Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ v Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏ Kinh tế chính trị trường Mỏvvv
Trang 1I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a Công thức tư bản
T – H – T’, T’ = T + ∆T Mâu thuẫn của CT tư bản
Hai thuộc tính của
HH SLĐ
Giá trị
GTSD
NLĐ không có TLSX
b Hàng hóa
sức lao
động
SLĐ là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của NLĐ Hai điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
NLĐ được tự do thân thể
Thời gian LĐXHCT để SX & TSX ra SLĐ i) GT TLSH để TSX
SLĐ
ii) Phí tổn đào tạo
iii) GT TLSH cho con cái
Yếu tố tinh thần và lịch sử
Là một yếu tố sản xuất Tạo ra giá trị gia tăng/thặng dư
∆T > 0 là giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Nguồn gốc của GTTD?
Trang 2Là quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Ví dụ
Giả sử: Vải: 3 USD/1m2; Khấu hao máy may: 1 USD/1 chiếc áo; SLĐ: 10 USD/ngày lao động, cần 1,5 m2/chiếc
áovải và 2 giờ lao động của một công nhân, trong mỗi giờ công nhân tạo ra một giá trị 2,5 $ (giá trị mới)
Nếu ngày lao động là 4h
2 chiếc áo/CN; GT = 21 USD = Doanh
thu
Chi phí sản xuất = 21 USD => ∆T = 0
Ngày lao động là 8h – 4 chiếc áo/1cn Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm mới
Mua vải (6 m 2 ): 18$ Giá trị vải chuyển vào áo: 18$
Hao mòn máy móc: 4$ Giá trị máy móc chuyển vào áo: 4$ Mua SLĐ/ngày: 10$ Giá trị mới do lao động của CN: 20$
GTTD = 42 – 32 = 10$
Trang 3Kết luận
GTTD là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do người CN tạo ra, là kết quả của lao động không công của người công nhân cho nhà TB
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư
Ký hiệu: m
d Tư bản bất biến
và tư bản khả biến
BB-tồn tại dưới hình thái TLSX Giá trị không thay đổi
KB: bộ phận TB để mua SLĐ Tạo ra giá trị gia tăng
Ký hiệu : c
Ký hiệu: v
=> Cấu thành giá trị hàng hóa: G = c + v + m
đ.Tiền
công
Là giá cả của hàng hóa SLĐ Nguồn gốc của tiền công là do hao phí SLĐ của chính người lao động Mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa Nhà TB với Người LĐ
Trang 4e.Tuần hoàn của tư bản Sự vận động thực hiện 3 chức năng, của TB trải qua trở về hình thái ban đầu với giá trị gia tăng3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái,
T H TLSX
SLĐ … SX … H’ – T’
Tuần hoàn tư bản phản ánh hình thái vận động của tư bản
f Chu chuyển của tư
bản
Sự tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian
Đo lường Thời gian chu chuyển
Tốc độ chu chuyển
ch = TGSX + TGLT (1 vòng)
n = CH/ch
CH: thời gian 1 năm
Trang 52 Bản chất của giá trị thặng dư
Tư bản cố định và tư bản lưu động TBCĐ = TLSX, GT của nó chỉ chuyển từng phần vào GT SP mới
Hao mòn – hữu hình, vô hình TBLĐ = SLĐ, NVL, GT của nó được chuyển một lần vào GT SP mới
Ký hiệu c1
Ký hiệu c2 + v GTTD là kết quả của sự hao phí sức lao động, là quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
GTTD trong nền KTTT TBCN mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp
Nhà TB không vi phạm quy luật trao đổi ngang giá nhưng GTTD vẫn được tạo ra
Tỷ suất giá trị thặng dư, m’ = m/v 100% = t’/t 100%
Khối lượng giá trị thặng dư, M = m’ V = m (1 sp) Tổng sản phẩm
= m (1 cn) Tổng công nhân
Phản ánh trình độ bóc lột
Phản ánh quy mô bóc lột
Trang 63 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối do kéo dài ngày lao động > TGLĐ tất yếu, yếu tố khác ko đổi
Biện pháp: Tăng thời gian ngày lao động, cường độ lao động
Giới hạn 24h = TGLĐ + TGTSXSLĐ
Mâu thuẫn xã hội, TS><VS
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối rút ngắn thời gian lao động tất yếu, độ dài ngày lao động không
đổi Biện pháp: Tăng năng suất lao động xã hội (dài hạn)
Giá trị thặng dư siêu ngạch
giá trị cá biệt < giá trị xã hội của hàng hóa Gcb < Gxh, m(sn) = Gxh - Gcb
= phần m thu được > so với mức m TB của XH Biện pháp: NSLĐ cá biệt > NSLĐ xã hội
động lực mạnh nhất thúc đẩy CN, QL phát triển
