Hoạt động của giao thức OSPFBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Mạng máy tính
Đề tài: Hoạt động của giao thức
OSPF
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hoàng Lê - Hà Thanh Hường
Lớp : ĐT7 - K48
Mục lục
• Đặc trưng của định tuyến giao thức trạng thái kết nối
• Thuật ngữ OSPF
• Các bước cơ bản trong hoạt động của OSPF
• Cấu hình OSPF
Trang 2Thuật ngữ
• Link: Giao diện trên một bộ định tuyến
• Link state (trạng thái kết nối): Mô tả một
mạch ghép nối và mối quan hệ của nó với
các bộ định tuyến lân cận, bao gồm:
- Địa chỉ IP/ mask của giao diện
- Kiểu mạng mà nó kết nối tới
- Bộ định tuyến kết nối với mạng đó
- Giá thành của kết nối đó
• Tổng hợp của tất cả các Link-states sẽ tạo
nên một link state database
Link-State Routing
Protocols
Trang 31 Tràn thông tin trạng thái kết nối
- Đối với mỗi nút thì trước tiên bộ định tuyến trong hệ
thống mạng sẽ thông báo một phần của thông tin trạng
thái kết nối tới tất cả các bộ định tuyến trong hệ thống
Nó bao gồm các bộ định tuyến lân cận và cost của đường
kết nối giữa chúng
- Mỗi bộ định tuyến sẽ gửi các thông báo tới tất cả các bộ
định tuyến trong mạng
Link-State
2 Xây dựng Topo cơ sở dữ liệu
- Mỗi bộ định tuyến thu thập tất cả thông tin trạng thái kết nối
từ các bộ định tuyến khác và xếp nó vào 1 Topo cơ sở dữ liệu
3 Cây đường ngắn nhất (SPF), giải thuật Dijkstra
- Sử dụng thông tin này, các bộ định tuyến có thể xây dựng
được 1 biểu đồ Topo của mạng lưới
Trang 44 Cây đường ngắn nhất
- Giải thuật này tạo ra 1 cây SPF, nghĩa là mỗi bộ định
tuyến tự tạo ra gốc của cây và kết nối với các bộ định
tuyến khác tạo thành nhiều nhánh khác nhau
5 Bảng định tuyến
- Sử dụng cây SPF, bộ định tuyến tạo ra 1 bảng định
tuyến
Giao thức định tuyến trạng thái
kết nối
• Toàn bộ Topo mạng được mô tả trong bảng cập nhật định
tuyến
• Các giao thức trạng thái kết nối phải tính toán kích thước
thay vì được đề cập tới kích thước trong việc cập nhật
định tuyến
• Thông tin Topo bao gồm cost kết hợp với mỗi đường kết
nối trong mạng
• Các giao thức trạng thái kết nối quảng bá một lượng lớn
Topo thông tin về mạng
• Giải thuật được sử dụng để tính toán các tuyến với giao
thức trạng thái kết nối được gọi là thuật toán tìm đường
ngắn nhất (Giải thuật Dijkstra SPF)
Trang 5Giao thức định tuyến trạng thái
kết nối
• Các router biết dược bảng của router, subnet và router
nào sẽ kết nối với subnet nào
• Giao thức trạng thái kết nối chưa bắt đầu phát các Topo
thông tin tới các giao diện khi bộ định tuyến khởi động lần
đầu tiên
• Thay vào đó, các giao thức trạng thái kết nối sử dụng quá
trình xử lý bằng cách dò tìm các bộ định tuyến lân cận
• Các bộ định tuyến lân cận là các bộ định tuyến cũng họat
đọng cùng một giao thức trạng thái kết nối, nghĩa là chia
sẻ 1 subnet chung
• Ngay khi bộ định tuyến phát hiện được các bộ định tuyến
lân cận, nó sẽ rao đổi Topo cơ sở dữ liệu và sau đó tiến
hành việc tìm đường ngắn nhất để tính toán các tuyến mới
Giao thức định tuyến
OSPF
Giao thức định tuyến
OSPF
Trang 6Họat động của OSPF
1 Mỗi bộ định tuyến tìm ra các bộ định tuyến lân cận trên một
giao diện Tập hợp các bộ định tuyến này được lưu trong
bảngneighbor table
2 Mỗi bộ định tuyến sử dụng 1 giao thức xác định để trao đổi
Topo thông tin (LSAs) với các bộ định tuyến lận cận của nó
LSA: Mô tả số subnet và mask, cost và các thông tin khác về
subnet
3 Mỗi bộ định tuyến đặt Topo thông tin trong Topo cơ sở dữ
