 1 ppm, 3ppm, Đối Chưng .7 33Bảng 3 2 Ket quả so sánh Sat và t Critical two-tail 33

iv

Trang 7

Danh mục hình

Hình 2 1 Cơ chế tạo ra lon Đồng 8

Hình 3 1 Hình thái củahoa ở nghiệm thức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 1.1) 13

Hình 3 2 Hình thái củahoa ở nghiệmthức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 1.2) 14

Hình 3 3 Hình thái củahoa ở nghiệm thức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 2.1 15

Hình 3 4 Hình thái cùahoa ở nghiệmthức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 2.2) 16

Hình 3 5 Hình thái củahoa ở nghiệmthức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 2.3) 17

Hình 3 6 Hình thái củahoa ở nghiệm thức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 3.1) 18

Hình 3 7 Hình thái củahoa ở nghiệmthức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 3.2) 19

Hình 3 8 Hình thái củahoa ở nghiệmthức đối chứngqua giai đoạn 9 ngày (NT 3.3) 20

Trang 8

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 3 1 Kết quả phân tích Coliform ở NT 1 ppm qua 9 ngày 22

Biểu đồ 3 2 Kết quả phân tích Coliform ở NT 3 ppm qua 9 ngày 22

Biếu đồ 3 3 Ket quả phân tích Coliform ở NT đối chứng qua 9 ngày 23

Biểu đồ 3 4 So sánh giá tri trungbình khuẩn Coliform giữa NT 1 ppm - ĐC 24

Biểu đồ 3 5 So sánh giá trị trung bình khuẩn Coliform giũa NT 3 ppm - DC 24

Biểu đồ 3 6 So sánh giá trị trung bình khuẩn Coliform giũa NT 3 ppm - DC 25

Biểu đồ 3 7 Đánh giá độ hấp thunuớc ở NT 1ppm 26

Biếu đồ 3 8 Đánh giá độ hấp thunuớc ở NT 3 ppm 27

Biểu đồ 3 9 Đánh giá độ hấp thu nuớc ở NT 1ppm 27

Biểu đồ 3 10 So sánh giá tri trung bình về độ hấp thu nướcgiừa NT 1 ppm - DC 28

Biểu đồ 3 11 So sánh giá tri trung bình về độ hấp thu nướcgiừa NT 3 ppm - DC 29

Biểu đồ 3 12 So sánh giá tri trung bìnhvề độ hấp thu nướcgiữa NT 1 ppm - 3 ppm 30

Biếu đồ 3 13 Nồngđộđong ngày thứ 9 ởNT 1 ppm 30

Biểu đồ 3 14 Nồng độđồng ngày thứ 9 ởNT 3 ppm 31

Biểu đồ 3 15 So sánh giátrị trungbình về nồng độ Đồng giữaNT 1 ppm- 3 ppm 32

vi

Trang 9

MỞ ĐÀU

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ Cũng từ đó, các ngành khoa học, công nghệ về lon kim loại cũng từđó mà phát triển mạnh mẽ và đang có tác động tích cựcđến nền kinh tế xã hội Tuy nhiên, các ngành lon kim loại lại chưa có nhiều tácđộng đến nhu cầu bảo quản nông sản sau thu hoạchvà đặc biệt là lon kim loại Đồng,vẫn chưađược nhiều người quan tâm đến công dụng của nó Vật liệu Đồng đang đượccon người chúng ta sử dụng một cách rất lãng phí

Hoa Hong (RosaL Hybrid) cắt cành làmộttrong nhữngloạinông sản manglại hiệuquả kinh tế cao Nhưnghoa Hong (Rosa L Hybrid) cắt cành lại là sản phẩm dễ bị hư hao do các tác động từ môi trường và các hoạt động trung chuyển từ người trồng đếnngười tiêudùng vàvi khuấn tồn tạitrongnước dùng đe cắm hoa cũng góp phần khôngkém làm ảnh hưởng đếnđộ tươi lâu của hoa cắt cành

Và hiệnnay, với sựtiến bộ vượtbật của khoa học vàcông nghệ thì đồng không chìdừng lại là một kim loại dẫn điện tốt, hay các hạt nano đồngđược dùng trong xử lý vi khuẩn mà ta còn có the sử dụng đồngở dạng lonđe áp dụng vào công nghệbảo quảnhoa sau thuhoạch

Chính vì thế, Nghiên cứu khả năng làm chậm sự lão suy hoa cắt cành ờ cây hoa

hong (Rosa L Hybrid) bằng hỗn họp dung dịch thử nghiệm lon đồng ờ nồng độ

khác nhau là một hướngnghiên cứu ứng dụng quan trọng áp dụng vào bảo quản nôngsảnsau thu hoạch trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Tìm được nồng độ phù họp nhất có khả năng làm chậm sự lão suy trên hoa Hồng(RosaL Hybrid) bằng việc thử nghiệm hồn họp dung dịch lon đồng (Cu2+) ở nong độkhác nhau (1 ppm, 3 ppm) cóbổ sung đường (Dextrose Monohydrate) và chất chỉnh pH(AxitCitric)

Trang 10

+ Xác định được chất lượng nước cắm hoa bằng cách phân tích chỉ tiêu Coliform mộtloại vi khuẩn đại diện cho nhóm vi khuẩn có thể gây ảnh hưởng đến sựlão suy củahoacắt cành.

