Hoạt động của DNSBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Domain Name System
Nguyễn Phố Sơn – Đinh Trung Kiên
Trang 2- DNS được thiết kế nhằm khắc phục các nhược
điểm nói trên của hệ thống tên – địa chỉ cũ
- Domain Name System là một cơ sở dữ liệu phân tán
chứa thông tin về các host trên internet
Domain
Name System
2.6 Caching
Trang 32.1 Domain Namespace
2.1.1 Domain Names
Mỗi một nốt trên cây đều được đánh nhãn với
độ dài tối đa là 63 ký tự
Domain name được đọc từ dưới các node từ
dưới lên trên cho đến node gốc (root) và ngăn
cách giữa các tên node bằng dấu chấm
Trên cây, các node cùng cấp không được cùng
tên
Resource Record
Trang 4thug4lif3@gmail.com
2.1.2 Domain
Một domain là một cây nhỏ (subtree) hay một
phần của domain namespace
Domain name của một domain chính là domain
name của node trên cùng của domain đó
thug4lif3@gmail.com
2.1.2 Domain
Trang 52.1.2 Domain
Bất kỳ một domain name trong cây nhỏ
(subtree) nào đều được coi là một phần của
domain
Một domain name có thể nằm trong nhiều
subtree nên một domain name có thể nằm trong
nhiều domain
2.1.2 Domain
Trang 6database chứa thông tin về các host cụ thể.
Domain name ở trên lá của cây thường sẽ đại
diện cho host và trỏ tới địa chỉ mạng, thông tin
về hardware, mail-routing etc
Domain name phía trong của cây có thể đại
diện cho một domain và một host cụ thể trên
network
thug4lif3@gmail.com
2.1.2 Domain
Trang 72.1.2 Domain
Một domain có thể có nhiều subtree, gọi là các
subdomain.
Một domain được gọi là subdomain khi domain
đó có node cao nhất nằm trong một domain
khác
xxxmazter.dientu5.org là subdomain của
domain dientu5.org
2.1.2 Domain
Top-level domain (TLD): domain có node trên
cùng nằm ngay phía dưới của node gốc (root)
Ví dụ: com, net, org, vn, us …
TLD còn được gọi là first-level domain
Second-level domain là các domain có node trên cùng
nằm ngay dưới của TLD Ví dụ: com.vn, org.vn,
net.vn
Trang 8 Thực hiện bằng cách ủy thác việc quản lý
xuống dưới các mức thấp hơn, gọi là
“delegate”
thug4lif3@gmail.com
2.2 Delegation
Trang 92.3 Nameserver and Zones
Chương trình giữ các thông tin về domain
namespace được gọi là các nameserver
Nameserver thường chứa các thông tin hoàn
chỉnh về một phần của domain namespace, gọi
là zone
Một nameserver khi chứa thông tin về một zone
nào đó, nó được gọi là có authority với zone đó
Một nameserver có thể có authority với nhiều
zone
2.3 Nameserver and Zones
Trang 10thug4lif3@gmail.com
2.3 Nameserver and Zones
Subdomain hut.edu.vn lại được chia nhỏ bằng
delegate thành nhiều zone: fet, fit, fct
Mỗi zone này được delegate cho một số các
nameserver
Một zone sẽ chứa tất cả các domain name của
domain có tên cùng với zone trừ các domain
name đã được delegate
Zone chứa các domain name và data của bất kỳ
subdomain nào chưa được delegate
thug4lif3@gmail.com
2.3 Nameserver and Zones
Trang 112.3 Nameserver and Zones
Điểm khác biệt giữa zone và domain:
Domain chứa thông tin về tất cả các subdomain nó
chứa
Zone chỉ chứa các thông tin của các subdomain (nếu
có) trong nó mà chưa được delegate cho các zone
khác
Việc sử dụng zone cho nameserver thay vì
domain đã làm giảm thiểu lượng data mà
nameserver phải load
2.3.1 Các loại nameserver
Primary master server của 1 zone đọc zone
data từ một file trong các host của nó
Secondary master của 1 zone đọc zone data từ
một nameserver có authority với zone đó, gọi là
master server của nó
Zone transfer
Việc dùng 2 loại nameserver làm cho việc quản
lý dễ dàng hơn
Trang 12thug4lif3@gmail.com
2.4 Resolver
Resolver là các client access tới nameserver
Resolver có trách nhiệm tạo các DNS request,
xử lý thông tin respone từ DNS và truyền lại cho
các chương trình cần thông tin
Mỗi zone (domain & subdomain) có một hoặc
nhiều hơn các DNS server có authority với nó
Các DNS server giữ các thông tin về domain và
nameserver của bất kỳ domain nào phía dưới
nó
Cấu trúc thứ bậc của DNS server giống như
cấu trúc thứ bậc của domain Ở đỉnh của là các
root server: các root server xử lý query đối với
các TLD
Trang 132.5 Resolution (lý thuyết)
Nameserver có nhiệm vụ nhận data từ domain
namespace
Name resolution (resolution): quá trình tìm trong
toàn bộ domain namespace để lấy data về các
zone mà nameserver không có authority
2.5 Resolution (lý thuyết)
Chỉ cần 2 thông tin để tới một điểm khác trên
cây Domain Namespace:
Domain name
Địa chỉ của các nameserver gốc (root nameserver)
Trang 14 Root nameserver có thể cung cấp tên và địa chỉ
của top-level nameserver có authority với TL
zone của của bất kỳ domain đó
Top-level nameserver có thể cung cấp danh
sách các nameserver có authority với các
2nd-level zone
Mỗi nameserver lại query thông tin để tới gần
sát thông tin được query từ ban đầu và cuối
cùng trả lại thông tin cho resolver
thug4lif3@gmail.com
2.5.2 Recursion và Iteration Query
2 loại query để query nameserver:
Iteration:
Nếu không biết, sẽ trả về cho resolver địa chỉ các
nameserver khác có thể biết câu trả lời
Recursion:
Name server bắt buộc phải trả lại data hoặc thông
báo lỗi nếu không tìm thấy câu trả lời Nameserver
không được phép trả về list các nameserver như
iterative mà phải tự mình gửi các query tới các
nameserver khác.
Trang 15Cơ chế phân giải tên miền địa chỉ
2.5.3 Ánh xạ địa chỉ sang domain name
Chuyển đổi từ địa chỉ sang domain name
Domain in-addr.arp
Các node trong domain in-addr.arpa được đánh
nhãn bằng cách chữ số như IP address (4 octet
ngăn cách với nhau bằng dấu chấm)
Domain in-addr.arpa có 256 subdomain, mỗi 1
subdomain ứng với 1 giá trị ứng với octet đầu
tiên của 1 địa chỉ IP
Backward name
Trang 172.5.3 Ánh xạ địa chỉ sang domain name
2.6 Caching
Nhược điểm khi query trên root server:
Load on root server
Nếu 13 root server cùng off, Internet sẽ dừng lại
Chậm
Giải quyết bằng “caching”
Trang 18thug4lif3@gmail.com
2.6 Caching
Nameserver cũng tìm được nhiều thông tin
khác ngoài câu trả lời khi thực hiện resolution
Nameserver ghi lại các thông tin này
TTL: Thời gian thông tin về zone được lưu giữ
trong zone trước khi thông tin đó được update
TTL do admin của zone sinh ra data mà
nameserver lưu giữ quyết định
TTL nhỏ -> thông tin cập nhật thường xuyên nhưng
tăng load trên nameserver
TTL lớn -> giảm load trên server nhưng thông tin
không được cập nhật nhanh
thug4lif3@gmail.com
2.7 DNS trong thực tế
Trang 20 RR được phân ra theo nhiều class, mỗi class
gắn với một loại network khác nhau
Mỗi class lại có nhiều loại RR khác nhau ứng
với các loại data khác nhau chứa trong domain
Trang 213.2 Resource Record Type
A : host address
CNAME: Xác định tên chuẩn của một alias
(CNAME = Canonical NAME)
HINFO: Xác định CPU và OS của host
MX: Xác định mail exchange cho domain
NS: Name server có authority với domain
PTR: Con trỏ tới một phần của domain name
space
SOA: Xác định thời điểm bắt đầu của authority
của 1 zone
3.2 Resource Record
Trang 23thug4lif3<at>gmail.comNguyễn Phố Sơn – Đinh Trung Kiên