liệu của nó
4 Mỗi bộ định tuyến tiến hành việc tìm đường ngắn nhất dựa
vào Topo cơ sở dữ liệu của nó để tính toán tuyến tốt nhất tới
mỗi subnet trong cơ sở dữ liệu
5 Mỗi bộ định tuyến đặt tuyến tốt nhất tới mỗi mạng cấp dưới
trong bảng định tuyến IP
Ưu điểm của OSPF (1 of 2)
• OSPF là giao thức định tuyến trạng thái kết nối
- RIP, IGRP và EIGRP là các giao thức định tuyến vecto
khoảng cách, dễ dàng tạo thành vòng định tuyến,
• OSPF có độ hội tụ nhanh
- RIP và IGRP giữ trạng thái định thời có thể là nguyên nhân
làm giảm sự hội tụ
• OSPF hỗ trợ VLSM và CIDR
- RIPv1 và IGRP thì không
Trang 7Ưu điểm của OSPF (2 of 2)
• Hệ OSPF của Cisco dựa trên băng thông
- RIP dựa trên số bước truyền
- IGRP/EIGRP băng thông, độ trễ, độ tin cậy và tải
• OSPF chỉ gửi sự thay đổi ra bên ngoài khi chúng xảy ra
- RIP gửi toàn bộ bảng định tuyến trong 30s, con IGRP thì mất
90s để gửi
- Thêm nữa: với OSPF, bộ định tuyến sẽ tràn LSAs của nó khi
nó đạt 30 phút
• OSPF cũng sử dụng khái niệm vùng để thực hiện định tuyến
phân cấp
• Giao thức định tuyến chuẩn mở
- IGRP và EIGRP là một dạng của CISCO
Hoạt động trạng thái ổn định
• OSPF liên lạc với vùng lân cận bằng cách gửi ngẫu nhiên các
gói nhỏ Hello packets thay vì cập nhật đầy đủ định tuyến
• Hello packets nhận dạng subnet mà router đang gửi
• Khi router lỗi không nhận được Hellos từ vùng lân cận cho
một dead interval, router tin rằng sự im lặng đó bị lỗi
- Hello interval: 10s ( trên giao diện Ethernet)
- Dead interval: 40s ( trên giao diện Ethernet)
• OSPF tiếp tục hoạt động cho tới khi kết thúc khoảng dead
interval; sau đó, router đánh dấu now-silent router như “giảm
bớt” trong Topo cơ sở dữ liệu
• Router kết thúc nhận Hellos , tiến hành giải thuật Dijkstra để
tính toán các tuyến mới, dựa vào 1 trong số các ộ định tuyến
của hệ thống hiện ở ngoài vùng phục vụ
Trang 8Hạn chế loop OSPF
• Giải thuật SPF hạn chế vòng lặp như 1 phần thiết yếu của
quá trình Topo cơ sở dữ liệu
• Giao thức trạng thái kết nỗi không cần hạn chế vòng lặp,
đặc biệt như split horizon, poison revese
Vấn đề trong hệ thống OSPF lớn
• Một topo cơ sở dữ liệu lớn đòi hỏi bộ nhớ lớn hơn trong bộ
định tuyến
• Việc xử lý 1 topo cơ sở dữ liệu lớn bằng giải thuật SPF đòi hỏi
xử lý năng lượng tăng theo hàm mũ của kích thước cơ sở dữ
liệu
• Cấp của một giao diện đơn thay đổi (từ trên xuống dưới hoặc
ngược lại) ảnh hưởng đến mọi router để tiến hành SPF 1 lần
nữa
Trang 9Giải pháp: Tiến hành phân
cấp
• OSPF Areas phá vỡ mạng lưới để router trong vùng này không
biết được thông tin Topo về các subnet trong vùng khác
Phân loại định tuyến OSPF
Internal: Các
router với các
giao diện của nó
thuộc cùng một
vùng
ASBR: Bộ định
tuyến có ít nhất 1
giao diện tương tác
với mạng bên ngoài
( hệ thống tự trị khác
Backbone: Bộ định tuyến có ít nhất 1 giao diện kết nối với area 0
ABR: Bộ định tuyến với giao diện gắn với nhiều vùng
Trang 10Thuật ngữ OSPF
• Router ID: được sử dụng để đánh dấu các bộ định tuyến trong
hệ thống OSPF
- Địa chỉ IP định cấu hình với lệnh OSPF router-id command
- Địa chỉ vòng lặp dài nhất (Highest loopback address)
- Địa chỉ IP có độ linh động cao nhất (Highest active IP
address)
• Địa chỉ vòng lặp có ưu điểm là không bao giờ suy giảm, do đó
giảm khả năng tái thiết lập liền kề
Lựa chọn DR và BDR
• Trong hệ thống đa truy nhập, broadcast links (Ethernet), 1 DR và BDR (nếu
có hơn 1 router) cần được lựa chọn.
