Hoạt động của DNSBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Domain Name System
GV hướng dẫn:
Nguyễn Khắc Kiểm
SV : Nguyễn Thị Thu Hà
Đỗ Thu NgaLớp: Điện tử 8 - K48
Trang 2Định nghĩa DNS
Định nghĩa DNS
bằng một địa chỉ IP.
những chuỗi số đó, nhất là trong tương lai
địa chỉ IP sẽ dài gấp bốn lần địa chỉ IP hiện
nay
$ DNS chính là là giải pháp !!!
Định nghĩa DNS
Trang 3¾ Một không gian tên (name space)
¾ Những server lưu trữ không gian tên
¾ Bộ phân tích (resolvers) truy vấn những server về không
gian tên
Định nghĩa DNS
Trang 4Cơ chế tìm kiếm…
con số
¾ Tôi có “x”, hãy cho tôi “y”
¾ Không thể tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu này
No easy way to add this functionality
(domain names)
¾ www.nghenhac.info, www.yahoo.com, 6.4.e164.arpa
100,000,000 tên miền đang lưu trữ
thành phần
¾ Được biết đến như các bản ghi tài nguyên
Định nghĩa DNS
Trang 5Bản ghi tài nguyên…
Mỗi bản ghi tài nguyên (Resource Records- RRs) xác định một loại tài nguyên
cụ thể trong cơ sở dữ liệu
Owner Name (Alias Name), Host DNS Name
CNAME Zone (SOA) TTL
Internet (IN) Canonical Name
(tên hợp tiêu chuẩn )
(an alias)
Owner Name, Mail Exchange Server DNS Name, Preference Number (số
ưu tiên)
MX Zone (SOA) TTL Internet (IN)
Mail Exchanger
(Trao đổi thư)
Owner Name, Name Server DNS Name NS
Zone (SOA) TTL Internet (IN)
Name Server
Owner Name (Host DNS Name), Host IP Address
A Zone (SOA) TTL Internet (IN)
Host
Owner Name, Primary Name Server DNS Name, Serial Number, Retry Interval, Minimum TTL
SOA Default TTL is 60 minutes Internet (IN)
Start of Authority
Data Type
Time To Live Class
Description
Phân tán toàn cầu…
cứu trên toàn cầu
¾ Không một máy tính nào có chứa toàn bộ dữ liệu
về DNS
bất cứ máy tính nào có nối mạng
cục bộ để tăng hiệu suất
Định nghĩa DNS
Trang 6Khả năng mở rộng…
– Một server có trên 20,000,000 tên
– Dễ dàng xử lý 24,000 truy vấn 1 giây
Dữ liệu được sao lại
¾ Dữ liệu từ master được copy ở nhiều slave
Client có thể truy vấn tới
¾ Master server
¾ Bất kỳ bản sao nào ở các slave server
Thông thường, client sẽ truy vấn các bộ đệm cục bộ
(local caches)
Giao thức DNS có thể sử dụng UDP hoặc TCP
¾ Nếu là giao thức UDP, DNS sẽ giải quyết việc phát lại, sắp
Định nghĩa DNS
Trang 7Khả năng linh động…
– Thêm/xóa/sửa bất cứ bản ghi nào
sao lưu ở các slave
– Chỉ master mới có khả năng cập nhật chủ động
zCreates a single point of failure
Trang 8Lịch sử phát triển
Paul Mockapetrisphát minh
ra DNS vào năm 1983và
triển khai vào năm 1984
Năm 1984, 4 sinh viên đại
học Berkeley viết bản triển
khai đầu tiên trên UNIX
Paul Mockapetris
Trang 9Lịch sử phát triển…
Năm 1985 , Kevin Dunlap của DEC chỉnh sửa khá
nhiều với bản triển khai DNS này và đổi tên nó thành
BIND (Berkeley Internet Name Domain, trước đó là
Berkeley Internet Name Daemon)
BIND được tích hợp vào nền WindowNT trong
Trang 11Không gian tên…
z Không gian tên là kết cấu của cơ sở dữ liệu DNS
– Cấu trúc như một cây lộn ngược với nút gốc nằm ở đỉnh
A-Z, 0-9, và “-” Không phân
biệt chữ hoa, chữ thường
Các nút anh em (Sibling nodes)
không được trùng nhau
""
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS >>> Không gian tên
Trang 12Tên miền…
z Tên miền là một chuỗi các nhãn tính từ một nút đến nút gốc, tách
biệt bởi các dấu chấm, và được đọc từ trái sang phải.
– Không gian tên có độ sâu lớn nhất lên tới 127mức.
– Chiều dài lớn nhất của 1 tên miền là255kí tự.
z Tên miền của một nút sẽ xác định vị trí của nó trong không gian
nato int
army mil
uu net org
""
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS >>> Không gian tên
Miền con…
Một miền được gọi là miền
con của miền khác nếu như
tên miền của nó có phần
đuôi là tên miền của miền
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS >>> Không gian tên
Trang 13 Miền “bố mẹ” giữ lại các
link tới miền con được ủy
quyền
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS >>> Không gian tên
Ủy quyền tạo vùng…
z Mỗi lần một nhà quản lý ủy quyền một miền con thì
một đơn vị quản lý mới sẽ được tạo lập
– Mỗi miền con và miền bố mẹ của chúng có thể được quản
lý một cách độc lập
– Các đơn vị này được gọi là các vùng (zone).
– Ranh giới giữa các vùng là điểm xuất phát của sự ủy quyền
trong không gian miền
z Nên ủy quyền bởi vì đó là bí quyết để tăng khả năng
mở rộng
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS >>> Không gian tên
Trang 14Phân chia một miền thành các vùng
nominum.com domainnominum.com zone
ams.nominum.com zone
rwc.nominum.com
zone
.arpa acmebw
gouda cheddar ams
Trang 15Name server…
gian tên trong các các vùng (zone)
– Name server nào tải toàn bộ vùng được gọi là có
thẩm quyền (authority) trên vùng đó
ủy quyền cho cùng một vùng.
– Điều này đảm bảo sự dư thừa và phân tán tải
ủy quyền cho nhiều vùng.
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các server
204.152.187.11 202.12.28.129
Trang 16Các loại name server…
– Authoritative – Duy trì dữ liệu
zMaster – nơi mà dữ liệu được hiệu chỉnh (soạn thảo)
zSlave – nơi mà dữ liệu được sao chép lại
– Caching – Lưu trữ dữ liệu thu được từ
authoritative server
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các server
Cấu trúc của name server…
– Server CSDL, trả lời các truy vấn về các phần
của không gian tên mà nó biết (chẳng hạn như
“có thẩm quyền”)
– Cache, lưu trữ một cách tạm thời các dữ liệu mà
nó thu thập được từ các name server khác
– agent, giúp các bộ phân tích và các name server
tìm kiếm dữ liệu mà các name server khác biết.
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các server
Trang 17Kiến trúc của Name Server…
Master server
Truyền vùng
File
dữ liệu vùng
Từ bộ nhớ
Trang 18Sử dụng các Name Server khác…
Name Server bất kỳ
Trả lời
Resolver
Truy vấn Truy vấn
Trang 19tích và các name server liên kết lại để tìm
kiếm các dữ liệu trong không gian tên
không gian tên, một name server chỉ cần tên
và địa chỉ IP của name server gốc (root
name server)
– Name server gốc biết về các vùng top-levelvà có
thể cho các name server biết phải liên hệ tới đâu
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 20Phân tích tên…
z Một truy vấn DNS gồm có 3 thông số:
– Tên miền (ví dụ như: www.yahoo.com),
z Lưu ý rằng tất cả các nút đều có một tên miền!
– Lớp (Ví dụ: IN – nghĩa là Internet)
– Thể loại (Ví dụ: A)
z Một name server nhận truy vấn từ một bộ phân tích
(resolver), rồi sau đó tìm kiếm câu trả lời trong dữ
liệu thuộc thẩm quyền và bộ nhớ đệm (cache) của
nó.
– Nếu câu trả lời không có trong bộ nhớ đệm và server
không có thẩm quyền trả lời thì câu trả lời sẽ được tiếp tục
Trang 21Địa chỉ IP của
www.yahoo.com là gì?
Quá trình phân tích…
z Đầu tiên PC A gửi một request hỏi server quản lý tên
miền của nó là edu hỏi thông tin về www.yahoo.com
z Vì chưa có thông tin nên server quản lý tên miền edu
gửi một truy vấn đến server top level domain cho địa
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 22Quá trình phân tích…
z Top level domain lưu trữ thông tin về mọi tên miền trên mạng
Do đó nó sẽ gửi lại cho server quản lý tên miền vnn địa chỉ IP
của server quản lý miền com (gọi tắt server com)
z Loại đáp ứng này được gọi là một “referral”
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 23Quá trình phân tích…
z Server com quản lý toàn bộ những trang web có domain là com,
chúng gửi thông tin về địa chỉ IP của server yahoo.com cho
chúng.
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Quá trình phân tích…
z Vì PC A yêu cầu dịch vụ www chứ không phải là dịch vụ ftp hay
một dịch vụ nào khác nên server edu tiếp tục truy vấn tới server
yahoo.com để yêu cầu thông tin về server quản lý dịch vụ www
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 24Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Đây là địa chỉ IP của www.yahoo.com
Quá trình phân tích…
z Server edu gửi lại địa chỉ IP của server quản lý
www.yahoo.com cho PC A và PC A kết nối trực tiếp đến nó
“.”
edu Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 25ping ftp.yahoo.com.
Quá trình phân tích (Caching)
z Sau các truy vấn ở trên, Name server edu bây giờ đã biết:
– Tên và địa chỉ IP của các nameserver com
– Tên và địa chỉ IP của các nameserver yahoo.com
– Địa chỉ IP của www.yahoo.com
z Hãy nhìn lại quá trình phân tích một lần nữa
G8.edu
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Địa chỉ IP của
ftp.yahoo.com là gì?
Quá trình phân tích (Caching)
z Trạm làm việc PC A yêu cầu cấu hình name server
của nó, edu, cho biết địa chỉ của ftp.yahoo.com
Trang 26ping ftp.yahoo.com.
Địa chỉ IP của ftp.yahoo.com là gì?
Quá trình phân tích (Caching)
z Edu đã lưu vào cache một bản ghi NS record chỉ ra yahoo.com
là một name server của www.yahoo.com, nên nó hỏi server này
Đây là địa chỉ IP của ftp.yahoo.com
Quá trình phân tích (Caching)
z The nominum.com name server ns1.sanjose
responds with ftp.nominum.com’s address
“.”
edu
yahoo.com Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 27ping ftp.yahoo.com.
Đây là địa chỉ IP của ftp.yahoo.com
Quá trình phân tích (Caching)
z Name server edu trả lời PC A về địa chỉ của
– Địa chỉ: Address (A, AAAA, A6)
– Con trỏ: Pointer (PTR, NAPTR)
– Bí danh: Aliases (CNAME, DNAME)
– Bảo mật liên quan: Security related (TSIG, SIG, NXT, KEY)
–
Nguyên tắc hoạt động >>> Các thành phần của DNS>>> Các bộ phân tích
Trang 28z Nếu một site không kết nối được với Internet, nó có
thể sử dụng bất kì hệ thống phân cấp miền nào mà
nó lựa chọn
z Khi được nối với Internet, nó phải sử dụng cấu trúc
phân cấp DNS hiện hành của Internet
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Trang 29Cấu trúc Top-level Domain (TLD)
z Năm 1983 (RFC 881) đã có ý tưởng triển khai các TLD tương
đương với các nhà cung cấp dịch vụ mạng
z Nhược điểm: nếu mạng của bạn thay đổi, thì địa chỉ mail của bạn cũng
đổi theo
z Vào năm 1984 (RFC 920), các miền chức năng được thiết lập
– “Động lực để cung cấp một tên có tổ chức là để không gây rắc rối
về ngữ nghĩa”
– Ví dụ, GOV cho Government, COM cho Commercial, EDU cho
education…
z RFC 920 cũng cung cấp chuẩn để cung cấp cho :
– Các miền quốc gia
– Những tổ chức quốc tế lớn và bao gồm nhiều tổ chức con khác
– Một cấu trúc TLD ổn định
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Sự xung đột tên miền…
đã cấp phép cho Network Solutions thu phí
đăng ký và cấp phát tên miền
– Để bù đắp phí tổn cho sự bùng nổ Internet khi đó
trạng bàn cãi của các bên
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Trang 30Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Vai trò của ICANN
z Để quản lý các tài nguyên Internet
z Các tài nguyên này bao gồm
z Quyền quản trị của file vùng gốc
z Quyền giám sát hoạt động của các name server gốc
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Trang 31Gốc Internet…
miền nhất quán
– Tính nhất quán này bị ràng buộc bởi 1 gốc DUY
NHẤT trên không gian tên miền Internet
zKhông đề cập đến cách thiết lập gốc duy nhất này
trên gốc DNS của Internet
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Có thể có nhiều gốc được không?
z Một gốc duy nhất thường được xem như một điểm
điều khiển duy nhất cho toàn bộ mạng Internet
– Có khả năng quản lý việc thay đổi file vùng gốc ngụ ý rằng
có khả năng quản lý toàn bộ cây tên miền
z Nếu dùng đa gốc (Multiple root) thì các gốc phải phối
hợp chặt chẽ với nhau vì nếu không, mâu thuẫn sẽ
Trang 32Những name server gốc
không được công bố
từ “A” đến “M”, trong toàn bộ mạng Internet
– Định vị Name server gốc là chức năng của topo
mạng
được cung cấp bởi những nỗ lực tình
nguyện của các tổ chức
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Người điều hành Name Server gốc
Trang 33YU Yugoslavia ZM Zambia ZW Zimbabwe
Country Code TLDs (ccTLDs)
INT International Treaty Organizations ARPA (Transition Device)
International TLDs (iTLDs)
GOV Governmental Organizations MIL
Military Organizations EDU
Educational Institutions
US Legacy TLDs (usTLDs)
"."
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Registry, Registrar, và Registrant
z Những xung đột miền dẫn đến sự ra đời của luật hoạt động của
không gian tên miền
Trang 34Registries, Registrars, and
to registry
Master updated
Registry updates zone
Slaves updated
“Generic” Top-Level Domains
(gTLDs)
– Miền top level lớn nhất tính đến thời điểm hiện tại
là COM với khoảng 20,000,000 tên
– Thực chất, có thể đăng ký bất kỳ điều gì
Verisign) đã thu được hợp đồng cho quyền
registry của COM, NET, và ORG
Và nó cũng là registrar cho những TLD này
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Trang 35Miền Top Level mới
mới:
– .aero, biz, coop, info, museum, name, pro
zMột số mang tính đặc thù(.aero, coop, museum,
.name, pro)
zMột số mang tính chất chung(.biz, info)
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Top-Level Domain theo mã quốc gia (ccTLD)
z RFC 920 cũng thừa nhận khái niệm miền dựa trên nền tảng
quốc gia
z ISO-3166 quy định các tên viết tắt chính thức cho các quốc gia
(ví dụ fr cho Pháp)
z IANA cũng có Universal Postal Codes (ví dụ GG for Guernsey)
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Trang 36– Số khác, như uk của Anh và jp của Nhật cũng chia miền của
họ theo chức năng nhưng sử dụng các ký hiệu viết tắt riêng
z ac.uk, co.uk, ne.jp, ad.jp …
– Một số không phân cấp rõ ràng
z nlnet.nl, univ-st-etienne.fr
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
.arpa
tuyến (Address and Routing Parameter Area)
Trang 37Những TLD khác…
z .GOV – sử dụng bởi các cơ quan của chính phủ Mỹ
– Ví dụ: state.gov, doj.gov, whitehouse.gov
z .EDU – dùng cho những tổ chức giáo dục
– Ví dụ: harvard.edu, utoronto…
z .INT – những tổ chức hợp tác quốc tế
– E.g., itu.int, nato.int, wipo.int
Nguyên tắc hoạt động>>> Hệ thống phân cấp và cấu trúc DNS>>>
Trang 38Vài vấn đề mở rộng
Vấn đề về tải…
– Những DNS Server gốc nhận được xấp xỉ 3000
truy vấn mỗi giây
zKinh nghiệm cho thấy các name server gốc có thể xử lý
50,000 truy vấn mỗi giây
– Hạn chế ở đây chính là băng thông của mạng chứ không
phải do giao thức DNS
– Vùng in-addr.arpa, dịch số thành tên, nhận được
khoảng 2000 truy vấn mỗi giây
Vài vấn đề mở rộng
Trang 39Vấn đề về hiệu suất…
0Ví dụ như dễ bị lừa (“Spoof”) Một vài tên miền có thể bắt
chước các tên khác Nhìn bề ngoài thì chúng trông có vẻ rất
giống nhau Ví dụ như “paypal.com” và “paypa1.com” là 2
tên hoàn toàn khác nhau, nhưng những người sử dụng khó
có thể phân biệt được sự khác nhau này
z Việc tăng cường bảo mật cho DNS (DNSSEC, RFC
2565) đã chữa thiếu sót này
0Nhưng lại tạo ra những loại mới
Vài vấn đề mở rộng
Trang 41Tiêu chuẩn IDNA xử lý tên miền đa ngữ
– Nameprep thực hiện loại bỏ các ký tự không cho
phép, chuyển đổi chữ hoa, chữ thường
– Mã hóa chuỗi ký tự thu được sang dạng mã tiêu
chuẩn dùng trong hệ thống DNS
zHiện nay mã Punny Code (một phương thức mã hóa
dùng chuyển đổi chuỗi ký tự Unicode sang chuỗi ký tự
chỉ gồm các ký tự A-Z, a-z, 0-9) đang được sử dụng
DNS Tiếng Việt
Quá trình nameprep và mã hoá tên miền
z Quá trình thực hiện nameprep và mã hoá tên miền
được thực hiện thông qua API (Application
Programming Interface)
– Giao diện mà chương trình ứng dụng và chương trình dùng
truy vấn tên miền (resolver) giao tiếp với nhau
z Không ảnh hưởng tới giao diện giữa chương trình
ứng dụng và người dùng
z Tên miền đa ngữ được chuyển sang tên miền chỉ
gồm các ký tự ASCII tại chương trình ứng dụng
trước khi được chuyển đến resolver và DNS server
DNS Tiếng Việt