1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hoạt động của HTTP và FTP

30 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động của HTTP và FTP
Tác giả ắ Bựi Sơn Tựng, ắ Bựi Thế Tựng
Trường học Đại học Bỏch Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử
Thể loại seminar
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 667,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của HTTP và FTPBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 1

1. Giới thiệu hệ thống Web

2. Mô hình hoạt động: Web browser/Web server

3. Hyper Text Transfer Protocol (HTTP)

4. FTP

Trang 2

„ Giới thiệu Internet

„ Mô hình client-server

„ Mô hình hoạt động của hệ thống World Wide

Web (WWW)

„ Giao thức HTTP

Giới thiệu Internet

„ Mạng máy tính (computer networks) làsự kết nối

những máy tính hoạt động độc lập lại với nhau

„ Lợi ích của mạng máy tính:

Trang 3

Giới thiệu Internet

„ Mạng LAN (Local Area Network)

„ Mạng WAN (Wide Area Network)

lý.

„ Mạng Internet là mạng máy tính toàn cầu, kết nối các

mạng của các tổ chức, cá nhân trên thế giới

FTP,…

Mô hình client-server

Trang 4

Quan hệ giữa client và server

„ Giao thức: các qui tắc được sử dụng để thông

tin giữa 2 đối tượng tham gia truyền thông

„ TCP: có kết nối, tin cậy nhưng chậm

„ UDP: không kết nối, không tin cậy nhưng

nhanh

Trang 6

Một số ứng dụng client-server

Ứng dụng Web

Trang 7

World Wide Web (WWW)

Wide Web (WWW)

„ Gồm 2 loại phần tử :

„ Web server: chương trình quản lý một cây thứbậc

c c trang Web vàphục vụ yêu cầu truy xuất chúng

từ c c client từ xa

„ Web Browser: chương trình giao tiếp với người

dùng, nhận yêu cầu từ user rồi truy xuất trang Web

ở server tương ứng đểphân giải và hiển thị nội

dung lên màn hình

Trang 8

„ Trang Web là đơn vị gởi nhận giữa Web server

và Web client, nó là 1 file văn bản được viết

bằng ngôn ngữ HTML

„ Web browser và web server sẽ tạo 1 cầu nối

TCP để trao đổi thông tin, server lắng nghe ở

port 80 (port mặc định) và dùng giao thức

HTTP (HyperText Transfer Protocol)

Truy cập Web

„ Địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) bao

gồm 3 phần: protocol, host và path

„ Ví dụ:

http://www.dit.hcmut.edu.vn/index.htm

path: còn được gọi là URI

Trang 9

„ HTTP thông qua TCP/IP sockets

„ Web browser = Http client

„ Web server = Http server

Đáp ứng và yêu cầu

„ HTTP cócấu trúc đơn:

- Khách gửi một yêu cầu

- Máy chủ gửi lại một trảlời

„ HTTP cóthểthực hiện trao đổi đa đáp ứng – trả lời

trên một kết nối TCP đơn

„ HTTP cho phép giao tiếp giữa browser vàweb server

qua một loạt các kết nối rời rạc để lấy text trên web

page vàthểhiện chúng, mỗi một lần request được

thực hiện thìmột bản ghi cho lần request đó được ghi

vào một file log Các request về web được http ghi

vào file access_log

Trang 10

Phiên bản HTTP

„ Phiên bản đầu tiên có tên “HTTP version 0.9”

nó đã được sử dụng trong rất nhiều năm

Sau đó là đến:

HTTP 1.0: RFC 1945

HTTP 1.1: RFC 2068

RFC

„ RFC là viết tắt của Request For Comment, là tập hợp

những tài liệu về kiến nghị, đềxuất vànhững lời bình

luận liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công nghệ,

nghi thức mạng INTERNET

„ Các tài liệu RFC đựợc chỉnh sửa, thay đổi đến khi tất

cảcác kỹ sư thành viên của IETF(Internet

Engineering Task Force) đồng ý vàduyệt, sau đó

những tài liệu này được xuất bản và được công nhận

là 1 chuẩn, nghi thức cho Internet

Trang 11

Cấu trúc của một giao dịch HTTP 1.0

„ Bước 1: HTTP client mở kết nối đến HTTP

server

„ Bước 2: HTTP client gửi request message đến

HTTP server

„ Bước 3: HTTP server trả response mesage về

cho HTTP client, chứa resource mà HTTP

client yêu cầu

„ Bước 4: HTTP server đóng kết nối

Cấu trúc của một giao dịch HTTP 1.0

„ Format của request message và response

message là như nhau, bao gồm:

Trang 12

Cấu trúc của một giao dịch HTTP 1.0

„ Initial line

„ Initial Request line: gồm 3 phần làmethod name,

local path, và HTTP version

GET/path/to/file/index.htmlHTTP/1.0

Cấu trúc của một giao dịch HTTP 1.0

„ Initial line

„ Initial Response line: gồm 3 phần làHTTP

version, response status code, vàEnglish reason

phrase

HTTP/1.0404Not Found

Trang 13

Cấu trúc của một giao dịch HTTP 1.0

„ Header lines: cung cấp thông tin về request or

response or message body, bao gồm 2 phần là

header name và value

From: someuser@jmarshall.com

Last-Modified: Fri, 31 Dec 1999 23:59:59 GMT

Cấu trúc của một giao dịch HTTP 1.0

„ Message Body: nơi chứa data cần truyền trong

message (chứa resource đối với response

message, và chứa data đối với request

message)

„ Thường sẽ có 2 header Content-Type và

Content-Length nếu có body message

Trang 14

Ví dụ

„ Cần truy cập thông tin trong trang web

http://www.somehost.com/path/file.html

„ Bước 1: Client mở một socket kết nối đến

server host www.somehost.com ở port 80

„ Bước 2: Client gửi request message đến server

GET /path/file.html HTTP/1.0

From: someuser@jmarshall.com

User-Agent: HTTPTool/1.0

[blank line here]

„ Bước 3: Server gửi response message đến

Trang 15

Hoạt động

„ Khi gõ địa chỉcủa 1 web-site nào đó vào hộp địa chỉ

trong trình duyệt Web và ấn "Enter", việc đầu tiên

trình duyệt sẽ làm là t m ởmáy chủ DNS (Domain

Name System ) xem địa chỉIP của máy chủchứa

trang đó

„ Sau khi đã tìm thấy địa chỉIP, trình duyệt web sẽ tm

cách đểkết nối vào cổng (port) mà máy chủ đó dùng

cho http(cổng mặc định là 80) vàlấy thông tin cần

hiển thị(ở đây làtrang web)

Các phương thức yêu cầu

Trang 16

Các phương thức yêu cầu

„ Get: Đây làlệnh trình duyệt dùng để lấy 1 trang web

nào đómàbạn đang yêu cầu Vídụget url HTTP/1.0

Với url là địa chỉtrang web còn HTTP/1.x là version

của dịch vụHTTP màtrình duyệt của bạn dùng

„ Post: Đây làlệnh trình duyệt dùng để gửi 1 file lên

trên server

Các phương thức yêu cầu

„ Head: giống phương thức GET nhưng chỉyêu cầu

server trảvềc c Header line (không trả Resource)

„ Put: upload file lên máy chủ ở thư mục hiện thời

„ Trace: dội yêu cầu trởlại, vìthế một máy khách

có thểbiết được trạm trung gian thêm hoặc thay

đổi yêu cầu

„ Options: trảlại giao thức HTTP mà server cung

c p Nó có thể được sử dụng đểkiểm tra chức

năng của 1 web server

Trang 17

Mỗi request bắt đầu với một Request-Line

message body.

Phần header có thể mô tả việc truyền dữ liệu, xác định các

yêu cầu hay phần message body kèm theo.

5.0)

Trang 18

phiên bản HTTP, mỗi mục được phân tách bởi một hay nhiều

khoảng trống.

HTTP Đáp ứng

ƒ HTTP Response khá giống với HTTP Request

Dấu hiệu khác biệt duy nhất là response bắt

đầu với một dòng trạng thái status so với

Request-Line Status-Line, cũng giống như

Request-Line, chứa ba mục ngăn cách bởi các

khoảng trống.

Trang 19

thể mô tả quá trình truyền dữ liệu, xác định response,

hoặc phần body kèm theo

server hỗ trợ.

Code

„ HTTP/1.1 200 OK

„ Date: Sun, 08 Oct 2000 18:46:12

„ GMT Server: Apache/1.3.6 (Unix)

„ Keep-Alive: timeout=5, max=120

„ Connection: Keep-Alive

„ Content-Type: text/html

„ <html>

Trang 20

„ HTTP Status-Line bắt đầu với chỉbáo HTTP, mã

trạng thái, và một đoạn text mô tả response

„ Hai mục còn lại trong Status-Line là Status-Code và

Reason-Phrase Status-Code là một bộ ba kítự chỉ

báo kết quảcủa request Status-Code phổbiến nhất là

200 Giá trịnày thông báo yêu cầu của client thành

Trang 21

Khái niệm FTP

đơn giản vàthông dụng để trao đổi tập tin trên

Internet

„ FTP uses the TCP protocol and therefore operates

through a reliable, connection-oriented session

between the client and server computers

„ Một địa chỉFTP giống như http hoặc website

Địa chỉWebsite :http://www.ftpplanet.com/

Địa chỉFTP site :ftp://ftp.ftpplanet.com/

Trang 22

Đặc điểm của FTP

„ FTP được xây dựng theo mô hình khách - chủ.

„ Hệ thống chỉ hoạt động được khi có cả FTP

server và FTP client

„ Một máy tính với một địa chỉ FTP nhận một

kết nối FTP riêng biệt từ FTP server hoặc FTP

site

„ FTP server có vai trò tương tự Web server

Đặc điểm của FTP

„ Authentication Control: FTP yêu cầu các máy

khách khi truy nhập phải thoả mãn login name

và password trước khi truyền tập tin Server sẽ từ

chối cho truy nhập nếu login name hoặc password

không hợp lệ

„ FTP server cho phép nhiều client truy nhập cùng 1

lúc

„ Client sử dụng TCP để kết nối vào server

„ FTP sử dụng 2 kết nối riêng biệt trong quá trình

truyền tập tin giữa server và client:control connection

Trang 23

Đặc điểm của FTP

„ Control connection:mang các lệnh để chỉ dẫn

cho server biết file nào sẽ được truyền dẫn.

„ Data transfer connection:sử dụng giao thức

TCP để truyền tập tin.

„ Cả server và client đều tạo ra 2 process riêng

rẽ để điều khiển quá trình truyền dữ liệu.

Trang 24

Hoạt động của FTP

một liên kết với máy chủ Một khi hai máy đã liên kết với

Internet

Hoạt động của FTP

„ Một số máy chủ FTP sử dụng cổng mạng riêng

thay cho cổng chuẩn 21 vì l do bảo mật.Nếu

như vậy bạn sẽ phải xác lập cổng truy cập vào

đường dẫn.

Ví dụ:ftp://lenneth@ftp.xtremevn.com:8008

(Trong đó 8008 là số cổng và có thể thay đổi

tùy theo cấu hình máy chủ)

Trang 25

SCTP, TCP, UDP, DCCP, IL, RTP, RUDP, …

IPv4, IPv6, … Ethernet, Wi-Fi, Token ring, MPLS, PPP, …

Mục đích của giao thức FTP

1. Khuyến khích việc dùng chung tập tin (như chương

trình ứng dụng vi tính hoặc dữliệu)

2. Khuyến khích việc sử dụng máy tính ở xa một cách

gián tiếp / ngấm ngầm (implicit)

3. Che đậy sựkhác biệt vềhệthống lưu trữtập tin

giữa các máy chủ, giúp cho người dùng không cần

phải quan tâm đến những sựkhác biệt riêng tư của

chúng

4. Truyền tải dữliệu một cách đáng tin cậy vàcó hiệu

quả cao

Trang 26

Nhược điểm của giao thức FTP

1. Cần phải có nhiều kết nối TCP/IP

2. FTP là một giao thức cót nh trìtrệ rất cao

3. Phần nhận không có phương pháp để kiểm chứng

t nh toàn vẹn của dữliệu được truyền sang

4. Mật khẩuvànội dung của tập tin được truyền qua

đường dây ởthểdạng văn bản thường(clear text),

vàvìvậy chúng có thể bịchặn vànội dung bịtiết lộ

cho những kẻnghe trộm Hiện nay, người ta có

những cải tiến đểnétránh được nhược điểm này

Trang 27

Bảo mật khi dùng FTP

„ FTP làmột phương pháp truyền tập tin có truyền

thống phi bảo an

„ Phần lớn các cài đặt của mạng lưới truyền thông, tên

người dùng, mật khẩu, dòng lệnh FTP vàtập tin được

truyền tải, đều cóthểbị người khác trên cùng một

mạng lưới, "ngửi" hoặc quan sát, dùng phần mềm

phân tích giao thức (protocol analyzer)

„ Giải pháp:dùng SFTP(Secure Shell File Transfer

Protocol-tạm dịch là "giao thức truyền tập tin dùng

trình bao bảo mật"), một giao thức dựa trên nền của

SSH, hoặc trên FTPS(FTP over SSL)

Trang 28

„ Chế độ ASCII:mỗi một chữ, mỗi con số, và mỗi ký

tự đều được gửi trong dạng mã ASCII.Máy nhận tin

lưu trữ chúng trong một tập tin văn bản thường, dưới

dạng thức thích hợp

„ Chế độ NhịPhân:Máy gửi tập tin gửi từng bit một

sang cho máy nhận Máy nhận lưu trữ dòng bit, y như

nó đã được gửi sang

„ Tốc độ truyền tải tập tin dùng mã ASCII nhanh hơn

một chút, vìbit ởhàng cao nhất của mỗi byte của tập

tin bịbỏ

„ Phần lớn các trình khách FTP dùng chế độ ASCII

FTP và các trình duyệt

„ Đa số các trình duyệt web( web browser ) gần

đây và trình quản lý tập tin( file manager ) có

thể kết nối vào các máy chủ FTP

„ Điều này cho phép người dùng thao tác các tập

tin từ xa, thông qua kết nối FTP, dùng một

giao diện quen thuộc, tương tự như giao diện

trong máy của mình

„ Đa số các trình duyệt web đòi hỏi truyền tải

FTP ở chế độ bị động

Trang 29

FTP trên nền SSH

„ "FTP trên nền của SSH" ám chỉ đến một kỹ thuật

"đào hầm" cho một phiên giao dịch dùng giao thức

FTP bình thường, thông qua một kết nối dùng giao

thức SSH

„ Nếu trình khách FTP được cài đặt dùng chế độbị

động, vàkết nối với một máy chủdùng giao diện

SOCKS, làgiao diện mànhiều trình khách SSH có

thểdùng để tiến cửviệc đi ngầm, việc dùng các

đường kết nối của FTP, trên các kết nối của SSH, là

„ TFTP( Trivial File Transfer Protocol - Giao

Trang 30

Khác biệt giữa HTTP và FTP

tải nội dung của một trang Web vào một trình duyệt Web để

xem.

việc.

nghĩa là người dùng đang kết nối tới một Web server chứ

Tài liệu tham khảo

„ Các bài viết trên các trang web

Ngày đăng: 04/04/2014, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w