1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập định hướng phát triển năng lực chủ đề Hợp chất chứa nitrogen hóa 12

29 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp chất chứa nitrogen hóa 12
Tác giả Nguyễn Thị Hương, Phạm Văn Bình
Người hướng dẫn ThS. Bùi Ngọc Phương Châu
Trường học Trường đại học sư phạm – Đa Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 745,05 KB
File đính kèm Bài tập -HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN Hóa 12.rar (566 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA HÓA HỌC Học phần Bài tập Hóa học ở trường phổ thông CÁC BÀI TẬP LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ CHƯƠNG 3 – HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN HÓA HỌC 12 GVHD ThS Bùi Ngọc Phương C.

Trang 1

KHOA HÓA HỌC Học phần Bài tập Hóa học ở trường phổ thông

Trang 2

MỤC LỤC

1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP 2

1.1.Nguyên tắc 2

Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của HS 2

Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính khoa học 2

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khả thi 2

1.2.Các động từ mô tả 4 mức độ câu hỏi, bài tập 2

1.2.1.Mức độ nhận biết 2

1.2.2.Mức độ thông hiểu 3

1.2.3.Mức độ vận dụng thấp 3

1.2.4.Mức độ vận dụng cao 4

1.3.Một số nguyên tắc khi viết câu hỏi: 4

2 BỘ CÂU HỎI, BÀI TẬP 6

MA TRẬN CÂU HỎI 6

2.1.Mức độ nhận biết 7

2.2.Mức độ thông hiểu 10

2.3.Mức độ vận dụng 16

2.4.Mức độ vận dụng cao 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

Trang | 2

1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP

1.1 Nguyên tắc

Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của HS

- Nội dung câu hỏi cần đảm bảo phù hợp với trình độ nhận thức của HS, đảm bảo đánh giá đúng các mức độ đạt được về kiến thức của HS: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao

- Nội dung các câu hỏi phải vừa sức với HS, kích thích khả năng tư duy của HS

Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính khoa học

- Đảm bảo những yêu cầu, quy trình và kĩ thuật soạn thảo câu hỏi một cách khoa học

- Nội dung câu hỏi mang tính khoa học (các bài tập đưa ra không nên trích nguyên câu trong SGK, câu trả lời có đáp án gây nhiễu hợp lý)

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khả thi

- Không đưa các bài tập nặng về tính toán, ít bản chất hóa học, các kiến thức thuộc nội dung giảm tải, các kiến thức còn đang trong quá trình tranh cãi

- Khuyến khích các kiến thức thực tế, các kiến thức an toàn khi thực hành thí nghiệm

- Tránh đặt câu hỏi có chứa kiến thức không phù hợp với hoàn cảnh thực tế

- Tránh tình trạng câu hỏi này là câu trả lời/ gợi ý cho câu hỏi kia

1.2 Các động từ mô tả 4 mức độ câu hỏi, bài tập

Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng mới theo chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học ban hành ngày 26/12/2020, các câu hỏi, bài tập trong phần tiếp theo được phân chia theo 4 mức độ với những động từ cụ thể, thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về kiện thức và kỹ năng

1.2.1 Mức độ nhận biết

- Gọi được tên (tên chất hóa học, công thức hóa học của chất và hợp chất), viết được, biểu

diễn được, lập được (công thức hóa học của chất hoặc hợp chất; cấu hình electron của

Trang 4

nguyên tố hóa học; ), phát biểu được, phân biệt được, nêu được (nội dung định luật, thuyết,

khái niệm như: định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học; sự điện li; )

- Xác định được (khối lượng mol của chất, công thức hóa học của chất hoặc một đại lượng cần thiết thông qua các công thức, dữ kiện và thông tin đã cho), nhận ra được các dụng cụ, hóa

chất cần thiết để tiến hành một thí nghiệm hóa học

- Tìm kiếm hoặc tìm hiểu thông tin (có trong bài viết hoặc bằng công cụ tìm kiếm, sử dụng

từ khóa), sử dụng hoặc tra cứu được thông tin cần thiết trong các bảng, biểu đã cho để hoàn

thành yêu cầu đặt ra

1.2.2 Mức độ thông hiểu

- Trình bày được nội dung bằng ngôn ngữ của cá nhân học sinh

- Mô tả, nhận xét được thông tin thông qua tài liệu hoặc mô tả được thí nghiệm qua xem

video, nêu và giải thích được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận

- Thực hiện được thí nghiệm (lựa chọn dụng cụ, hóa chất, lắp ráp dụng cụ và tiến hành được thí nghiệm), quan sát, mô tả được các hiện tượng của thí nghiệm và giải thích được các hiện tượng đó, nhận xét và rút ra kết luận

- Phân tích được một vấn đề đưa ra bằng cách sử dụng những lí lẽ, lập luận của mình dựa

trên cơ sở các thông tin đã biết

- Phân loại được các loại chất dựa vào những đặc điểm cơ bản

- So sánh được các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng (So sánh đơn giản)

- Dự đoán được, giải thích được tính chất của các chất, nhóm chất dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, liên kết, trạng thái tập hợp, của chúng và chứng minh được các dự

đoán đó; viết được phương trình hoá học để chứng minh các dự đoán đó

- Lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình

1.2.3 Mức độ vận dụng thấp

- Vận dụng được kiến thức để giải thích, vận dụng công thức để tính toán trong các tình

huống tương tự, các tình huống quen thuộc

Trang 5

Trang | 4

- Vận dụng được những kiến thức đã được cung cấp hoặc đã biết để áp dụng cho một tình

huống mới, tình huống gắn với thực tiễn

- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn,

trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng các quy tắc (định lý, định

luật, mệnh đề, ), sắm vai và đảo vai trò,

1.2.4 Mức độ vận dụng cao

- Đặt câu hỏi, phát hiện được một số hiện tượng đơn giản trong thực tiễn và sử dụng kiến

thức hóa học để giải thích, đề xuất được phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực

tiễn, xác định được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn đề, bài

toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn

- Phân tích được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn đề, bài

toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn

- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng được kiến thức hoá học để

giải thích; đề xuất được phương án thí nghiệm để chứng minh, giải quyết các tình huống thực tiễn đó

- Đề xuất được ý kiến về một vấn đề nào đó để hiểu rõ hơn hoặc lập luận để phản biện luận điểm nào đó đã được đưa ra trong chủ đề, viết được một báo cáo ngắn (trên cơ sở thu thập và

phân tích, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau)

1.3 Một số nguyên tắc khi viết câu hỏi:

- Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn

- Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm về đường lối chủ

trương, quan điểm chính trị của Đảng CSVN, của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

- Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu

tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện tử dưới mọi hình thức

- Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế

trong cuộc sống

- Câu hỏi không được vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ

- Các kí hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất

Trang 6

- Câu hỏi phải tập trung vào trọng tâm bài học, không được đa nghĩa, khó hiểu, quá dễ luôn ở

mức độ nhắc lại kiến thức

- Câu hỏi phát triển năng lực suy luận cho HS, câu hỏi đặt ra không tồn tại câu trả lời

- Hạn chế đặt các câu hỏi kép, không đặt câu những câu hỏi làm HS bối rối, bế tắc.

Trang 7

Trang | 6

2 BỘ CÂU HỎI, BÀI TẬP

Bao gồm 30 câu hỏi (15 câu tự luận – 15 câu trắc nghiệm) với nội dung kiến thức trọng tâm thuộc Chương 3: Hợp chất chứa Nitrogen (từ bài 11 đến bài 14 – SGK Hóa 12 – Cơ bản.)

Lí do lựa chọn chủ đề “Hợp chất chứa Nitrogen”: Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống Nito có mặt trong tất cả các cơ thể sống, chủ yếu ở dạng các amino acid (và protein) và cũng có trong các acid nucleic (DNA và RNA).Các dạng của nitrogen cũng có nhiều ứng dụng trong thực tiễn và quen thuộc với đời sống, đặc biệt là ứng dụng trong ngành phẩm nhuộm azo Để giải quyết các câu hỏi, bài toán liên quan đến các hợp chất có chứa nitrogen, học sinh không chỉ ghi nhớ các kiến thức

cơ bản trong sách giáo khoa mà còn phải vận dụng được nó để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, trong đó có các vấn đề về sức khỏe như ngộ độc thức ăn có kim loại nặng, bệnh bướu cổ,

MA TRẬN CÂU HỎI

Nội dung

Mức độ

Tổng Nhận biết Thông

Trang 8

HS xác định được công thức hóa học của chất thông qua dữ kiện và thông tin đã cho: công thức cấu tạo của glycine đã được trình bày trong SGK

Câu 1: Cho các chất sau: methylamine, phenylamine, dimethylamine, trimethylamine

Viết công thức cấu tạo và cho biết bậc của các chất trên

kiện và thông tin đã cho: Các hợp chất trên đều có sẵn trong SGK HS chỉ cần

ghi nhớ, tái hiện lại các kiến thức.

