- Biết xác định đúng yêu cầu đề bài: Nắm chắc những kiến thức về phần văn bản, Phần Tiếng Việt: đã biết xác định phép tu từ điệp ngữ trong câu thơ của Bác.. - Phần viết văn thể hiện kỹ n[r]
Trang 1Dạy : Lớp 7A: Lớp 7B:
Tuần 18 - Tiết 69
Ôn tập phần Tiếng Việt( tiếp)
Chương trình địa phương
(Phần Tiếng Việt)
A Mục tiêu cần đạt:
- Tiếp tục dẫn HS ôn tập phần còn lại của Tiếng Việt
- Rèn ý thức viết đúng chính tả Tiếng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: sgk, sgv Ngữ văn 7.
- HS : Ôn tập phần Tiếng Việt
C/ tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tiếng Việt có những chữ cái nào hay bị nhầm lẫn?
3 Bài mới :
I Ôn tập phần Tiếng Việt
? Thế nào là từ đồng nghĩa? VD?
? Có những loại từ đồng nghĩa nào?
? Thế nào là từ trái nghĩa? VD?
? Thế nào là từ đồng âm? VD?
? Từ đồng âm và từ đồng nghĩa có gì khác
nhau?
? Thành ngữ là gì? Chức vụ ngữ pháp của
thành ngữ trong câu?
HS làm BT 6,7 SGK
? Thế nào là điệp ngữ? Có những loại điệp
ngữ nào?
? Thế nào là chơi chữ? VD?
1 Từ đồng nghĩa
- Khái niệm
- Các loại từ đồng nghĩa
2 Từ trái nghĩa
- Khái niệm
- Ví dụ
3 Từ đồng âm
- Khái niệm
- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
4 Thành ngữ
- Khái niệm
- Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ trong câu
5 Thành ngữ thuần Việt và thành ngữ Hán Việt
6 Điệp ngữ
- Khái niệm
- Các loại
7 Chơi chữ
- Khái niệm
- VD
HS lên bảng làm bài tập trên bảng, HS khác nhận xét
Bài tập 1: Nghe – viết đúng bài thơ
Trang 2Dấu quê
Tự nhiên lại gọi lên làng Như là đứa trê lạc đường gọi cha Giật mình như vạc ăn xa Qua đêm mới kịp nhận ra chân trời Bàn chân nhẵn Bắc, Nam rồi Thương về cái cổng cóc ngồi dầm mưa Miếng cà nhai tự ngày xưa Bây giò nghe lại vẫn chưa hết giòn Nghe bao lời phấn lời son Rưng rưng lại uớc mẹ còn … võng đưa Lời quêlắm nắng nhiều mưa Nắng mưa sao ngọt, cày bừa âo thơm Nhiều khi đói chẳng thèm cơm Thèm lời chân thật được đơm cho đầy
Đem mình làm cuộc trưng bày Nhìn mình: chỉ thấy mình đầy dấu quê
Hồn như hạt cải, hạt kê Gieo đi trăm ngả lại về làng xanh Câu thơ lạc chốn đô thành Xin về ngọt với đất lành, làng ơi!
( Nguyễn Minh Khiêm )
Bài tập 2: Làm bài tập chính tả:
a Điền vào chỗ trống:
- Điền s hoặc x: Xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử
- Điến dấu hỏi hoặc ngã: tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu,
- Điền tiếng, âm: chung hay trung, chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại
- Điền tiếng: mãnh hoặc mảnh: mỏng manh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng
b Tìm từ theo yêu cầu:
- Tìm tên bài loài cá bắt đầu bằng chữ ch:
VD: cá chép, cá chuối, …
- Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái ( thanh hỏi, ngã):
VD: nghỉ ngơi, nghĩ ngợi…
- Tìm từ, cụm từ có các tiếng bắt đầu bằng: r, gi, d…
+ Không thật: giả dối + Tàn ác, vô nhân đạo: dã man + Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu: ra hiệu
c Đặt câu, phân biệt các từ:
VD: dành - giàng, Tắt - tắc, 5 - 5 - R5D
Trang 3- Häc kÜ bµi, luyÖn viÕt chÝnh t¶ nhiÒu.
