Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏvvv Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ
Trang 1CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
1 Sản xuất hàng hóa
Sản xuất
Tự cung tự cấpHàng hóa
Điều kiện ra đời
của SXHH
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể SX
Phân chia lao động vào các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau
Các chủ thể phụ thuộc lẫn nhau do họ cần sản phẩm của nhau
Các chủ thể độc lập với nhau
Do sự tách biệt về mặt sở hữu
Trao đổi hàng hóa
Nền kinh tế hàng hóa
Nền kinh tế tự cung tự cấp
Khi còn sự tồn tại khách quan hai điều kiện thì không thể dùng ý chí chủ quan để xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa
Trang 22 Hàng hóa
a) Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa
* Khái niệm hàng hóa
Tư liệu tiêu dùng – Tư liệu sản xuất
Tham khảo cách phân loại nhu cầu cá nhân của Maslow
Thiết yếu – không thiết yếu
Trang 3CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Hàng
hóa
là công dụng của hàng hóa – có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
KHCN và nền sản xuất phát triển =>
phát hiện thêm các giá trị sử dụng
Giá trị
sử dụng
Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa
GT là nội dung, là cơ sở của trao đổi, GT trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
* Thuộc tính của hàng hóa
Được thực hiện trong tiêu dùng
Trang 4b) Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Hộp 2.1 Một số quan niệm về hàng hóa
trong kinh tế học
Hàng hóa cá nhân
Hàng hóa công cộng
Hàng hóa khuyến dụng
Nguồn: David Begg, Stanley Fisher,
Rudiger Dornbusch: Kinh tế học, Nxb Giáo
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể nhất định
Tạo ra GTSD của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa
Tạo ra giá trị hàng hóa
Hệ thống phân công lao động xã hội
Nhu cầu các loại lao
động cụ thể thay đổi
Trang 5CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
* Lượng giá trị của hàng hóa
* Các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng giá trị một đơn vị hàng hóa
Là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa
Thước đo: thời gian lao động xã hội cần thiết
“Trong điều kiện bình thường của nền SX, mức trung bình”
Năng suất lao động
- Là năng lực SX của LĐ
- Thước đo: Số lượng SP/1h
Giá trị 1 đvhh tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Phân biệt với CĐLĐCác yếu tố tác động đến NSLĐ
Tính chất phức tạp của lao động (giản đơn – phức tạp)Lao động càng phức tạp = n Lao động giản đơn (n > 1)
c) Lượng giá trị và các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Phân biệt với TGLĐ cá biệtTìm cách giảm TGLĐ cá biệt
Cấu thành giá trị HH = hao phí (lao
động quá khứ + lao động mới)
Trang 6a) Nguồn gốc
và bản chất
của tiền tệ
Hình thái giản đơn
Hình thái
mở rộng Hình thái chung Hình thái tiền Bản chất của tiền tệ: HH
đặc biệt; vật ngang giá chung; hình thái cao nhất của giá trị - biểu hiện trực tiếp giá trị của hàng hóa và quan hệ giữa những người sản xuất HH
3 Tiền tệ
Trang 7Hộp 2.2 Quan niệm về tiền trong kinh tế học
Tiền có mua được hạnh phúc?
(Can money buy happiness?)
Có nhiều tiền hơn thực sự có khiến chúng ta hanh phúc hơn?
(Does more money really make us more happy?)