3 Nội dung nghiên cứu

Và đánh giátrạng thái màu sắc, hình dạng cánh hoatheo QCVN 01-95:2012/BNNPTNT

3.2 Đảnh giả chất lượng nước cam hoa

Định kỳ mồi 48 giờ ke từ ngày đầu bo trí thí nghiệm mồi nghiệm thức được bố tríngầu nhiên sè được lấy đi 100 ml theoquy định của TCVN 6187-2:1996 và gửi về Công

ty TNHHPhân tích Kiếm nghiệm Việt Tín đếphântích vi khuẩn đại diện nhómchỉ tiêu

có thế gây ảnh hưởngđến độ tươi của hoa cắt cành

4 Phạm vi nghiên cứu

Hoa Hong (Rosa L Hybird) được thu hoạchvàothờiđiểmhoađang ở giai đoạn pháttrien (vì thời điểm này hoa sè tiếp tục tăng trưởng) tại các nhà vườn và đưa đến nơi thí nghiệm trong vòng 24 giờ Và được nghiên cứu đến khi hoa không còn khả năng sinh trưởng

Dung dịch lon đong (Cu2+), tìm nồng độ tối ưu (1 ppm, 3 ppm) có khả năng làm chậm được sự suytrên hoa Hong (Rosa L Hybrid)

Nước được dùng để cắm hoa, đề tài nghiên cứu sẽ trung đánh mức độ hút nước củahoa sau 9 ngày và phântích khuẩn Conforms (vi khuẩn đại diện) mỗi 48 giờ tínhtừthờigian bo trí thí nghiệm là ngày 1, ngày3, ngày 5, ngày 7và ngày 9

2

Trang 11

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VỀ NGHIÊN cứu

1.1 Tổng quan về nông sản sau thu hoạch

1.1.1 Sự phát triển của Công nghệ sau thu hoạch

Công nghệ sauthuhoạchđược xem là sự phát triển vượt bậc giúp bảo quản Nông sản được lâu hơn ở giai đoạn sau thuhoạch Với mục đích giảm thiểu tối đa sự tổn thấtgâyảnh hưởngxấuđến sảnphẩm (bao gồm: các tác độngtừ kỳ thuật thu hoạch,các hoạtđộng sinh học, môi trường)

Pháttrien các công nghệ sauthu hoạch đối với cácsản phẩm nông nghiệp đòi hỏiphải có kinh nghiệmvề bảo quản, thời gian, tính chất, điều kiện thích họp với từng loạinông sản, kết hợp với các khối ngành khoa học kỳ thuật đế nâng cao năng suất và cho ra sản phấm nông sảncó chất lượngtốt nhất

1.1.2 Tầm quan trọng của việc bảo quản nông sản sau thu hoạch

Bảo quản nông sản là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến giá trị kinh tế của loại nông sản đó Bảo quản nông sản đòi hởi phải có sựam hiểu nhấtđịnhvềtính chất,về điều kiện sống của nông sản, về những điều kiện sinh học có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nôngsản sau khi được thu hoạch và trong giai đoạn bảo quản

“Mục đích của việc bảo quản nông sản nhằm:

- Đảm bảo cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp chế biến,

- Bảo quản bán thành phẩm sơ chế,

- Sơ chế bảo quản tại chồ trong điều kiện của những xí nghiệp công nôngnghiệp liên họp

Vì thế, trongcôngtác bảo quản nông sản phải quyết định được ba yêu cầu chínhsau đây:

- Đảmbảo hao hụt thấp nhấtvề trọng lượng,

- Hạn chế sự thay đoi về chất lượng,

- Chi phí, giá thành thấp nhất trên một đơn vị sản phẩm bảo quản.”[7]

Trang 12

1.1.3 Những thiệt hại của nông sản khi không được bảo quản tốt hoặc chất lượng báo

quàn kém:

Trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, sơ chế và bảo quản Nông sản luôn chịu nhữngtácđộng từ môi truờng gây ảnh hưởng đen chất lượng và tốn thất nặng nề về mặtkinhtế lẫn sản lượng của nông sản

“ớ nước ta sựthiệthại gây ra trong quátrìnhbảo quản cất giữ cũng là mộtcon so đáng kể Tínhtrung bình đối với các loại hạt, tổn thất sau thu hoạch là 10%, đối vớicác loại cây củ là 10-20%, còn rauquả là 10-30% Hàng năm trung bình thiệt hại 15%, tính

ra hàng vạn tấn lươngthực bị bỏ đi, có thế nuôisống hàng triệu người.”[71

1.1.4 Những biện pháp bảo quán nông sản hiện nay

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp bảo quản Nông sản sau khi thu hoạch được lâu hơn ví dụnhư:

- Bảo quản nông sản thực phàm bằng khí quyển điều chỉnh (Controlled Atmosphere -CA)

- Bảo quản nông sản thực phẩm bằng phươngpháp sử dụng nhiệt độ thấp

- Bảo quản nông sản thực phàm bằng phương pháp chiếu xạ

- Bảo quản nông sản thực phấm bằng màng bao gói

- Bảo quản nông sản thực phẩm bằng hóa chất

1.2 Tổng quan về hoa cắt cành

Trongnông nghiệp, hoa cũng đóngvai trò khôngkém về mặtkinh tế của nông dân Đặt biệt, sau thu hoạch hoa cũng bị tác động từ những yếu tố môi trường, sinh học gây ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian sống của hoa nói chung vàhoa cắt cành nói riêng

