1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn triết học mác lênin đề tài mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

12 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tác giả Nguyễn Hồng Phúc
Người hướng dẫn Lê Thị Hồng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Triết học Mác-Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 199,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Đây là yếu tố quyết định nhất để tồn tại xã hội Trong Lời tựa cuốn “Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị” Các Mác có viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



BÀI TẬP LỚN

Môn Triết học Mác-Lênin

Đề tài: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Phúc

Mã sinh viên: 11203121; STT: 39 Lớp: Tài chính Tiên tiến 62B Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hồng

Hà Nội, tháng 12 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU………2

PHẦN B: NỘI DUNG……….3

I Nguyên lý………3

I.1 Tồn tại xã hội………3

I.1.1 Khái niệm tồn tại xã hội……… 3

I.1.2 Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội………3

I.2 Ý thức xã hội……….4

I.2.1 Khái niệm của ý thức xã hội………4

I.2.2 Kết cấu của ý thức xã hội………4

I.3 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội……… …5

I.3.1 Mối quan hê biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội…….6

I.3.1.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội……….…6

I.3.1.2 Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội…….6

I.3.1.3 Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội……… 7

I.3.1.4 Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội……… …7

I.3.2 Ý nghĩa phương pháp luận……….….7

II Vận dụng……….8

III Tài liệu tham khảo………11

IV Giá trị với bản than……… 12

Trang 3

PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU

LỜI MỞ ĐẦU

Ý thức là một trong hai phạm trù cơ bản của triết học Nó là hình thức

cao phản ánh thực tại khách quan ,hình thức mà riêng con người mới có Tác

động của ý thức xã hội đối với con người là vô cùng to lớn

Nền kinh tế nước ta đi từ một điểm xuất phát thấp ,chúng ta phái làm gì để tránh nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới? Câu hỏi này đăt cho mỗi chúng ta một vấn đề đó là sự lựa chọn bước đi và trật tự ưu tiên để phát triển kinh tế, như vậy chúng ta cần có tri thức vì tri thức là khoa học

Tuy nhiên chỉ chú trọng vào tri thức mà bỏ quên công tác văn hóa tư tưởng thì sẽ không phát huy được sức mạnh của truyền thống dân tộc Hiện nay nước ta đang trên con đường xây dưng xã hội chủ nghĩa cho nên việc tìm hiểu các hình thái ý thức xã hội ,tồn tại xã hội là rất cần thiết

Ngoài ra nước ta đang phát triển một nền kinh tế thị trường, đất nước ngày càng

mở cửa vì thế cho nên chúng ta có cơ hội được tìm hiểu các nền văn hóa của các nước ,tuy nhiên đó cũng là một phần lý do dẫn đến những vấn đề không tốt của tâm lý xã hội của con người Việt Nam hiện nay Chính vì vậy em muốn được tìm hiểu thêm về vấn đề này Đó là lý do em chọn đề tài :

“Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.”

Sau đây là nội dung báo cáo nhóm em xin được trình bày:

Trang 4

PHẦN B: NỘI DUNG

I.Nguyên lý

I.1.Tồn tại xã hội

I.1.1 Khái niệm tồn tại xã hội

Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

Tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội khách quan , là một kiểu vật chất xã hội, là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ánh

I.1.2 Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

Gồm các yếu tố: phương thức sản xuất vật chất; điều kiện tự nhiên; hoàn cảnh địa lý; dân số & mật độ dân số,…

Yu tố cơ bản nhất; sản xuất vật chất

a) Phương thức sản xuất vật chất

-Phương thức sản xuất vật chất là phương thức sản xuất ra của cải vật chất của xã hội đó

=> Đây là yếu tố quyết định nhất để tồn tại xã hội

Trong Lời tựa cuốn “Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị” Các Mác

có viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh

hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung “

Ví dụ, phương thức kỹ thuật canh nông lúa nước là nhân tố cơ bản tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất truyền thống của người Việt Nam

b) Điều kiện tự nhiên+hoàn cảnh địa lý:

-Là những yếu tố như: điều kiện khí hậu, địa lý, đất đai, sông hồ, chế độ nước,…Những yếu tố này tạo nên đặc điểm riêng cho không gian mà ở đó xã hội tồn tại

Trang 5

Ví dụ: khí hậu khắc nghiêt ảnh hưởng đến việc con người sinh hoạt, tồn tại trong 1 xã hội

c) Các yếu tố về dân số

-Là các yếu tố như: mật độ dân số, cách tổ chức dân cư, tính chất dân cư, trình độ dân trí dân cư, mô hình tổ chức dân cư,…

d) Mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội:

-Các yếu tố như trên tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội, trong đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất

I.2 Ý thức xã hội

I.2.1 Khái niệm của ý thức xã hội

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội,bao gồm toàn bộ những quan điểm,tư tưởng cùng những tình cảm tâm trạng ,… của những cộng đồng xã hội ,nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định Hay có thể thấy, Ý thức xã hội chính là mặt tinh thần của đời sống

xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

I.2.2 Kết cấu của ý thức xã hội

Ta có thể phân tích từ những góc độ khác nhau:

-Một là, theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội bao gồm các hình thái khác nhau, đó là ý thức chính trị, ý thức pháp quvền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học,…

-Hai là, theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội có thể phân biệt ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận Ý thức xã hội thông thường

là toàn bộ những tri thức, những quan niệm của những con người trong một cộng đồng người nhất định, được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt dộng thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa thành lý luận Ý thức lý luận là những tư tương, quan điểm đã được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật Ý thức lý luận khoa học có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các sự vật và hiện

Trang 6

tượng Ý thức lý luận đạt trình độ cao và mang tính hệ thống tạo thành các hệ tư tưởng

-Ba là, cũng có thể phân tích ý thức xã hội theo hai trình độ và hai phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội Đó là tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội Tâm lý xã hội là toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng đồng người nhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phát đối với hoàn cảnh sống của họ Hệ tư tưởng xã hội là toàn bộ các hệ thống quan niệm, quan điểm xã hội như: chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, ; là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội

I.3 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ rõ rằng: tồn tại xã hội quyết định ý thức xã

hội ,ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội , phụ thuộc vào tồn tại xã

hội Mỗi khi tồn tạ xã hội ,nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì tư tưởng

và lý luận xã hội,những quan điểm về chính trị, pháp quyền ,triết học ,đạo đức ,văn hóa nghệ thuật …sớm muộn sẽ biến đổi theo

Các cặp phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử giải quyết vấn đề cơ bản

của triết học trong lĩnh vực xã hội Tồn tại xã hội là đời sống vật chất của xã

hội, là sự sản xuất của cải vật chất và những quan hệ của con người trong quá trình sản xuất ấy Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Ý thức xã hội là

phản ánh của tồn tại xã hội, bao gồm nhiều trình độ khác nhau (ý thức thông

thường, ý thức lí luận) và nhiều hình thái khác nhau (chính trị, pháp quyền,

đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học, khoa học, v v.) Ý thức xã hội do tồn

tại xã hội quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối của nó, thể hiện trên

những nét cơ bản là :

-) Có tính kế thừa, có lôgic phát triển nội tại, có sự tác động qua lại giữa

các hình thái ý thức xã hội

-) Ý thức khoa học, tiến bộ có thể dự báo triển vọng của xã hội, cũng có

Trang 7

thể cải tạo tồn tại xã hội thông qua thực tiễn của con người; ngược lại, ý thức sai lầm, lạc hậu, có thể xuyên tạc, kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội

I.3.1 Mối quan hê biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

I.3.1.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội không phải dừng lại ở chỗ xác định sự phụ thuộc của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội ,mà còn chr ra rằng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách

giản đơn trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian Không phải bất

cứ tư tưởng quan điểm ,lý luận ,hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ

ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại ,mà chỉ khi nào xét đến

cùng thì chúng ta mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy

I.3.1.2 Ý thức xã hội thường lac hậu hơn so với tồn tại xã hội

Lịch sử cho thấy nhiều khi xã hội cũ mất đi thậm chí đã mất rất lâu

,nhưng ý thức xã hội cũ đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng.Tính độc lập tương đối này biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực tâm lý xã hội (trong truyền thống ,tập quán ,thói quen …

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là do những nguyên nhân sau đây:

- Một là : sự biến đổi của tồn tại xã hội do tác động mạnh mẽ,thường xuyên và trực tiếp của những hoạt động thực tiễn của con người ,thường diễn

ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu Hơn nữa ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nói chung chỉ

biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội

- Hai là :do sức mạnh của thói quen truyền thống ,tập quán cũng như do

Trang 8

tính lạc hậu ,bảo thủ của một số hình thái xã hội

- Ba là : Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm ,những tập đoàn người ,những giaii cấp nhất định trong xã hội

I.3.1.3 Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

Trong những điều kiện nhất định ,tư tưởng của con người đặc biệt là

những tu tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại

xã hội,dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức chỉ đạo hoạt đông thực

tiễn của con người ,hướng hoạt động đó vào hướng giải quyết những nhiệm

vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra

I.3.1.4 Ý thức xã hôi tác động trở lại tồn tại xã hội

Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm

tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội ,mà còn bác bỏ quan niệm duy vật tầm thường hay chủ nghĩa duy vật kinh tế phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức

xã hội trong đời sống xã hội

Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể ,vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế

mà trên đó tư tưởng nảy sinh

I.3.2 Ý nghĩa phương pháp luận

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biên chứng của đời sống xã hội

Cần thấy rằng ,thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay

đổi ý thức xã hội ,mặt khác ta cũng thấy rằng không chỉ những biến đổi trong tồn tại xã hội mới tất yếu dẫn đến những thay đổi to lớn trong đời sống tinh

thần của xã hội ,mà ngược lại ,những tác động của đời sống tinh thần xã hội

Trang 9

,với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ

,sâu sắc trong tồn tại xã hội

Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận đó trong sự nghiệp cách mạng

xã hội chủ nghĩa ở nước ta ,một măt phải coi trọng cuộc cách mang tư tưởng

văn hóa ,phát huy vai trò tác động tích cực của đời sống tinh thần xã hội đối

với quá trình phát triển kinh tế vàcông nghiêp hóa ,hiện đại hóa đất nước ;mặt khác phải tránh tái phạm sai lầm chủ quan duy ý chí trong việc xây dưng văn

hóa ,xây dựng con người mới Cần thấy rằng chỉ có thể thực sự tạo dựng được đời sống tinh thần của xã hội XHCN trên cơ sở cải tạo triệt để phương thức

sinh hoạt vật chất tiểu nông truyền thống và xác lập ,phát triển được phương

thức sản xuất mới trên cơ sở thực hiện thành công sự công nghiệp hóa ,hiện

đại hóa

II Vận dụng

Liên hệ Tính cách ba miền:

Miền Bắc: họ là những con người nề nếp, sâu lắng và trau chuốt trong từng lời nói, khôn ngoan giải quyết vấn đề, lo xa và tiết kiệm Do điều kiện lao động của người bắc khá khó khăn, nên người miền Bắc thường hay tính toán kỉ lưỡng những khoảng thu chi trong gia đình

Miền Trung: do điều kiện khắc nghiệt khó làm ăn Nên có tính cần cù chịu khó, giỏi xoay sở, nhã nhặn Trải qua nhiều lần thống trị của nhiều triều đại phong kiến

để lại cho họ một tính cách trang trọng trong cuộc sống, nhưng cũng có nhiều vấn

đề bảo thủ phong kiến, mê tín dị đoan, còn nhiều phong tục cổ hủ, lạc hậu

Miền Nam: do sống ở đồng bằng trù phú cũng nên tính cách của họ thường thẳng tính, không trau chuốt trong lời ăn, tiếng nói Không để ý đến những việc nhỏ nhặc, mau quên Nhưng người miền Nam thường được đánh giá thân thiện, hiếu khách, rộng rãi phóng khoáng Có lẽ một phần cũng do điều kiện khí hậu miền nam thường thuận lợi việc làm nông nghiệp, ưu ái cho miền nam trong việc làm ăn, nên sinh ra tính phóng khoáng

Trang 10

Đặc trưng khẩu vị:

Ẩm thực miền Bắc: Ẩm thực miền Bắc thường không đậm các vị cay, béo, ngọt bằng các vùng khác, chủ yếu sử dụng nước mắm loãng, mắm tôm Sử dụng nhiều món rau và các loại thủy sản nước ngọt dễ kiếm như tôm, cua, cá, trai, hến v.v Nhiều người đánh giá cao Ẩm thực Hà Nội một thời, cho rằng nó đại diện tiêu biểu nhất của tinh hoa ẩm thực miền Bắc Việt Nam với những món phở, bún thang, bún chả, các món quà như cốm Vòng, bánh cuốn Thanh Trì v.v và gia vị đặc sắc như tinh dầu cà cuống, rau hung láng

Ẩm thực miền Nam: Ẩm thực miền Nam có đặc điểm là thường gia thêm đường và hay sử dụng sữa dừa (nước cốt và nước dão của dừa) Nền ẩm thực này cũng sản sinh ra vô số loại mắm khô (như mắm cá sặc, mắm bò hóc, mắm ba khía v.v.) Ẩm thực miền Nam cũng dùng nhiều đồ hải sản nước mặn và nước lợ hơn miền Bắc (các loại cá, tôm, cua, ốc biển), và rất đặc biệt với những món ăn dân dã, đặc thù của một thời đi mở cõi, hiện nay nhiều khi đã trở thành đặc sản: chuột đồng khìa nước dừa, dơi quạ hấp chao, rắn hổ đất nấu cháo đậu xanh, đuông dừa v.v

Ẩm thực miền Trung: Đồ ăn miền Trung với tất cả tính chất đặc sắc của nó thể hiện qua hương vị riêng biệt, nhiều món ăn cay và mặn hơn đồ ăn miền Bắc và miền Nam, màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên về màu đỏ và nâu sậm Các tỉnh thành miền Trung như Huế, Đà Nẵng, Bình Định rất nổi tiếng với mắm tôm chua và các loại mắm ruốc Đặc biệt món ăn Huế được chế biến công phu, tinh tế Nhiều người cho rằng ăn các món Huế là thưởng thức cái đẹp, cảm nhận cái hồn của Huế không còn thấy cần tìm sự no nê Ngay những thứ như lòng lợn, lòng bò vào tay các bà nội trợ Huế cũng trở thành những mỹ vị cao sang

Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt : Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này một phần đo tác động bởi tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

+ Miền Bắc : Vị trí địa lí cho phép sự giao lưu văn hóa Việt- Hán xưa kia rất mạnh, đặc biệt là trong thời kì Việt Nam bị đô hộ bởi " người khổng lồ Trung Hoa" Làm sao để giữ được bản sắc dân tộc Việt, làm sao để không bị đồng hóa bởi văn hóa Trung Hoa như các dân tộc khác luôn là một trong những điều khó khăn nhất Tuy vậy, dân tộc Việt ta, dù là một dân tộc nhỏ so với dân tộc Hán-Mãn của Trung Hoa, cũng đã làm được điều đó Bằng cách tạo ra cho mình những qui định riêng, nhằm bảo toàn truyền thống vốn có một cách vững chắc Điều đó thể hiện trong cách ăn uống của ta

Ngày đăng: 02/12/2022, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w