Công thức cấu tạo của glycine: NH2 – CH2 – COOH => CTPT C2H5NO2

=> Tổng nguyên tử C và H trong một phân tử glycine là 7

Các đáp án gây nhiễu:

A- HS nhầm lẫn chỉ tính một C ở nhóm CH2, một C ở nhóm COOH và hai H ở nhóm CH2 C- HS nhầm lẫn chỉ tính một C ở nhóm CH2, một C ở nhóm COOH và hai H ở nhóm CH2, 2 H ở nhóm NH2

D- HS nhầm lẫn chỉ tính một C ở nhóm CH2, hai H ở nhóm CH2 và hai H ở nhóm NH2

Câu 2: Tổng số nguyên tử carbon và hydrogen trong một phân tử glycine là

Trang 9

Trang | 8

Câu 3: Hiện tượng quan sát được khi nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm đựng sẵn dung dịch lòng trắng trứng là

A xuất hiện kết tủa vàng

B xuất hiện kết tủa xanh

C xuất hiện kết tủa trắng

D xuất hiện kết tủa tím

HS xác định được hiện tượng của phản ứng thông qua dữ kiện và thông tin

đã cho: phản ứng màu của protein đã được trình bày ở tính chất hóa học

của protein trong SGK

Đáp án: A

Đáp án gây nhiễu:

C HS nhầm lẫn với phản ứng màu biuret

Nhóm của một số gốc amino acid trong protein đã phản ứng với HNO3 cho hợp chất mang nhóm NO2 có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ bởi HNO3 thành kết tủa

Đáp án: Các amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino

(NH2) và nhóm Carbonyl (COOH) Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính base nên ở trạng thái kết tinh amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

Câu 4: Các amino acid là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng

chảy cao (khoảng từ 220 đến 300C, đồng thời bị phân hủy) và dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực Anh (chị) hãy giải thích vì sao amino acid tồn tại được ở

dạng ion lưỡng cực?

Trang 10

HS sử dụng thông tin đã trình bày trong SGK: định nghĩa và cấu tạo phân

tử của amino acid

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?

A Peptide là những hợp chất chứa từ 20 đến 50 gốc α-amino acid liên kết với nhau bằng các liên kết peptide

B Liên kết peptide là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid

C Oligopeptide gồm các peptide có từ 2 đến 10 gốc α-amino acid và được gọi tương ứng là đipeptide, tripeptide, đecapeptide

D Polipeptide là cơ sở tạo nên protein

Đáp án: A Peptide là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino acid liên kết với nhau bằng

các liên kết peptide

Đáp án: C Aniline và các amine thơm bậc một tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0-5C) cho muối diazoni

Các đáp án gây nhiễu:

A HS nhầm lẫn cấu tạo của protein với amine

B HS nhầm lẫn vì aniline có tính base, nhưng không làm quỳ tím đổi màu

HS sử dụng thông tin đã trình bày trong SGK: khái niệm và phân loại

peptide

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong phân tử protein chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N

B Aniline làm dung dịch phenolphtalein hóa hồng

C Nhiệt độ thích hợp để aniline phản ứng tạo muối diazoni là 0-5C

D Sự đông tụ protein là sự trùng ngưng các amino acid tạo protein

Trang 11

Trang | 10

D HS nhầm lẫn sự đông tụ protein khi đun nóng, cho acid, base hoặc một số muối

Đáp án: Hiện tượng: Xung quanh đũa thủy tinh bay lên một làn khói trắng

Đáp án: Nhóm alkyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitrogen do đó làm tăng lực

base

Câu 7: Trình bày hiện tượng quan sát được khi đưa đũa thủy tinh vừa nhúng vào dung

dịch HCl đậm đặc lên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặm đặc Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có)

Câu 8: Khi thay nhóm alkyl vào nguyên tử H trong NH3 sẽ làm tăng tính base Bằng kiến thức

đã học hãy giải thích vì sao?