Hoacắt cành là sản phẩm dễ bị hư hao, héo tàn khi qua các khâu trung chuyến từngười sản xuất đến người tiêudùng Chấtlượng cành hoa phụ thuộc nhiều yếutố kỳ thuậttrong quá trình canh tác, kỳ thuật thuhoạch, xử lý, bảo quản và vận chuyến

1.2 ỉ Các yeu to ảnh hưởng đến chất lượng hoa sau thu hoạch

- Sâubệnh hại

- Nhiệt độ

4

Trang 13

- Độ ẩm không khí

- Chất lượng nước và khả năng hút nước của hoa

- Điều kiện, kỳ thuật bảo quản

- Bị khuẩn nấmtấn công

- Dinhdường sau thu hoạch

1.2.2 Các giải pháp bảo quán hoa cắt cành

Sau thuhoạch hoa cắt cành cây tường bị mất nước và mất chất dinh dường dothân câyvà rề cung cấp, bên cạnh đó sè tồn tại một số vi sinh gâyphân hủy tếbào củacây ở viết cắt từ đó gây ảnh hưởng đến chất lượng cùa hoa

Hiện nay, ở nước ta các phương pháp bảo quản hoa cắt cành còn mang tínhtruyền thống gây nhiều hạn chế về chất lượng, nhiều mầm bệnh, vì thế ngành Nông nghiệp hoa của Việt Nam khó cóthe cạnh tranh và xuất khấu đi các nước khác Việcbảo quản hoa cắt cành đòi hỏi người thực hiện phải hiểu rõ các bước xử lý hoa cắt cành sau thu hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi thọ và điều kiện bảoquản của hoa cắt cành

Một số giải pháp bảo quản hoa tươi lâu hơn sauthu hoạch đó chính là:

- Từ khi cắt cho đến khi thu hoạch hoa cần đượccắmtrong nướcvà để vàocho ấm mát

- Ngay trướckhisơchếcầnđónggói, cắtbỏ phần cuống cành hoa một đoạn

- Bọc từng hoa bằng một tờ giấy cuộn tròn (đối với hoa lớn)

- Đặt giấy độn quanh cành hoa (hoa nhỏ) trước khi gói

- Gói từng cành hoa Cuống hoađã được gói trong túi ni-lông cóbông gòn

và nước

Trang 14

1.3 Tổng quan về lon kim loại ứng dụng trong đời sống

1.3.1 Công nghệ Plasma lon lọc không khỉ

Công nghệ Plasma lon hoạt động bằng cách tạo racác lon mang điện tích âm cótác dụng hút các phần tử gâyhại, pháhủy các chất gâyhại mang điện tích dương

1.3.2 ửng dụng công nghệ điện phân nước (lon) trong chăn nuôi

ứng dụng điển hình về công nghệ điện phân nước trong chăn nuôi là do Kỹ sưNguyềnĐình Cường - Viện Công nghệ Môi trường(ViệnHàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) nghiên cứutừnăm 2003 đếnnay Trong đó, “Thiếtbị sử dụng nước giếng khoan đã qua xử lý đạttiêu chuấn sạch Sau đó chảy qua hệ thống 2 điện cực

âm và dương của máy, bị ion hóa mạnh và tách thành 2 dòng Trong đó, 70% nướctính kiềm nhẹ chứa các ion âm, dùng đế cho gia súc uống trong vòng 24 giờ và 30% nước tính acidchứa các ion dương,dùng đếkhửtrùng và vệ sinh chuồng trại.”[9]

1.3.3 Phương pháp điện hóa (lon) xử lý nước thải

“Xửlý điện hóa nướcthải là một loại phươngpháphóa lý tái che nước thải Quá trình xử lý điện hóa nước thải diễn ra dưới tác động của dòng điện sử dụng các điện cực hòa tan và không hòa tan Loại xử lý nước thải này thuộc phương pháp khôngdùng thuốc thử và thông qua sừ dụng một dòng điện nên rất thuận tiện và dễ dàngkiếm soát và tự động hóa.”[10l

6

Trang 15

CHƯƠNG 2 TÓNG QUAN VỀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cứu VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỬU 2.1 Tổng quan đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tông quan về hoa Hồng (Rosa L Hybrid)

Hoa Hong (Rosa L Hybrid) có nguồn gốc từ Châu Âu, Bắc Mỹ và Tây Bắc Phi Cây hoa hồnglà một loài thực vật có hoa của chi Rosa, họ Rosaceae Chúngcóhơn ba trăm loài và hàng ngàn giống khác nhau Thân cây thường có những gai nhọn Hoahồng khác nhau về kích thước, hình dạng và màu sắc Hoa có thế có màu dở, hồng, trắng, vàng và xanh Hau het các loài có nguồn gốc từ Châu Á, với số lượng nhỏ có nguồn gốc ChâuÂu, Bắc Phivà Tây Bẳc Phi

Đặc điểm: Hoa Hồng thường có 5 cánh giống như các loài hoa khác, trừ Rosa sericea thường chỉ có 4 cánh Mồi cánh hoa được chia thành hai thùy riêng biệt vàthường có màutrắnghoặc hồng,đôi khi còn xuất hiện nhiều màu khác Bên dưới cánhhoa là 5 hoặc 4 lá đài Chúng có the đủ dài đe khi nhìn từ trên cao xuống sẽ thấy các điểm màu xanh xen kẽ giữa cáccánh hoa

