1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hoạt động của HTTP và FTP

26 981 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 547,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của HTTP và FTPBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 1

HTTP và FTP.

Sinh viên thực hiện:

Bùi Doãn Minh

– Chương 2: Các thuộc tính của HTTP.

– Chương 3: Nguyên lý hoạt động.

– Chương 4: Một số yêu cầu được sử dụng

trong HTTP.

– Chương 5: Persistent Connection và Message.

PHẦN II – FTP.

Trang 2

Lời nói đầu.

z Trong thực tế, luôn có yêu cầu về sử dụng

các nguồn tài nguyên file chia sẻ trên mạng

(Online shared Access) Có 2 phương thức Online shared Access

- Bất cứ program nào cũng có thể thay đổi

file và sự thay đổi đó diễn ra ngay lập tức

trên file

Trang 3

Lời nói đầu.

z Whole-file copying:

- Khi program muốn truy cập vào file, nó

sẽ nhận được và thực hiện các thao tác trên

local-copy của file đó

- Nếu muốn sửa đổi file chia sẻ, program

sẽ thực hiện điều đó trên local-copy và gửi

lại local-copy đã được sửa đổi đó về site

chính

World Wide Web

z Web page:hypermedia document

z Mỗi Web page được “đánh địa chỉ” bởi 1

URL duy nhất

z URL:Uniform Resource Locators:gồm 2

phần chính là hostname và pathname.

z ví dụ:http://www.cs.purdue.edu/people/comer

Trang 4

World Wide Web

z User làm việc với web bằng việc sử dụng các

trình duyệt web(web browser)

z Server chứa web là các webserver

Chương 1: Tổng quan về HTTP.

zL ch s phát tri n c a HTTP.

HTTP là tên viết tắt của từ HyperText

Transfer Protocol: Giao thức truyền dẫn

siêu văn bản

Trang 5

Chương 1: Tổng quan về HTTP.

z HTTP là hình thức được sử dụng chính

trong hệ thống World-Wide-Web (www)

trên toàn thế giới

z Được đề xuất sử dụng vào năm 1990

z Phiên bản đầu tiên được sử dụng là HTTP

0.9

Chương 1: Tổng quan về HTTP.

z Sau đó, vào năm 1995, đã phát triển thành

phiên bản 1.0

z So với HTTP 0.9, phiên bản mới này đã

được cải tiến, cho phép những bản tin dài

hơn được truyền đi và có thể chỉnh sửa

được Tuy nhiên, nó chưa thực sự đáp ứng

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về HTTP.

z Tháng 6 năm 1999, HTTP phiên bản 1.1 đã

thực sự đáp ứng được việc truyền dữ liệu với

tính chính xác và tốc độ cao

z Hơn hẳn HTTP 1.0, phiên bản này cho phép

thực hiện những chức năng đơn giản như

phục hồi lại dữ liệu, thêm chức năng tìm

kiếm, có thể cập nhật thông tin và chú thích

đơn giản

Chương 1: Tổng quan về HTTP.

z Ngày nay, chúng ta đã biết, trong 1 trang

Web bất kỳ, người ta có thể chèn những file

hình ảnh, âm thanh, những đoạn phim,

vvv…vvv Tất cả đều được xây dựng trên nền

HTTP 1.1 này

z Để có thể tìm hiểu nhiều hơn về HTTP, bạn

có thể truy cập theo địa chỉ:

http://www.w3.org/Protocols/

Trang 7

Chương 2: Các thuộc tính của HTTP.

z TCP sử dụng lớp giao thức chung với IP

nên kết hợp với những gói tin của IP và được

gọi là TCP/IP

Trang 8

Chương 2: Các thuộc tính của HTTP.

z Giao thức HTTP chứa 2 mục khác nhau: tập

hợp các request từ các browser đến server

và tập hợp các response đi ngược trở lại

Chương 2: Các thuộc tính của HTTP.

z Request/Response: khi một quá trình

truyền tải được thiết lập, một bên (thường

là các browser) phải gửi HTTP request cho

phía bên kia (bên sẽ gửi HTTP response)

z Truyền dẫn 2 chiều: trong hầu hết các

trường hợp, browser gửi request đến server

và sẽ nhận được copy của Webpage Nhưng

HTTP cũng cho phép browser gửi dữ liệu lên

server

Trang 9

Chương 2: Các thuộc tính của HTTP.

z Capability Negotiation: HTTP cho phép cả

bên gửi và bên nhận đều có khả năng tính

toán và xác định dung lượng nhận/gửi

z Support for intermediaries: HTTP cho

phép hoạt động của Proxy server

z Stateless:Each HTTP request is

self-contained,the server does not keep a

history of previous requests or previous

sessions

Chương 2: Các thuộc tính của HTTP.

z Support for caching: để giảm thời gian

response, browser có khả năng lưu lại

Webpage Nếu user lại yêu cầu Webpage,

thì browser chỉ cần kiểm tra xem có thay

đổi nào ở phần copy của Webpage kể từ khi

nó được browser lưu lại không

Trang 10

Chương 2: HTTP và proxy server.