HS sử dụng thông tin đã trình bày trong SGK: tính base của amine, trường

hợp đặc biệt của aniline, tính chất vật lí của protein và cấu trúc phân tử của protein trong SGK

HS sử dụng thông tin đã trình bày trong SGK: tính chất hóa học phản ứng

màu biuret của peptide Lưu ý: đipeptide chỉ có một liên kết peptide nên không có phản ứng này

HS sử dụng thông tin đã trình bày trong SGK: tính chất của chức amine:

tính base

Trang 12

HS phân tích được vấn đề giữa trên cơ sở thông tin đã biết: từ tên gọi HS

tìm được công thức cấu tạo, từ đó phân tích để tìm tính base, acid của các

Câu 10: Bột ngọt là một loại gia vị không thể thiếu cho các món ăn người Việt Nam Đây là một chất

có chức năng tăng vị umani (là vị được cảm nhận độc lập, là một trong những vị bên cạnh 4 vị cơ bản: mặn, đắng, chua, ngọt) được sử dụng trong thực phẩm

a.Em hãy cho biết bột ngọt là hợp chất muối monosodium (mononatri) của hợp chất nào? Viết công thức cấu tạo của chất đó

b.Nêu các tác hại khi sử dụng quá nhiều bột ngọt

Trang 13

Trang | 12

HS phân tích được vấn đề giữa trên cơ sở thông tin đã biết: ứng dụng của

amino acid, phân tích công thức của hợp chất muối monosodium của glutamic acid

a Bột ngọt là hợp chất muối monosodium của glutamic acid

CTCT của glutamic acid

HOOC–CH-CH2-CH2-COOH

NH2

b Bột ngọt là hợp chất muối monosodium của glutamic acid Khi nạp vào cơ thể quá nhiều bột ngọt

có thể dẫn đến các trường hợp:

- Tăng lượng Na+ trong cơ thể gây tăng huyết áp

- Lượng glutamic acid dư gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan, thận và các dây thần kinh cảm giác

=> Không nên tiêu thụ quá nhiều bột ngọt

Đáp án: ethylamine : CH 3 CH 2 NH 2

Điethylamine : CH 3 CH 2 NHCH 2 CH 3

Triethylamine : (C 2 H 5 ) 3 N

Tính lực base tăng dần theo bậc của amine: CH 3 CH 2 NH 2 < CH 3 CH 2 NHCH 2 CH 3 < (C 2 H 5 ) 3 N

Câu 11: Cho biết công thức cấu tạo của các amine sau và sắp xếp chúng theo lực base tăng

dần: ethylamine; điethylamine; triethylamine

HS xác định được một đại lượng cần thiết và so sánh các yêu cầu liên quan:

từ tên gọi xác định được CTCT, từ CTCT xác định bậc amine của các công thức, từ đó so sánh lực base

Trang 14

HS phân tích được vấn đề giữa trên cơ sở thông tin đã biết: các tính chất

hóa học của peptide và protein, cùng tính chất hóa học tráng gương của chương Carbohydrat

HS phân tích được vấn đề giữa trên cơ sở thông tin đã biết: công thức cấu

tạo của amine và tính chất hóa học tính base của amine

Đáp án: C

Các đáp án gây nhiễu:

A- HS nhầm lẫn ở saccarose, saccarose không tham gia phản ứng tráng gương

B- HS nhầm lẫn hồ tinh bột, hồ tinh bột tác dụng với I2 mới cho màu xanh tím

D- HS nhầm lẫn ở xenlulose, xenlulose không tham gia phản ứng tráng gương

Đáp án: D Aniline có tính base yếu nên không làm quỳ tím hóa xanh

Câu 12: Cho hai ống ngiệm, ống 1 chứa Cu(OH)2 trong NaOH, ống 2 chứa AgNO3 trong

NH3 Nhỏ dung dịch chất X vào ống 1 thấy xuất hiện màu tím, dung dịch chất Y vào ống 2 xuất hiện lớp chất rắn màu bạc bám lên thành ống nghiệm/đáy ống nghiệm Chất X, Y lần lượt là

A lòng trắng trứng, saccarose

B hồ tinh bột, fructose

C polipeptide, glucose

D albumin, xenlulose

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về methylamine và aniline?

A Hai chất trên đều có nguyên tố N trong công thức phân tử

B Hai chất trên đều là amine bậc I

C Hai chất trên đều thể hiện tính base

D Hai chất trên đều làm quỳ tím hóa xanh

Ngày đăng: 16/03/2023, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w