Thân câythường xuất hiện gai là sựbiến dạng của lớp biểu bì mô thân cây Gai hồngthường có hình lưỡi liềm Một số loài như Rosa rugosa và Rosa pimpinellifolia cógai thắng và mọc chi chít khắp thân cây đê bảo vệ cây khỏi động vật ăn thực vật nhưng cũng cóthể làđếthích ứng với môitrường đầy bão cát nơichúng sinh sống và đề bảo vệphần rề của chúng Mặc dù có gai bảovệ nhưng hoa hồng đôi khi vẫn là thức ăn của nai

2.1.2 Tổng quan về lon Đồng (Cu 2+)

2.1.2.1 Nguyên lý tạo ralon Đồng (Cu2+)

“Các hạt lon đồng(Cu2+) đượchình thành từ “cácbiến đổi lý - hóa cũng như biến

về cấu trúc của nước trong buồng điện hóa dưới tác động cùa điện trường diễn ra tại vùng cận bề mặtđiện cực cụ thể là tại lớp Stem (hình 2.1) của lớp điện kép, mà tại đócường độ điện trường có thể thayđổi vài trăm nghìn đến và triệu v/cm Chiều dày lớp điệnkép (tính từ bề mặt điện cực đếnbề mặt trượt) là từ 10’7 - 1O’8 cmđối với dung dịch

Trang 16

không loãng (<10-1 mol/L-làvùngnồng độ trường đượcsửdụngcho quá trình HHĐH)chiều dày này đạttừ IO'5 -ỉ- 10’6 cm.”í|l]

2.1.2.2 Cơ chế kháng khuẩn của lon Đồng

“lonđồng (Cu2+)có tác dụng diệt khuẩn cực kỳ mạnh Nó cũng có hiệu quả chốnglại 0-157 E coli, vi khuẩn Legionella, vi khuẩn và nấm mốc Nó cũng bảo vệ trẻ emkhỏi các bệnh truyền nhiễm Ngoài ra, nó cũng có tác dụng loại bỏ chất nhờn được tạo

ra bên trong đường ống và ấm đun nước.”[12]

Đồngcòn được áp dụng trongcác ngành sức khỏe cụthe như “Cáclon Đồng trong sinh học - Các ion đồng rất cần thiết cho sinh lý tếbào, nhưng độc hại Là đồng yếu tố cho một so enzyme, các ion đồng cần thiết cho các quá trình tế bào như hô hấp, truyềnthần kinh, trưởng thành mô, bảo vệ chống lại oxy hóamạnhvà chuyến hóa sat (Linder, 1991; Askwith et al., 1994, 1996).”[131

Hình 2 1 Cơ chế tạo ra lon Đồng

2.1.2.3 Tác dụng của lon Đồng lên nông sản

Trong Nông nghiệp, nông sản sau khi thu hoạch sè chịu nhiều sự tác động khácnhau như: tácđộng vềsinh học, kỳ thuật thu hoạch, và tồn tại một số vi khuấn gây hạicho nông sản Ví dụ như: “Các chất kiềm hãm enzym tiêu hóa, các lectin (toxabumin), các chất có chứa nhóm CN (cyanogen), solanin, chất độc cảm quang (toxiquesphotosensible)”tl4] Vì vậy, lon Đồng cũng góp phần không kém vào việc khắc phụcnhững tốn hại trên Từ đó, giúp kéo dài được thời giản sử dụng của nông sản sau thuhoạch

8

Trang 17

Từ những tống quan tài liệu về tính chất, nguyên lý, tác dụng của lon Đồng (Cu2+)lên nông sản, tống quan về bảo quản nông sản, hoa cắt cành nói riêng và bảo quản củaHoa Hồng (Rosa L Hybrid) Từ đó, các hạt lon Đồng sè được chọn làm nguyên liệu để phát triển đề tài nguyên cứu tạo ra dung dịch dường hoa giúp kéo dài thời gian sử sựng của hoa cắt cành vàđặc biệt là hoa Hong (Rosa L Hybrid) Với mục đích cải thiệnđược thời gian sống, lần độ tươi của hoa sau khi được thu hoạch vàvận chuyển đi tiêuthụ.

2.2 Vật liệu và phưong pháp nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Hoa hong (RosaL Hybrid) ở giai đoạn đang phát triến (đường kính hoa khoảng 2,5 3,5 cm)

-Hóa chất sử dụng cho thí nghiệm bao gồm:

- Đường (detrosemonohydrate),

- Chất chỉnhpH (acidcitric),

- Dungdịch lon đồng (Cu2”) được pha ở nồng độ 1 ppm và 3 ppm

- Nước cất (H2O)