Trang 7II Tích lũy tư bản
1 Bản chất của tích lũy tư bản
2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Tái sản xuất:
quá trình sản
xuất lặp đi lặp
lại không ngừng
TSX giản đơn: Quy mô không đổi
TSX mở rộng: Quy mô ngày càng tăng
GTTD bị tiêu dùng hết
GTTD tư bản phụ thêm
Nguồn gốc của tích lũy là m
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư
Phương pháp
tăng tích lũy
(tiết kiệm)
Tăng khối lượng GTTD Tăng thời gian, cường độ lao động, năng suất lao động…
Tăng tỷ lệ tiết kiệm Cắt giảm chi tiêu hợp lý
Trang 83 Một số hệ quả của tích lũy tư bản
TLTB tăng Cấu tạo hữu cơ tư bản tăng
TLTB tăng Tích tụ và tập trung tư bản tăng
TLTB tăng khoảng cách thu nhập giữa giai cấp TS với giai cấp CN tăng
Là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo KT và p/á sự biến đổi của cấu tạo KT của TB
KHKT phát triển cấu tạo kỹ thuật tăng c/v tăng
Tích tụ TB = tăng quy mô TBcá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư quy mô TBXH tăng tương ứng
Tập trung TB = tăng quy mô TB cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ quy mô TBXH không đổi Cấu tạo kỹ thuật của tư bản = tỷ lệ số lượng TLSX/SLĐ
Gia tăng tuyệt đối Gia tăng tương đối
c/v
Trang 9III Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
1 Lợi nhuận
a Chi phí
sản xuất
Là phần bù lại giá cả của TLSX (c) và giá cả của SLĐ (v) đã được sử dụng để SXHH
K = c + v
b Lợi
nhuận
p = Giá cả - Chi phí
Lợi nhuận chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là mục tiêu của hoạt động SX - KD
giá cả = giá trị (cung = cầu) p = m giá cả > giá trị (cung < cầu) p > m giá cả < giá trị (cung > cầu) p < m
c.Tỷ suất lợi
nhuận và các
nhân tố ảnh
hưởng
p’ = p/k 100% = m/(c+v).100% ;
phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các yếu tố ảnh hưởng: m’, n, c/v, c…
Hộp 3.1 Quan niệm của P.Samuelson về lợi nhuận
Lợi nhuận là phần thu nhập thặng dư tính bằng hiệu quả giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí Lợi nhuận là phần thưởng cho gánh chịu rủi ro
và cho sự đổi mới
Nguồn: P.Samuelson, Kinh tế học, Sđ d, t.1 tr.515, 533
Trang 102 Lợi tức
d Lợi nhuận
bình quân
Cạnh tranh giữa các ngành=> di chuyển TB đến ngành có P’ max => P’bq =>
Pbq Pbq = K x P’bq Gsx = K + Pbq
đ.Lợi nhuận
thương nghiệp
Bộ phận chuyên môn hóa kinh doanh hàng hóa T – H – T’
Ptn = Gbán – Gmua Nguồn gốc của Ptn là một phần GTTD được tạo ra trong sản xuất (K < Gm < Gb = Giá trị)
Quan hệ tín dụng (tư bản cho vay) Cho vay – Đi vay
T – T’
Có vai trò quan trọng trong mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế…
Ngành Chi phí m’
(%) m p’ (%) P’(bq) P(bq) Gsx
Cơ khí 80c + 20v 100 20 20 30 30 130 Dệt 70c + 30v 100 30 30 30 30 130
Da 60c + 40v 100 40 40 30 30 130
Trang 11Lợi tức Ký hiệu: Z = T ‘ - T
Nguồn gốc: một phần lợi nhuận bình quân được tạo ra từ sản xuất
Đặc điểm của tư
bản cho vay
Quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
Giá cả do giá trị sử dụng quyết định (khả năng sinh lời) Hàng hóa đặc biệt
Người bán không mất quyền sở hữu
Là hình thái phiến diện nhất, được sùng bái nhất (ảo tưởng T – T’)
Tỷ suất lợi tức
Z’ = Z/Kcv x 100% (1 năm), là giá cả của hàng hóa TBCV Pbq và quan hệ cung – cầu tư bản sẽ xác định Z’
Công ty cổ phần
Thị trường chứng khoán
Loại hình công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Cổ đông
Trang 123 Địa tô tư bản chủ nghĩa
Tư bản kinh doanh
nông nghiệp
Độc quyền sở hữu và kinh doanh ruộng đất ngăn cản tự do cạnh tranh
QHSX trong NN
Địa chủ (độc quyền s/h) => địa tô (R)
Tư bản (độc quyền k/d) => lợi nhuận (Pbq) Công nhân (bán SLĐ) => tiền công (v)
Địa tô TBCN Gns = c + v + m => m = Pbq + R
R là phần GTTD dôi ra ngoài Pbq mà nhà TB trả cho địa chủ (Psn)
Các hình thức địa tô Chênh lệch (I & II)
Tuyệt đối
Rcl = Gsx chung – Gsx riêng
Độc quyền Rđ có giá trị sử dụng đặc
biệt
c/v nông nghiệp < c/v công nghiệp
Giá cả đất
đai
(Gđ)
Gđ = R/Z’nh