What makes a good life? (Ted talk)
Các chủ đề tìm hiểu thêm (hieu.tv)
- Tiền bạc – hạnh phúc
- Tự do tài chính cá nhân
Trang 8
-i) Đo lường, biểu hiện giá trị hàng hóaii) Giá trị của HH được biểu hiện = tiền gọi là giá cả của nó
Do GT của HH;quan hệ cung-cầu; giá trị của tiền
H – T – H : T là môi giới cho trao đổi
Hình thức của T: Vàng,bạc, giấy…
T rút khỏi lưu thông, cất giữ của cải
Chi trả sau khi mua bán đã thực hiệnKhi có trao đổi giữa các quốc gia
b) Chức năng của tiền
Trang 94 Dịch vụ và quan hệ trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay
CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
a Dịch vụ
Là hàng hóa vô hìnhKhó cất trữ
Trang 10II THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1 Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường
a Khái niệm và phân loại thị trường
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ mang tính
tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế = “Bàn tay
vô hình” – Adam Smith
Hộp 2.3 Một quan niệm khác về thị trường
Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đìh về tiêu dùng các mặt hàng nào ; các quyết của các công ty về sản xuất cái gì sản xuất như thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu cho ai đều được dung hòa bằng điều
chỉnh giá cả
Nguồn: David Begg và cộng sự: Kinh tế học, Sđd, tr.11
Trang 11CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Cơ chế thị trường
Trang 12Gắn kết nền kinh tế quốc gia thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
TLTD - TLSXCạnh tranh – độc quyền
Tự do – có điều tiết
Cung cấp thông tin, định hướng cho sản xuất kinh doanh
Trang 132 Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường
a Nền kinh tế thị trường
CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Khái niệm
Là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động điều tiết của các quy luật thị trường
Lịch sử: Kinh tế tự nhiên,
tự cấp tự túc, kinh tế hàng hóa -> phát triển cao
Trang 14Đa dạng chủ thể và hình thức sở hữu
Thị trường đóng vai trò quyết định trong phân bổ nguồn lực, nhà nước thực hiện sự can thiệp
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường, cạnh tranh, lợi ích là động lực thúc đẩy phát triển
Là nền kinh tế mở với thế giới
Đặc
trưng
Trang 15CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNGHộp 2.4 Quan niệm của P Samuelson (1915-2009)
Nền KTTT là nền kinh tế trong đó các cá nhân và các hãng tư nhân đưa ra các quyết định
chủ yếu về sản xuất và tiêu dùng Các hãng sản xuất hàng tiêu dùng thu được lợi nhuận
cao nhất bằng các kỹ thuật sản xuất có chi phí thấp nhất.
Nguồn: P Samuelson : Kinh tế học, Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997, t.1, tr.35
Khuyết tật
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảngKhông tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường, xã hộiKhông tự khắc phục được sự phân hóa giàu nghèo
Không tồn tại nền KTTT thuần túy mà cần có sự can thiệp của nhà nước = nền kinh tế hỗn hợp/nền KTTT có sự điều tiết của nhà nước
Trang 16Mặt tốt đẹp của cơ chế thị trường
“Tuân theo tín hiệu giá cả, tài nguyên sẽ chảy từ nơi thừa đến
nơi thiếu, từ nơi sử dụng hiệu quả thấp đến nơi có hiệu quả
cao Các thị trường thông nối nhau như nước chảy chỗ trũng
trong hiệu ứng vật lý “bình thông nhau” Sự vận động tự động
và linh hoạt này khiến cho cơ chế thị trường tạo nên hiệu quả
tuyệt vời trong việc điều tiết sử dụng tài nguyên một cách tự
nhiên với chi phí thấp…
Động lực của thị trường là lợi nhuận kinh doanh… mọi người
có thể cùng có lợi trong quá trình giao dịch… tạo nên sự giàu
có chung cho cả xã hội thông qua mối liên kết thị trường
Tự do cạnh tranh – chọn lọc của tiến hóa, mạnh được, yếu
thua – buộc con người, cộng đồng phải học hỏi, đổi mới để
sống sót và thành công – thúc đẩy phát triển công nghệ, cải
tiến thể chế - đưa loài người đến ấm no, thịnh vượng”
Nguồn: Đặng Kim Sơn, 2004 Ba cơ chế thị trường, nhà nước
và cộng đồng ứng dụng cho Việt Nam Nxb Chính trị quốc gia
Mặt trái của cơ chế thị trường ngày nay
“Cá lớn nuốt cá bé” “Kẻ mạnh = quyền
lực, thủ đoạn, bạo lực, may rủi Kẻ yếu có thể do rủi ro thiên tai, bệnh tật…
Hiện tượng “người thắng được tất cả”…
“Có tiền mua tiên cũng được” cơ chế thị
trường lấn sân sang lĩnh vực: lẽ phải, công
lý, giá trị đạo đức, quyền lực chính trị
“Vật đổi sao dời” thị trường quá rủi ro
“Tiền trao cháo múc” Tính ngắn hạn
“Người đi ké xe” hưởng lợi trong khi người
khác phải trả tiền
“Người giỏi ít hơn kẻ kém”, nghịch lý dân
số
Trang 17CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 18b Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường
Quy luật giá trị
ND: Hao phí lao động xã hội = Giá trị hàng hóa giá cả hàng hóa
Sản xuất chi phí cá biệt - chi phí xã hội
Trao đổi Ngang giá
Tác động của QLGT
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích tăng năng suất lao động (kỹ thuật, quản lý,…
Phân hóa những người SXHH thành người giàu, người nghèo
Quy luật cung – cầu
Cung Cầu Giá cả
Cung = Cầu Giá cả = Giá trịCung > Cầu Giá cả < Giá trịCung < Cầu Giá cả > Giá trị
Tác động đến sản xuất và lưu thông => biến động giá cả
Người TD, DN và chính phủ có hành
vi, chính sách phù hợp
Trang 19CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
B1 X B2Hợp tác giữa người tiêu dùngThỏa thuận
Phân loại
Nội bộ ngành Tối đa hóa lợi nhuậnGiữa các ngành Tìm kiếm nơi đầu tư có lợi nhất
Tác động
Tích cực
Tiêu cực
Thúc đẩy sự phát triển của LLSX, nền KTTT, phân bổ nguồn lực hiệu quả và đáp ứng nhu cầu xã hội tốt nhất
Gây hại đến môi trường kinh doanh, lãng phí nguồn lực, tổn hại phúc lợi xã hội
Lưu thông tiền tệ phải căn cứ vào yêu cầu của lưu thông hàng hóa dịch vụ
Không ăn khớp => trì trệ hoặc lạm phát
Cải tiến kỹ thuật…
Di chuyển vốn
Trang 20Hộp 2.5 Tác động của cạnh tranh trong quan điểm của kinh tế học
Với các nguồn lực và công nghệ cho trước của xã hội, ngay cả các nhà lập kế hoạch thành thạo nhất hoặc một chương trình tái tổ chức thông minh nhất cũng không tìm ra được một giải pháp tốt hơn so với thị trường cạnh tranh
Nguồn: P Samuelson: Kinh tế học, Sđd, tập 1, trang547
Trang 21III VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Tìm kiếm lợi nhuận = cung cấp hàng hóa tốt nhất cho xã hội (thỏa mãn nhu cầu xã hội)
Là động lực cho sản xuất, tác động trực tiếp đến sản xuất (cái gì, ntn, bao nhiêu)
Cầu nối giữa mua – bán => làm giảm chi phí giao dịch (thương nhân, môi giới) Quản lý kinh tế vĩ mô, tạo môi trường pháp lý, hành chính, sửa chữa khuyết tật thị trường
Tạo việc làm, thu nhập cho NLĐ, trách nhiệm xã hội khác
Trách nhiệm xã hội
Hộp 2.6 Quan niệm về vai trò của chính phủ (nhà nước)
Chính phủ điều chỉnh các khuyết của thị trường độc quyền, ô nhiễm nhằm cải thiện hiệu quả Các chương trình của chính phủ khuyến khích công bằng Chính phủ ổn định kinh tế vĩ mô
Nguồn: P Samuelson: Kinh tế học, Sđd, tập 1, trang 84-85