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Sơ đồ 3 1 Sơ đồ nghiên cứu

Trang 18

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Toàn bộ hoa được dùng vào thí nghiệm đều được cắt dưới nước với mục đíchtránh

sự tốn thưong cho hoa (để cho ra kết quả thí nghiệmtốt nhất) và mồi cành hoađều cắtvới độ dài 30 cm(tính từ cuốn hoa trở xuống), dụng cụ sửdụng để thí nghiệm đều được rửa sạch bằng nước cất nhằmtránh bị nhiễm khuẩn khi bố trí thí nghiệm Cuối cùng thí nghiệmđược bố trí tương ứng với các nghiệm thức nướccất(Đối chứng),Cu2+ (1 pmm)+ đường +chấtchỉnhpHvà Cu2+ (3 ppm) + đường + chất chỉnh pH (kýhiệu mẫuđược thể hiện ở bảng Mồi nghiệm thức đều được thực hiện ngầu nhiên lặp lại ba lần trừ nghiệm thức đối chứng chỉ lặp lại hai lần

Phương pháp đảnh giá cảm quan

Dựa theo QCVN 01-95: 2012/BNNPTNT quy chuẩn kỳ thuật Quốc gia về Khảonghiệm tính khácbiệt, tính đồng nhất và tính ổnđịnhcủa giốnghoa Hồng, sử dụng đeđánh giá màu sắc và mô tảhình dạng của cánh hoa Theo dõi và quan sát mồi 24 giờ

kểtừ ngày bắt đầu

Phương pháp đánh giá khả năng hấp thụ nước của hoa Hong (Rosa L Hybrid)

Mỗi nghiệm thứcđược quan sát mồi 24giờketừngày lấy mầu Vì mồinghiệm thức đều được lấy đi 100 ml sau mỗi 48 giờ để phân tích khuẩn Coliforms (đại diện nhóm

vi khuẩn) nên độ hút được của hoa sẽ được tính theo côngthức riêng

Quan sát độ tươi của lon Đồng tại các nồng độ ppm và 3 ppm so sánh với nước cất

Các cành hoa được cắt xéo cành với độ dài như nhau 30 cm (tính từ cuốn hoa trở xuống), sau đó được cho vào các cốc có chứa 700 ml tươngứngvới các nghiệm thức Cu2+ (1 ppm) + đường (Dextrose Monohydrate)+ chất điều chỉnhpH, Cu2+(3 ppm)+ đường (Dextrose Monohydrate) + chất điều chỉnh pH, và hai mẫu nước cất để đối

10

Trang 19

chứng Mồi nghiệm thức được lập lại ngẫu nhiên 3 lần Ớ ngày đầu tiên sè lấy đi 100

ml (ở cả 3 mẫu/1 nghiệm thức) để phân tíchkhuẩn Coliform có trong nước

Quan sát vi khuân Coliform

Các mẫu được quansát mồi 48 giờtính từ ngàybố trí nghiệm thứcthí nghiệm làngày

1, ngày 3, ngày 5, ngày 7 và ngày 9 Toàn bộ các mầu được lấy tương ứng với 100 ml/mầu/ngày và được phân tích theo TCVN 6187-2: 1996 về Chất lượng nước - xác định - phát hiện và đếm vi khuẩn Coliform, vi khuẩn Coliform chịu nhiệt vàESCHERICHIA COLI giả định

Quan sát độ pH trong các nghiệm thức

Sử dụng máyđo pH (LAQUAtwin) sauđólấy khoảng0,5 ml từ cácnghiệm thức đế

đo độ pH (sau khi đobỏ mẫunước đà được sử dụngđể tránh gây nhiễm khuẩn cho thí nghiệm) Quan sát mồi nghiệm thức sau 24 giờtính từ ngày đầu bố trí nghiệm thứcthí nghiệm Theo dõi mực nước trướckhi lấymẫu, rửa sạch dụng cụ lấy mẫuvà máy

đo để tránh tình trạng bị nhiễmmầu

Phương pháp kiểm định sự khác biệt giữa hai trung bình tống thế

Với nghiên cứu này sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết về sự khác biệtgiữa hai trung bình tong the (T-test: Two samples assuming equal variance) bangMicrosoft excel với hai tổng thể có phương sai bằng nhau và số lượng quan sát là 5(ngày thứ 1, 3, 5, 7, 9), mục tiêu của việc kiểm định là để đánh giá xem xét các cặptrungbình tổngthể là chỉ sốColiform ở các nghiệm thứcthứcthử nghiệm khác nhau ởmức ý nghĩa nào (lựa chọn ý nghĩa a)

Giả thuyết trống là haitổngthểcó trị trung bình là như nhau, Ho: =, và giả thuyết thay thế trungbình hay tổng thể là khác nhau Hi: Ị-d A p2, với pl và p2 là trung bình củacáccặptổngthểcủa (NT đối chứng) và (NT Ippm),(NT đối chứng)và (NT 3ppm),(NT 3ppm) và (NT Ippm) Từ bảng kết quả tính toán Excel so sánh giữa “T-stat” và

“Tcritical” sè quyết định chấp nhận haybát bỏgiả thuyết Ho

Ket quả kiêm định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình nghiệmthức sẽ có ý nghĩatrong việc rà soátquy trình, thông số thí nghiệm, quy mô quan sát mẫu

Trang 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Các biến đổi của hoa qua đánh giá cảm quan

Các biến đổi về hình thái màu sắc cùa cánh hoa từ ngày bắtđầuđến ngàyhoa không còn khả năng sinh trưởng là 9 ngày được đánh giá theo Theo QCVN 01-95: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩnKỳ thuậtQuốc gia về Khảo nghiệmtính khácbiệt, tính đong nhất và tính on định của giống hoa hồng

