1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 73 ôn tập phần tiếng việt

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 73 ôn tập phần tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 20,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 73 Ôn tập phần tiếng Việt I Mục tiêu bài học Giúp học sinh Nắm vững và củng cố lại hệ thống kiến thức đã học ở hoạ kì I II Tiến trình lên lớp A Ổn định B Kiểm tra Kể tên các phương châm hội thoại[.]

Trang 1

Tiết 73:

Ôn tập phần tiếng Việt

I. Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

 Nắm vững và củng cố lại hệ thống kiến thức đã học ở hoạ kì I

II. Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra:

 Kể tên các phương châm hội thoại đã học?

 Thế nào là dẫn trực tiếp? Dẫn gián tiếp?

C Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

 Kể tên các phương châm

1 Nội dung các phương châm hội thoại

 Phương châm về lượng (nói đúng, đủ nội dung không thừa, không thiếu)

 Phươg châm về chất (không nói sai, khoác)

 Phương châm cách thức (đúng yêu cầu giao tiếp không lạc đề)

 Phương châm lịch sự (khiêm tốn tế nhị)

2 Kể 1 vài tình huống giao tiếp không tuân thủ phương châm hội thoại

a

b

Hoạt động 2: Ôn tập về xưng hô

 Kể tên các dại từ xưng hô?

Theo mấy ngôi?

 Ngoài đại từ xưng hô còn

có các đại từ loại nào cũng

dùng xưng hô? Ví dụ?

H trình bày. 1 Các từ ngữ xưng hô

 Đại từ xưng hô theo ngôi 1, 2, 3

 Các từ chỉ quan hệ họ hàng xã hội

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung kiến thức

 Con hiểu “xưng khiêm” –

“hơ tơn” như thế nào? Ví dụ?

GV: Là phương châm xưng hơ

cơ bản trong tiếng Việt xưng thì

khiêm, hơ thì tơn Phương châm

này cĩ nghĩa là: khi xưng hơ thì

người nĩi tự xưng mình 1 cách

khiêm nhường và gọi người đối

thoại 1 cách tơn kính  là

phương châm xưng hơ của nhiều

nước Phương Đơng (Hán, Nhật,

Triều Tiên)

H trả lời. 2 Xưng khiêm, hơ tơn

 Là phong cách giao tiếp của nhiều nước Phương Đơng (xưng thì khiêm, hơ thì tơn)

 Ví dụ:

+ Thời trước: bệ hạ (vua  sự tơn kính); bần tăng (nhà sư nghèo  xưng khiêm tốn); Bần sĩ (kẻ sĩ nghèo  xưng khiem tốn)

+ Hiện nay: Quí ơng, quí bà, quí cơ

 Câu hỏi thảo luận: Vì sao

khi giao tiếp phỉa lựa chọn từ

ngữ xưng hơ?

H Hoạt động nhĩm 3 Trong tiếng Việt khi giao tiếp

phải lựa chọn từ ngữ xưng hơ

 Từ ngữ xưng hơ trong tiếng Việt rất phong phú

+ Dùng đại từ

+ Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc

+ Dùng tên riêng

 Nội dung quan hệ trong

mõi từ cĩ giống nhau

khơng? Tác dụng của việc

chọn lựa từ xưng hơ?

H trả lời.  Mỗi từ xưng hơ thể hiện tính

chất của tình huống gioa tiếp và mối quan hệ người nĩi , nghe (???)

 Chú ý lựa chọn để đạt kết quả giao tiếp tốt

Hoạt động 3: Hướng dẫn ơn về

cách dẫn trực tiếp và gián tiếp I. tiếp Cách dẫn trực tiếp và gián

1 Phân biệt cách dẫn

 Con hãy phân biệt cách

dẫn trực tiếp và gián tiếp? H trình bày. tiếp Trực tiếp Gián

Trong lời đối thoại Trong lời dẫngiao tiếp

Từ xưng hơ Tơi (ngơi 1)

Chúa cơng (ngơi 2) Vua Quang TrungNhà vua (ngơi 3)

Trang 3

(ngôi 3)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV: Sau khi gợi ý những từ ngữ

đáng chú ý để chuyển đổi thì GV

cho Hs đọc?

H đọc. Có thể chuyển:

Vua Quang Trung hỏi Nguyễm Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem quân ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế nào?

Nguyễn Thiếp trả lời rằng: Bấy giờ trong nước chống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh, nếu giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá 10 ngày quân Thanh

sẽ bị dẹp tan

D Củng cố:

 Nhắc lại các phương châm hội thoại?

 Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Gián tiếp?

E Dặn dò:

 Chuẩn bị 69, 70 viết bài tập làm văn số 3

Ngày đăng: 15/03/2023, 18:48

w