- Lµm bµi tËp phÇn «n tËp
- ChuÈn bÞ thi kiÓm tra k× I
******************************
D¹y :
Trang 4Tuần 18 - Tiết 70 + 71:
kiểm tra học kỳ I
A Mục tiêu bài học:
- Bài kiểm tra nhằm đánh giá đợc học sinh ở những phơng diện sau:
+ Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong sách giáo khoa Ngữ Văn
7 tập I
+ Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo h tích hợp các kiến thức và kỹ năng của cả 3 phần: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
dụng kiến thức và kỹ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện
B Chuẩn bị:
- HS ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra
- Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ
C/ tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ : Không.
3 Bài mới :
I Đề bài
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ: “ Cảnh khuya” và “ Rằm tháng giêng”(Hồ
Chí Minh) Hai bài thơ đã biểu hiện tâm hồn và phong thái của Bác thế nào?
Câu 2: 2đ
dụng điệp ngữ đó
( Hồ Chí Minh)
b Ghi lại thành ngữ trong câu văn sau và giải nghĩa:
Rồi đến chiều, tự nhiên chị thấy máy mắt thì đâm lo thành ra ruột nóng cào
( Nguyễn Công Hoan)
c Tìm lỗi trong câu văn sau rồi sửa lại cho đúng:
P ngòi bút của mình, Nguyễn TrãI đã dựng lên cảnh trí Côn Sơn thật là nên thơ Câu 3: 6đ
Phát biểu cảm nghĩ về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ: “ Bạn đến chơi nhà”
Trang 5Tâm hồn và phong tháI của Bác qua hai bài thơ: Yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm,
Câu 2: 2 đ
a 1đ
- Tình yêu thiên nhiên và tình yêu Tổ quóc hài hoà trong con 5 Hồ Chí Minh(0,25)
b 0,5
- Thành ngữ: Ruột nóng cào(0,25)
- Giải nghĩa: rất sốt ruột, bồn chồn, không yên(0,25)
c 0,5đ
- Dùng sai QHT “ PwayDUZd
- Sửa lại: Thay QHT “ Pw bằng QHT “ Bằng”(0,25)
Câu 3: 6đ
1 Yêu cầu chung:
về tình bạn của nhà thơ
- Hình thức: Đay là bài văn biểu cảm phảI đảm bảo bố cục 3 phần cân đối, văn phong sáng sủa, không dùng từ sai, câu đúng ngữ pháp, viết chữ rõ ràng, sạch sẽ
2 Một số ý cụ thể cần có
a Mở bài: Có thể dãn dắt bằng nhiều cách khác nhau cần giới thiệu tác giả , tác phẩm và cảm xúc chung về tình bạn của Nguyễn Khuyến
b Thân bài
Trình bày cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Nỗi vui mừng của nhà thơ khi bạn đến chơi: câu mở đầu
- Chỉ có tấm lòng chân thành để tiếp bạn: Câu cuối
- Suy nghĩ về tình bạn và liên hệ
c Kết bài: Khẳng định giá trị bài thơ
3 Biểu điểm:
- Hình thức: Bố cục, văn phong, diễn đạt, chữ viết, trình bày( 1đ)
- Nội dung:
+ Mở bài: 0,5
+ Thân bài: 4đ
+ Kết bài: 0,5
Căn cứ vào từng bài làm cụ thể của HS mà G linh hoạt cho điểm
Hướng dẫn
Về nhà xem lại bài
Trang 6
Dạy :
Tuần 18 – Tiết 72:
Trả bài kiểm tra học kỳ I
A Mục tiêu cần đạt
Qua giờ trả bài giúp học sinh:
- Nhận rõ #D khuyết điểm trong bài làm của mình, của bạn
- Biết cách và có sửa chữa những khuyết điểm đã mắc
- Rút kinh nghiệm các bài làm tiếp theo
B Chuẩn bị:
- GV: chấm bài, vào sổ điểm, tổng hợp kết quả.
- HS : xem lại kết quả bài kiểm tra
C/ tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ : Không.