3.1.1 Các biến đoi về hình thải, màu sac của cảnh hoa ở nghiệm thức đoi chúng

Các kết quả đánh giá về trạng thái màu sắc và hình dạng cánh hoa ở nghiệm thức đối chứng được dựa theo ỌCVN 01-95:2012/BNNPTNT được thể hiện quabảng 3.1

Từ kết quả ở bảng 3.1 về trạng thái màu sắc, hình dạng của cánh hoa cho thấy quahai lầnlặp lạithínghiệm cho thấy cả hai nghiệm thức NT 1.1 và NT 1.2 cả hai nghiệm thức đều được ghi nhận có thayđổi về màu sắc bắt đầu từ ngày thứ 5 và 6, về hình dạng cánhhoa cho thấy sự cong xuống của từng cánh hoa bắt đầu ghinhận có thay đoi từ ngày thứ 4,

5 về hình dạng cánh hoa không có sự thayđổi, theo bảng trên đường kính hoa được ghinhận bắt đầu từ ngày thứ 5 hoamất dần khả năng sinh trưởng và cho đến ngày thứ 9 hoa đã hoàn toàn mất khả năng sinh trưởng Nguyên gây ra những hiện tượng trêncó thể là vì do trong nước không đủ dinh dưỡng để cung cấp cho hoa và trong nước cũng xuất hiện vikhuẩn gây ảnh hưởng đến sự phát triển của hoa (kết quả được đối chứng với kết quả phântích khuan Coliform ghi nhận ở ngày thứ 5)

12

Trang 21

Ngày thứ 3

Ngày thứ6 Ngày thứ7 Ngày thứ 8 Ngày thứ 9

Hình 3 1 Hình thái cũa hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 1.1)

Từ kết quả được minh họa ở hình 3.1 nhận xét về hình thái màu sắc của cánh hoacho thấy củanghiệmthứcđối chứng (NT 1.1) cho thấy hoa ở ngày thứ 1 và ngày thứ 2 đang

ở giai đoạn (1) giai đoạn hoa đang nở, ngày thứ 3 và ngày thứ 4 hoa ở giai đoạn (2) giai đoạn hoa nở hoàn toàn, từ ngày thứ 5 đếnngày thứ 7 hoa đã chuyến sanggiai đoạn (3) giai đoạn hoa bắt dầu héo và ngày thứ 8 và thứ 9 hoa đã hoàn toàn chuyển sang giai đoạn (4)giai đoạn hoahéo hoàn toàn

Trang 22

Ngày thứ 3 Ngày thứ 4 Ngày thứ 5Ngày thứ 1

Ngày thứ 6 Ngày thứ 7 Ngày thứ 8 Ngày thứ9

Hình 3 2 Hình thái cùa hoa ở nghiệm thức đối chứngquagiai đoạn 9 ngày (NT 2)

Từ kếtquảđược minh họa ở hình 3.2nhậnxét về hìnhthái, màusắc cùa cánh hoa ở nghiệmthức đối chứng (NT 1.2) cho thấy ngày 1 và ngày2 hoa đang ở giai đoạn (1) giaiđoạn hoađang nở, từ ngày thứ 3 đen ngày thứ 5 hoa đang ở giai đoạn (2) giai đoạn hoanởhoàn toàn, ngày thứ 6 và ngàythứ 7 hoa đang ở giai đoạn (3) giai đoạn hoa bắt đầu héo và hai ngàycuối cùng là ngày 8 và ngày 9 hoa chuyển sang giai đoạn (4) giai đoạn hoa héo hoàn toàn nhưngvề độ khô và màu sắc của hoa vầnchưa thay đối nhiều Ketquả mô tảđược the hiện qua hình 3.2

3.1.2 Các biến đoi về hình thải, màu sắc của cảnh hoa ở nghiệm thức 1 ppm (3 lần lặp lại):

Các kết quảđánh giá về trạng thái màu sắc và hình dạng cánh hoa ở nghiệm thức 1ppm (3 lần lặp lại) được dựa theo QCVN 01-95:2012/BNNPTNTđược thể hiện qua bảng 3.2

14

Trang 23

Kết quả thế hiện ở bảng 3.2 cho thấy cả 3 lần lặp lại thí nghiệm của nghiệm thức 1ppm sau 9ngày quan sát màu sắc của hoa vần có sựđồngnhất và không xuấthiện thêmvệtđốm, về hình dạng hoa ở cả 3 lần lặp lại sự cong xuống của từng cánh hoa và đường kính hoa đều phát triển bắt đầu từ ngày thứ 4, 5 và tiếp tục phát triển cho đen ngày kết thúc thí nghiệm Nguyên nhân là do hoa được cung cấp đủ chất dinh dưỡng và được diệt khuẩn từhồn hợp dung dịch lon Đồng ở nong độ 1 ppm (đối chứng với kếtquả phântích Coliform).