z User muốn truy nhập

Web thông qua

Proxy server

z Nếu object đã được

lưu ở Proxy server

Chương 2: HTTP và proxy server

z Proxy lưu lại các

request của user

z Khi có yêu cầu

Trang 11

Chương 3: Nguyên lý hoạt động.

z Client/Server model:

Chương 3: Nguyên lý hoạt động.

z Client thiết lập 1 kết nối TCP đến server

trên cổng 80

z Server chấp nhận kết nối TCP đó từ client

z Http messages (application-layer protocol

messages) được trao đổi giữa browser

(http client) và Webserver (http server)

Trang 12

Chương 3: Nguyên lý hoạt động.

z Ví dụ về HTTP

z Giả sử user enter URL:

www.someschool.edu/somedepartment/home.index

z Http client thiết lập một kết nối TCP đến http

server ở someschool.edu, cổng 80 mặc định cho

kết nối này

z Http server ở host trên chấp nhận kết nối và

thông báo về cho client

Chương 3: Nguyên lý hoạt động.

z Http client gửi http request message (gồm

cả URL) vào kết nối TCP đưa đến server

z Http server nhận được request, sau đó

định dạng một response message (bao gồm

somedepartment/home.index ) và gửi qua

kết nối

z Http server đóng kết nối TCP

z Http client nhận được response message

gồm cả html file, và hiển thị html file đó

Trang 13

Chương 4: Một số yêu cầu trong

HTTP.

z Phương pháp GET: yêu cầu server gửi

trang, mã hóa theo MIME được

z Phương pháp Head: chỉ hỏi tựa đầu thông

điệp, không hỏi trang

z Phương pháp PUT: ngược lại với GET

Phương pháp này có thể sử dụng để xây

dựng một bộ trang Web trên 1 server ở xa

Chương 4: Một số yêu cầu trong

HTTP.

z Phương pháp POST: hơi giống với phương

pháp PUT Mang theo một URL nhưng thay

vì thế chỗ dữ liệu tồn tại, dữ liệu mới được

nối thêm (appended) đến nó theo 1 số ý

nghĩa tổng quát

z Phương pháp DELETE: gỡ bỏ trang

Trang 14

Chương 5: Persistent Connection

và message

z Các version trước 1.1 của HTTP có cùng 1

kiểu như FTP, khi thiết lập 1 kết nối TCP cho

mỗi data transfer Với trình tự: client thiết

lập kết nối TCP và gửi GET request, server

gửi lại copy của requested item và đóng kết

nối Client sẽ tiếp tục đọc dữ liệu từ kết nối,

cho đến khi hết dữ liệu thì ngắt kết nối TCP

Chương 5: Persistent Connection

và message

z Sang đến HTTP 1.1, thì chỉ sử dụng 1 kết

nối TCP cho nhiều request, response Khái

niệm này gọi là Persistent connection.

z Persistent connection nhờ sử dụng ít kết

nối TCP, nên giảm thời gian trễ (response

latency), giảm chi phí cho mạng cơ sở, giảm

bộ nhớ yêu cầu ở buffer

z Nhược điểm chủ yếu của Persistent

connection là phải gửi kèm độ dài item

Trang 15

Chương 5: Persistent Connection

Trang 16

Chương 5: Persistent Connection

và message

z http response message

Response code

z http response code:

Trang 17

Chương 6: Tổng quan về FTP.

z FTP là tên viết tắt của File Transfer

Protocol- Giao thc truyn tp tin.

z Tưong tự như HTTP, FTP được dùng để

trao đổi file trên mạng thông qua giao thức

TCP/IP (ví d: Internet, Intranet…).

z Và trong quá trình hoạt động của FTP cũng

Trang 18

Chương 6: Tổng quan về FTP.

z Mục đích của FTP:

– Khuyến khích việc chia sẻ thông tin (các

chương trình máy tính, dữ liệu…)

– Khuyến khích sử dụng máy tính từ xa 1 cách

gián tiếp-to encourage indirect or implicit (via

programs) use of remote computers.

– Che đậy sự khác biệt về hệ thống file lưu trữ

giữa các host- to shield a user from variations

in file storage systems among hosts.

– Truyền tập tin 1 cách đáng tin cậy và hiệu quả.

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

z FTP features:

– Truy nhập tương tác- Interactive access:

mặc dù FTP được tạo ra để dùng bởi các

program, nhưng hầu hết các trình duyệt đã cung

cấp 1 giao diện tương tác giúp người sử dụng có

thể dễ dàng “giao tiếp” với các remote server.

– Format (representation) Specification:

FTP cho phép client định dạng type và format

của dữ liệu Ví dụ: text, binary intergers hay

ASCII và EBCDIC

Trang 19

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Authentication Control: FTP yêu cầu các máy

khách khi truy nhập phải thoả mãn login name và

password trước khi truyền tập tin Server sẽ từ

chối cho truy nhập nếu login name hoặc

password không hợp lệ.

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Như hầu hết các server khác, FTP server cho

phép nhiều client truy nhập cùng 1 lúc.

– Client sử dụng TCP để kết nối vào server.

– FTP sử dụng 2 kết nối riêng biệt trong quá

trình truyền tập tin giữa server và client:

control connection và data transfer

Trang 20

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Control connection:

mang các lệnh để chỉ dẫn cho server biết file

nào sẽ được truyền dẫn.

– Data transfer connection:

sử dụng giao thức TCP để truyền tập tin.

– Cả server và client đều tạo ra 2 process riêng

rẽ để điều khiển quá trình truyền dữ liệu.

Trang 21

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Control process của client sử dụng kết nốt TCP

để kết nối với Control process của server, trong

khi Data transfer connection ở server và client

sử dụng 1 kết nối TCP riêng khác.

– Các Control process và Control connection sẽ

được duy trì tồn tại trong suốt quá trình truyền

dẫn bằng FTP.

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Trong khi đó, với mỗi file truyền dẫn, FTP lại

thiết lập 1 data transfer connection mới.

– Nói tóm lại, data transfer process sử dụng

data transfer connection để thực hiện quá trình

truyền, và chúng có thể được thiết lập “động”

mỗi khi cần, nhưng Control connection thì giữ

nguyên trong quá trình, khi Control connection

Trang 22

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Nếu user muốn truyền tải file giữa 2 host, thì

mô hình hoạt động như sau:

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– User sẽ thiết lập các Control connection lên 2

server.

– Các thông tin điều khiển sẽ được truyền thông

qua user, còn dữ liệu sẽ được truyền qua server

data transfer.

Trang 23

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– FTP dùng 2 cổng 20 và 21 trong hoạt động của

mình.

– Cổng 21: dùng để thiết lập Control connection

điều khiển quá trình.

– Cổng 20: dùng để thiết lập Data transfer

connection truyền dữ liệu.

Chương 7: Các thuộc tính của FTP.

– Việc Control connection được giữ “đứng yên”

trong suốt quá trình truyền tải dữ liệu gây nên 1

số vấn đề Điển hình khi truyền tải dữ liệu với

dung lượng lớn, và đường truyền tải phải thông

qua những bức tường lửa (ngắt các kết nốt sau 1

thời gian dài im lặng).

TCP control connection port 21

Trang 24

z Mật khẩu và nội dung tập tin được truyền ở

dạng văn bản thường (clear text), vì vậy

chúng có thể bị chặn và bị tiết lộ Cộng với

đặc điểm của FTP mà có thể nói bị lộ mật

khẩu FTP là nguy hiểm nhất

z Cần nhiều kết nối TCP/IP: để điều khiển và

truyền tải tập tin thì FTP dùng các kết nối

riêng biệt

Chương 8: Các hạn chế và khắc phục.

Chương 8: Các hạn chế và khắc phục.

z Việc thanh lọc giao thông FTP bên trình

khách khi nó hoạt động ở chế độ active, dùng

tường lửa, là 1 việc khó làm

z Người ta có thể lạm dụng tính năng uỷ quyền,

được cài đặt sẵn trong giao thức, để sai

khiến máy chủ gửi dữ liệu sang 1 cổng tuỳ

chọn ở 1 máy tính thứ 3

z FTP có độ trì trệ cao (high latency) do nó

phải giải quyết 1 số lượng lớn các dòng lệnh

khởi đầu phiên truyền tải

Trang 25

Chương 8: Các hạn chế và khắc phục.

z Phần nhận không kiểm tra được tính toàn

vẹn của dữ liệu Nếu kết nối truyền tải bị

ngắt giữa chừng thì không có cách gì biết

được tập tin nhận được là hoàn chỉnh hay

thiếu sót

Chương 8: Các hạn chế và khắc phục.

z Bảo mật trong FTP:

– FTP là phương pháp truyền tập tin không an

toàn vì không có cách nào truyền tải dưới dạng

mật mã hoá được, nên nguy cơ bị quan sát và lộ

các thông tin là rất cao.

– Giải pháp cho vấn đề này thường là SFTP

(Secure Shell FTP): FTP cộng thêm chức năng

Trang 26

Chương 8: Các hạn chế và khắc phục.

– Để việc public các file chia sẻ được dễ dàng và

rộng rãi hơn.

– Client không cần tài khoản và mật khẩu mà thay

vào đó là các mặc định anonymousvà guest

– Tuy người dùng thường được yêu cầu cho biết

email nhưng vẫn rất sơ sài, và tuỳ thuộc vào

trình FTP mà người đó sử dụng.

Chương 9: Trình duyệt của FTP.

z Hiện nay đa số các trình duyệt Web đều có

thể kết nối vào các FTP server

z Người sử dụng có thể thao tác các tập tin

trên máy chủ thông qua FTP với giao diện

như ở máy tính của mình

z FTP URL : có dạng như sau

ftp(s)://<đa ch ca máy ch FTP> hoặc

ftp(s)://<tên người dùng>:<mt khu>@<đa

ch ca máy ch FTP>:<s cng>

Ngày đăng: 04/04/2014, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ả nh, âm thanh, nh ữ ng đo ạ n phim, - Hoạt động của HTTP và FTP
nh ả nh, âm thanh, nh ữ ng đo ạ n phim, (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w