3 Bài mới :
* Đề bài - đáp án:
- Sau khi học sinh đọc đề bài, giáo viên thống nhất đáp án chung cho từng câu hỏi
- Giáo viên trả bài để cho học sinh tự đối chiếu bài làm của mình với đáp án – biểu
điểm
- Học sinh chữa lỗi ở bài làm của mình
- Học sinh nêu ý kiến của mình
* Giáo viên nhận xét chung:
+ Ưu điểm.
- Biết xác định đúng yêu cầu đề bài: Nắm chắc những kiến thức về phần văn bản, Phần Tiếng Việt: đã biết xác định phép tu từ điệp ngữ trong câu thơ của Bác
- Phần viết văn thể hiện kỹ năng tự luận đã có những bài viết khá, ý nghĩa rõ ràng, diễn đạt # loát, câu văn có hình ảnh
+ Khuyết điểm.
- Phần Tiếng Việt: Q phân tách sâu tác dụng của điệp ngữ
- Một vài bài văn làm còn thể hiện sự nhầm lẫn nên gạch, xoá cha rõ ràng, Cảm xúc còn gợng ép
- Một vài ý trong bài văn làm còn cha đợc nắm chắc nên cha có kết quả đúng
- Đặc biệt là hiện . mắc lỗi chính tả còn nhiều
+ Kết quả chung.
Trang 7* Học sinh trao đổi bài cho nhau, tự chấm bài của bạn bằng bút chì và so sánh với kết quả chấm của giáo viên
G đọc cho HS nghe bài làm tốt: Hạ , Nhàn( 7a)
4 Củng cố kiến thức :
G nhấn mạnh những lỗi HS cần tránh trong khi làm bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức theo nội dung bài kiểm tra
- Tập viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn
- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
+ Đọc thuộc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK
Ngày 4 tháng 1 năm 2010
Trang 8Đề bài của phòng giáo dục & đào tạo huyện gia lộc
Thời gian : 90 phút (không kể giao đề)
Đề bài Câu 1: (2đ)
Tìm và phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
… vc đến rồi, lẹt đẹt… lẹt đẹt… c ù xuống khiến cho mọi 5 không 8
… c xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay… c rào rào trên sân gạch c đồm độp trên phên nứa, đập lùng bùng vào lòng lá chuối Tiếng giọt gianh đổ
ù ù…”.
(Tô Hoài- vc rào”)
Câu 2: (1đ)
Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với các thành ngữ Hán Việt sau: Đồng cam cộng khổ, độc nhất vô nhị, đồng tâm hiệp lực, thiên sơn vạn thuỷ
Câu 3: (2 đ)
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau:
… “Nghe xao động nắng R
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ” …
(Trích “Tiếng gà Rw – Xuân Quỳnh)
Câu 4: (5đ)
Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ “Cảnh khuya” của chủ tịch Hồ Chí Minh ?
Đáp án- Biểu điểm
Câu 1: (2đ)
- Tìm đúng và đủ các từ láy trong đoạn văn (1đ)
- Phân loại đúng các từ láy (1đ)
Rào rào, sầm sập, đồm độp, ù ù Lẹt đẹt, lách tách, lùng bùng
Câu 2: (1đ)
Các thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa là:
- Chia ngọt sẻ bùi (0,25)
- Có một không hai (0,25)
- Chung sức chung lòng (0,25)
- Trăm núi nghìn sông (0,25)
Câu 3: (2 đ)
giác (0,25)
- Phân tích: (1,5đ)
Trang 9- Yêu cầu: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật và nội dung của bài thơ, học sinh phảI hình
+ Ngạc nhiên, thích thú khi ngắm bức tranh thiên nhiên đẹp của cảnh sắc núi rừng Việt Bắc trong 1 đêm trăng sáng
…)
- Biểu điểm:
+ Bài viết đúng thể loại, đảm bảo yêu cầu trên, hành văn trôi chảy, cảm xúc sâu sắc, không mắc lỗi (5đ)
1 số lỗi nhỏ (3đ)
4 Củng cố kiến thức :
- Hết giờ, GV thu bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm lại bài kiểm tra vào vở soạn