Ngày thứ 1 Ngày thứ 3 Ngày thứ 4 Ngày thứ 5

Ngày thứ 6 Ngày thứ7 Ngày thứ 8 Ngày thứ9

Hình 3 3 Hình thái của hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 2.1

Từ kết quả được minh họa ở hình 3.3 nhận xét về hình dạng và màu sắc của cánhhoa cho thấy ởgiai đoạn (1) giai đoạn hoa đang nở được kéo dài từ ngày bắt đầu cho đếnngày thứ 4, giai đoạn (2) giai đoạn hoa nở hoàn toàn đượcbắt đầu ở ngày thứ 5 và kẻo dàicho đến ngày thứ 7, ngàythứ 8 và ngàythứ 9 hoa mới bắt đầu chuyển sang giai đoạn (3)giai đoạn hoa bắt đầuhéo và giaiđoạn (4) giai đoạn hoa héohoàn toàn vẫn chưaxuất hiện Ket quả mô tả được thể hiệnqua hình

Trang 24

Ngày thứ 3 Ngày thứ 4 Ngày thứ 5Ngày thứ 1

Ngày thứ 7 Ngày thứ 8

Hình 3 4 Hình thái cùa hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 2.2)

Từ kết quả được minhhọa mô tả về trạngthái màu sắc và hình dạngcủa cánh hoa ởnghiệm thức 1 ppm (NT 2.2) cho thấy ở ngày 1 và ngày 2 hoa đang ở giai đoạn (1) Giaiđoạnhoa đang nở, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 hoa đang ở giai đoạn (2)Giai đoạn hoa nởhoàn toàn và ngày thứ 8 và ngày thứ 9hoa chuyển sanggiai đoạn (3) Giai đoạnhoabắtđầuhéo Vàgiai đoạn (4) Giaiđoạn hoa héo hoàn toàn ởNT 2.2 chưa có sự xuất hiện

16

Trang 25

Ngày thứ 3 Ngày thứ 4

Ngày thứ 8

Hình 3 5 Hình thái cùa hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 2.3)

Từ kết quả minh họa hình thái màu sắc của cánh hoa từ ngày bắt đầu cho đến ngày cuối cùngcho thấy, ngày 1 đến ngày thứ 4 hoa đang ở giai đoạn (1)Giai đoạn hoađang nở,giai đoạn (2) Giai đoạnhoa nởhoàntoàn của cánh bắt đầu từ ngày thứ 5 và kéo dài cho đếnngày thứ 9, Giai đoạn (3), Giai đoạn (4) vần chua xuất hiện Hình ảnh minh hoa được thehiện ở hình 3.5

3.1.3 Các biến đoi về hình thái, màu sắc của cảnh hoa ở nghiệm thức 3 ppm (3 lần lặp lại):

Các kết quả đánh giá về trạngthái màu sắc và hình dạng cánhhoa ở nghiệm thức 3ppm (3 lần lặp lại) được dựa theo QCVN 01-95:2012/BNNPTNT đượcthể hiện qua bảng 3.3

Trang 26

Kết quả thế hiện ở bảng 3.3 cho thấy cả 3 lần lặp lại thí nghiệm của nghiệm thức 1ppm sau 9 ngày quan sát màu sắc cùa hoa vẫn có sự đong nhất và không xuất hiện thêm những vệt đốm, về hình dạng và kích thước hoa ở cả 3 lần lặp lại sự cong xuống củatừngcánh hoa, đường kính hoa đều phát triển bắtđầu từ ngày thứ 4, 5 và tiếp tục phát triển chođến ngày kết thúc thí nghiệm Nguyên nhân là do hoađược cung cấp đù chất dinh dưỡng

và được diệt khuẩn từ hồn hợp dung dịch lon Đồng ở nồng độ 1 ppm (đối chứng với kếtquả phân tích Coliform)

Ngày thứ 3 Ngày thứ 4 Ngày thứ 5Ngày thử 1

Ngày thứ6 Ngày thứ 7 Ngày thứ 8 Ngày thứ9

Hình 3 6 Hình thái cùa hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 3.1)

Từ kết về đánh gia trạng thái màu sắc và hình dạng hoa từ ngày bắt đầu đến ngàythứ 9 cho thấy giai đoạn (1) Giai đoạn hoađang nở nằm ở ngày thứ 1 và kéo dài đen ngàythứ 3, giai đoạn (2) Giai đoạn hoa nở hoàn toànbắt đầu từ ngày thứ 4 kéo dài cho đếnngày thứ 7 và giai đoạn (3) Giai đoạn hoa bắtđầuhẻo băt đầu xuấthiện ởngày thứ 8 và ngày thứ

9 Giaiđoạn (4)Giai đoạn hoa héo hoàn toàn không xuấthiện ở nghiệm thức này

18

Trang 27

Ngày thứ 1 Ngày thứ 3 Ngày thứ 4 Ngày thứ 5

Ngày thứ 6 Ngàythứ7 Ngày thứ 8 Ngày thứ 9

Hình 3 7 Hình thái cùa hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 3.2)

Ketquả minhhọamô tả về hình tháimàusắccủa cánh hoa ở NT 3.2 cho thấy ở ngày

1 và ngày2 hoaở trạngthái giai đoạn (1) Giai đoạn hoa nở,chuyến sang ngày thứ 3 và kéodài đen ngàythứ 8 hoa ở giai đoạn (2)Giaiđoạnhoa nở hoàn toàn vàngày thứ 9 hoa chuyến sang giai đoạn (3) Giai đoạnhoa bắt đầu héo Và giai đoạn (4) Giai đoạn hoahéo hoàn toàn