• DR - Bộ định tuyến chỉ định.
• BDR - Bộ định tuyến chỉ định
dự phòng.
• Servve của DR như các điểm thu
thập cho việc quảng bá trạng thái
kết nối trên hệ thống đa truy nhập
( Link State Advertisement - LSAs).
• 1 BDR dự bị cho DR.
• Nếu 1 mạng IP là hệ thống đa truy nhập, router OSPF sẽ lựa chọn 1 DR và 1
BDR.
• Ngoại trừ 1 DR, sự hình thành của 1 đường gần kề giữa mỗi router thêm vào
sẽ tạo ra nhiều LSA không cần thiết n(n-1)/2 đường liền kề.
• Tràn trong mạng lưới sẽ tạo nên sự hỗn độn.
Trang 11Lựa chọn DR và BDR
• Bộ định tuyến với Router ID cao nhất sẽ lựa chọn DE, tiếp theo
là BDR
• Phạm vi ưu tiên của Router có thể đảm bảo chắc chắn rằng nó
trở thành DR hay ngăn chặn nó trở thành DR
Rtr(config-ì) # ip ospf priority <0-255>
- Mặc định = 1
- 0 = không đủ tiêu chuẩn trở thành DR/BDR
* 1 router có thể được gán mức ưu tiên từ 0 đến 255, với 0 thì ngăn
Router này trở thành DR (hoặc BDR)
Lựa chọn DR và BDR (tiếp)
• Tất cả các router khác, “DROther”, thiết lập liền kề với chỉ DR và BDR.
• DRother router truyền dữ liệu 1nhiều LSAs tới chỉ DR và BDR.(224.0.0.6
-tất cả DR router)
• DR gửi LSA tới tất cả DROther lân cận
(224.0.0.5 OSPF router).
Bộ định tuyến chỉ định dự phòng - BRD
• Lắng nghe, nhưng không hoạt động.
• Nếu LSA được gửi, BDR đặt 1 bộ định giờ.
• Nếu bộ định giờ kết thúc trước khi có phản
hồi từ DR, thì nó trở thành DR và đảm
nhiệm quá trình cập nhật.
• Quá trình xử lý cho một BDR mới bắt đầu.
Trang 12Lựa chọn DR và DR (tiếp)
Một router mới tham gia vào hệ thống
• Mỗi lần 1 DR được thiết lập, 1 router mới tham gia và mạng với
mức ưu tiên lớn hơn hoặc Router ID sẽ không trở thành DR hoặc
BDR
• Bất chấp mức ưu tiên hoặc Router ID, router đó sẽ trở thành
DROther
• Nếu DR hỏng, BDR đảm nhiệm như là DR và quá trình lựa chọn
xử lý cho BDR mới bắt đầu
So sánh
RIP là chung IGRP thì không
OSPF là chung Chuẩn chung hoặc
quyền sở hữu riêng
No Yes
Thiết kế cho mạng
lớn hơn
Chậm
Có thể lớn, thiết kế tốt có thể giảm tối thiểu
Bộ nhớ và CPU
Đồi hỏi thêm các đặc trưng như split horizontal
Được xác định trong giao thức
Hạn chế vòng lặp
Chậm, chủ yếu do hạn chế vòng lặp
Nhanh
Độ hội tụ
Vecto khoảng cách Trạng thái kết nối
Đặc trưng
Trang 13EIGRP - IGRP - OSPF
YES NO
NO Theo chuẩn chung
NO YES
NO Yêu cầu đặc biệt hạn chế vòng lặp vecto
khoảng cách
NO YES
NO Gửi đầy đủ thông tin định tuyến trên tất
cả các vòng cạp nhật định tuyến
NO YES
YES
Sử dụng chi phí dựa trên băng thông và
trễ bằng mặc định
YES NO
YES
Độ hội tụ nhanh
YES NO
YES Xây dựng một vài dạng bảng topo để
thêm vào các định tuyến trong bảng định
tuyến
YES NO
YES Phát hiện ra hàng xóm trước khi trao đổi
thông tin
OSPF IGRP
EIGRP Đặc trưng
Cấu hình OSPF Cấu hình OSPF
Trang 14Enale OSPF
Rtr (config) # router ospf process - id
• process-id: 1 - 65,535
• Đặc trưng của Cisco là cho phép hoạt động phức tạp, khác
với quá trình định tuyến OSPF trên cùng 1 router
• Process-id là địa chỉ vùng quan trọng, và không có cùng số
trên các router khác
• Nó khác với process-id sử dụng cho IGRP và EIGRP, phải
có cùng số trên tất cả các router chia sẻ thông tin định tuyến
Lệnh “network”
Rtr (config) # router ospf process-id
Rtr (config-router) # network address wildcard-mask area area-id
• Nói đến OSPF là nói đến giao diện mà cho phép OSPF hoạt động (gửi và
nhận các cập nhật), kết nối địa chỉ và wildcard mask.
• OSPF bao gồm lệnh “network” trong cập nhật của nó
• Wildcard là cần thiết vì OSPF hỗ trợ CIDR và VLSM (giao thức định tuyến
không phân lớp).
• Hầu hết thời gian bạn có thể chỉ sử dụng một inverse-mask (như các
access-list) như network wildcard mask.
Rtr (config-if) # ip address 10.5.1.1 255.255.255.0
Rtr (config) # router ospf 10
Rtr (config-router) #network 10.5.1.0 0.0.0.255 area 0
Trang 15Lệnh “passive-interface”
Rtr (config-router) # passive-interface [default]
interface
• Ko cho phép việc gửi cập nhật định tuyến trên giao diện
• Cập nhật từ những router khác trên giao diện đó vẫn tiếp
tục nhận và được xử lý
• Subnet riêng biệt sẽ tiếp tục được thông báo tới các giao
diện khác
Rtr (config-router) # passive-interface E0
Rtr (config-router) # passive-interface default
Cấu hình một địa chỉ
Loopback
Rtr (config) # interface loopback 0
Rtr (config-if) # ip add 10.1.1.1 255.255.255.0
• Tự động là “up” và “up”
• Rất có ích trong việc cài đặt các Router ID khi chúng không bao giờ
giảm xuống.
• Router ID được sử dụng để nhận dạng các router trong cùng một
mạng OSPF
- Địa chỉ IP được cấu hình với lệnh Router-ID
- Địa chỉ loopback cao nhất.
- Địa chỉ IP linh động cao nhất.
• Quan trọng cho việc lựa chọn DR/BDR nếu ko sử dụng lệnh IP OSPF
ưu tiên ( slide sau ).
• Rất có ích trọng việc cấu hình mạng ảo mà bạn có thể ping và định
tuyến như thể chúng đã là những attached network.
Trang 16Lựa chọn DR/BDR
• Router với Router ID cao nhất được lựa chọn DR, tiếp đó là BDR.
• Không như những lựa chọn khác, lựa chọn này có thể được trang bị
• Rtr (config) # interface fastethernet 0
• Rtr (config-if) # ip ospf priority <0-255>
• Quyền ưu tiên cao hơn trở thành
DR/BDR
• Mặc định = 1
• Không đủ tiêu chuẩn để trở thành
DR/BDR = 0
Băng thông tham chiếu của
OSPF
(config-if) # ip ospf cost x
• Thiết lập cost OSPF kết hợp với giao diện
(config-if) # bandwidth kbps
• Thiết lập băng thông giao diện, từ những thiết bị OSPF mà
giá thành của nó dựa trên công thức 108/ bandwidth
(config-router) # auto-cost reference-bandwidth Mbps
• Thay đổi băng thông tham chiếu, mà là giá trị trong phần
tử số trong công thức trên