ở nghiệm thức này chuaxuất hiện sau 9 ngàyquan sát

Trang 28

Ngày thứ 3 Ngày thứ 4 Ngày thứ 5Ngày thứ 1

Ngày thứ 6 Ngày thứ 7 Ngày thứ 8 Ngày thứ 9

Hình 3 8 Hình thái của hoa ở nghiệm thức đối chứng qua giai đoạn 9 ngày (NT 3.3)

Từ kếtquảđược minh họa mô tả về hình thải, màu sắc cánh hoa từ ngàybắtđầuđếnngàykếtthúc thínghiệm cho thấy từ ngày 1 đến ngày 3 hoađang ởgiai đoạn (1)Giai đoạn hoa đang nở, đến ngàythứ4 và kéo dài đến ngàythứ 8 hoa ởgiai đoạn (2) Giai đoạn hoa

nở hoàn toàn, và ngày thứ9 hoa bắt đầu chuyến sang giai đoạn (3) Giai đoạn hoa bắtđầuhéo Còn giai đoạn (4) Giaiđoạn hoahéo hoàntoàn ở nghiệm thức này cho đến ngày thứ9 vần chưa có xuấthiện

Tóm lại, từnhững đánh về trạng thái màu sắc, hình dáng và đánh giá qua các giai đoạn ở trên từ đó ta có the rút ra kết luận rằng:

20

Ngày đăng: 02/11/2022, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Hoa Hồng, Bùi Trang Việt (2016). Nghiên cứu kẻo dài đời sống hoa cắt cành ớ cây Hoa Hồng vàng ảnh trăng (Rosa hybrida L.), trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kéo dài đời sống hoa cắt cành ở cây Hoa Hồng vàng ảnh trăng (Rosa hybrida L.)
Tác giả: Trần Thị Hoa Hồng, Bùi Trang Việt
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
Năm: 2016
3. Hải Hà (2013). Phương pháp bảo quản hoa tươi lâu sau thu hoạch (áp dụng công nghệ Israel), Khoa học, Lâm Đồng Online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bảo quản hoa tươi lâu sau thu hoạch (áp dụng công nghệ Israel)
Tác giả: Hải Hà
Năm: 2013
4. Vũ Thị Thư, TS.Trần Thị Định (Đồng chủ biên),(2015). Những nguyên nhân cơ bản Gây nhiễm độc nông sàn thực phàm và một so biện pháp phòng tránh, Nhà xuât bản Khoa học và Kỳ thuật, (p 16-19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên nhân cơ bản Gây nhiễm độc nông sàn thực phàm và một so biện pháp phòng tránh
Tác giả: Vũ Thị Thư, TS.Trần Thị Định (Đồng chủ biên)
Năm: 2015
5. Trẩn Minh Tâm (2004). Báo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch
Tác giả: Trẩn Minh Tâm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
6. Trần Thị Thu Hương (2018). Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vật liệu Nano Bạc, Đồng, Sắt đê xử lý vi khuẩn lam độc trong thủy vực nước ngọt, Luận án Tiến Sĩ Kỹ thuật Môi trường, Học viện Khoa học và Công nghệ, (p.8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vật liệu Nano Bạc, Đồng, Sắt đê xử lý vi khuẩn lam độc trong thủy vực nước ngọt
Tác giả: Trần Thị Thu Hương
Nhà XB: Học viện Khoa học và Công nghệ
Năm: 2018
8. Nguyền Hoài Châu, V.M.Bakhir, Ngô Quốc Bửu. Dung dịch hoạt hóa điện hóa công nghệ và ứng dụng, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ sách chuyên khảo úng dụng và phát triển Công nghệ cao, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dung dịch hoạt hóa điện hóa công nghệ và ứng dụng
Tác giả: Nguyền Hoài Châu, V.M.Bakhir, Ngô Quốc Bửu
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
11. AnSan (2017), ủng dụng công nghệ điện phân nước trong chăn nuôi, Nguôn VNEXPRESS Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủng dụng công nghệ điện phân nước trong chăn nuôi
Tác giả: AnSan
Nhà XB: VNEXPRESS
Năm: 2017
12. Daniels A.R. (1976). The basis of operation of electromagnetic machines, Introduction to Electrical Machines, University of Bath, UK (p.1-19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The basis of operation of electromagnetic machines
Tác giả: Daniels A.R
Năm: 1976
13. Zhiwu Zhu, Roslyn McKendry và Christopher L. Chavez. Signaling in Copper Ion Homeostasis, Department of Biology, Environmental Toxicology, University of California, Santa Cruz, CA 95064, U.S.A, (p.293) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Signaling in Copper Ion Homeostasis
Tác giả: Zhiwu Zhu, Roslyn McKendry, Christopher L. Chavez
14. Daniels A.R. (1976). The basis of operation of electromagnetic machines, Introduction to Electrical Machines, University of Bath, UK (p.1-19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The basis of operation of electromagnetic machines
Tác giả: Daniels A.R
Năm: 1976
9. ỌCVN 01-95:2012/BNNPTNT: QUY CHƯẮN KỲ THUẬT QUỐC GIA VÈ KHAO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỔNG NHẤT VÀ TÍNH ỐN ĐỊNH CỦA GIỐNG HOA HỒNG Khác
10. TCVN 6187-2: 1996: TIÊU CHUÁN KỲ THUẬT QUỐC GIA VÈ CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHÁT HIỆN VÀ ĐÉM VI KHUÂN COLIFORM, VI KHUẦN Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm