1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Định hướng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

18 766 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Trường học Cục Ứng dụng công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Trang 1

Định hướng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Cục Ứng dụng công nghệ thông tin

Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 2

Nội dung trình bày

Một số nét về hiện trạng ứng dụng CNTT

Những chủ trương triển khai ứng dụng CNTT

TW khóa XI về xd kết cấu hạ tầng đ.bộ nhằm đưa nước ta trở thành nước CNp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

Định hướng triển khai ứng dụng CNTT trong CQNN

ngày 9/7/2012).

Trang 3

I HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT & PHÁT TRIỂN

CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 1.1 Cung cấp thông tin

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 63/63

- Bộ, cơ quan ngang Bộ: 21/22

của các CQNN

Trang 4

 Hầu hết thủ tục hành chính đã được đưa lên mạng tại Website/Portal của CQNN và tại Website CSDL thủ tục hành chính http://csdl.thutuchanhchinh.vn/  Công khai

uy tín của Việt Nam

 DVCTT mức độ 3-4 ngày càng tăng & được triển khai sâu rộng

 Hồ sơ tiếp nhận và xử lý qua DVCTT ngày càng tăng

Bộ, CQ ngang Bộ Tỉnh, thành phố

TT Đơn vị Tên dịch vụ Mức

độ TS hồ sơ đã giải quyết

trong 2011

TS HS qua DVCTT 2011

Tỉ lệ

xử lý TT

1 TP HCM (Sở

TTTT) Cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không K.Doanh 4 12,049 12,033 99.9%

2 Bình Định (TP

Quy Nhơn)

Cấp giấy phép xây dựng 3 1,091 789 72.3%

4 Bộ Tài chính DV kê khai thuế và nộp tờ

khai trực tuyến

4 585,081 585,081 100.0%

5 Bộ Công

Thương

Quản lý và cấp chứng nhận xuất sứ điện tử

3 198,668 89,934 45.3%

7 Bộ Ngoại giao Phục vụ các đoàn Ngoại 3 1,400 1,400 100.0%

Tăng cường

1.2 Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Trang 5

1.3 Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành

Ứng dụng thư điện tử (eMail)

Tỉ lệ đã triển khai

sử dụng

TL đã triển khai SD đến 100% đ.vị thuộc, tr thuộc

TL trung bình văn bản được chuyển hoàn toàn qua mạng trong nội bộ cơ quan

Tỉnh, Tp trực thuộc TƯ 93.7% 28.6% Nội bộ UBND tỉnh: 52.3%

Nội bộ sở, ngành: 37.6%

Quản lý văn bản điều hành

Tỉ lệ đã triển khai

sử dụng

Tỉ lệ trung bình CB được cấp eMail

Tỉ lệ CB thường xuyên SD eMail

* Hạn chế: Một số đơn vị Lãnh đạo còn chưa thường xuyên sử dụng eMail; hệ thống eMail

của nhiều đơn vị chưa được quản lý chuyên nghiệp

* Hạn chế: Các hệ thống không kết nối trao đổi được văn bản với các Bộ, ngành, địa

phương khác

Trang 6

 Trong năm 2011, công tác ứng dụng CNTT tiếp tục triển khai mạnh và

đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước cũng như phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

 Về cung cấp thông tin: Website/Portal của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ngày càng cung cấp đầy đủ và kịp thời những thông tin chủ yếu theo quy định -> công khai, minh bạch

 Về cung cấp dịch vụ công trực tuyến: So với năm 2010, các cơ quan

nhà nước tiếp tục duy trì và xây dựng thêm nhiều dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và mức độ 4.

1.2 Đánh giá chung

Trang 7

Những chủ trương lớn triển khai ƯDCNTT

Nghị quyết số 13-NQ, Hội nghị lần thứ 4 BCH TW khóa XI

Định hướng phát triển hạ tầng thông tin

 Xây dựng CSDL quốc gia về công dân, đất đai, nhà ở, DN; đẩy nhanh tiến trình

thực hiện thẻ công dân điện tử, CPĐT và cam kết ASEAN điện tử

 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH và toàn bộ nền kinh tế Coi thúc đẩy phát triển và ƯDCNTT là nhiệm vụ hàng đầu trong lộ trình CNH, HĐH P/triển mạnh CNpCNTT, thúc đẩy CN p.mềm

 Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước, bảo vệ quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia về không gian mạng

 Xây dựng CSDL quốc gia về công dân, đất đai, nhà ở, DN; đẩy nhanh tiến trình

thực hiện thẻ công dân điện tử, CPĐT và cam kết ASEAN điện tử

 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH và toàn bộ nền kinh tế Coi thúc đẩy phát triển và ƯDCNTT là nhiệm vụ hàng đầu trong lộ trình CNH, HĐH P/triển mạnh CNpCNTT, thúc đẩy CN p.mềm

 Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước, bảo vệ quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia về không gian mạng

Trang 8

Những chủ trương triển khai ƯDCNTT

Chương trình hành động của Bộ TTTT thực hiện NQ 13, NQ 16

(Quyết định số 1293/QĐ-BTTTT ngày 19/7/2012 của Bộ trưởng Bộ TTTT)

 Phát triển các CSDL tạo nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử, trước hết tập trung xây dựng các CSDL về: Thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; kinh tế công nghiệp và thương mại; tài nguyên và môi trường; dân cư; tài chính; doanh nghiệp; dự án đầu tư; biên giới lãnh thổ

 Phát triển các hệ thống thông tin chuyên ngành tạo động lực phát triển KTXH như: thuế, hải quan, giáo dục, y tế, quản lý dân cư, đất đai, TN&MT

 Ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ của CQNN, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động:

 Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành các cấp;

Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan;

 Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối

 Phát triển các CSDL tạo nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử, trước hết tập trung xây dựng các CSDL về: Thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; kinh tế công nghiệp và thương mại; tài nguyên và môi trường; dân cư; tài chính; doanh nghiệp; dự án đầu tư; biên giới lãnh thổ

 Phát triển các hệ thống thông tin chuyên ngành tạo động lực phát triển KTXH như: thuế, hải quan, giáo dục, y tế, quản lý dân cư, đất đai, TN&MT

 Ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ của CQNN, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động:

 Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành các cấp;

Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan;

 Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin khác trong

công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối

Trang 9

Những chủ trương triển khai ƯDCNTT

Chương trình hành động của Bộ TTTT thực hiện NQ 13, NQ 16

(Quyết định số 1293/QĐ-BTTTT ngày 19/7/2012 của Bộ trưởng Bộ TTTT)

 Tập trung cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

 Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông

 Xây dựng các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp;

 Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng

 Đẩy nhanh tiến trình thực hiện thẻ công dân điện tử và cam kết ASEAN điện tử

 Tập trung cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

 Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa,

một cửa liên thông

 Xây dựng các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp;

 Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng

 Đẩy nhanh tiến trình thực hiện thẻ công dân điện tử và cam kết ASEAN điện tử

Trang 10

Nội dung chủ yếu:

 Phải sử dụng hệ thống thư điện tử để trao đổi các loại văn bản sau đây trong nội bộ mỗi cơ quan: Giấy mời họp nội bộ; tài liệu phục vụ họp; văn bản để biết, để báo cáo; thông báo chung của cơ quan; các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc

 Các loại tài liệu, văn bản hành chính đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua mạng thì không phải gửi thêm văn bản giấy;

 Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc CP và UBND các thành phố trực thuộc Trung

ương: HN, HP, ĐN, HCM và CT chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền, bắt buộc gửi kèm văn bản điện tử song song cùng văn bản giấy trong năm 2012; tiến tới xử lý, trao đổi công việc chủ yếu qua môi trường mạng

 Bộ TT&TT xây dựng lộ trình bắt buộc thực hiện việc gửi hồ sơ điện tử kèm theo hồ sơ trình giấy tại các cấp từ TƯ-ĐP, đến năm 2015 có 60% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa CQNN được trao đổi dưới dạng điện tử;

 Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy định về lưu trữ văn bản điện tử

Định hướng triển khai

Chỉ thị số 15/CT-TTg của TTgCP tăng cường sd VBĐT trong hđ CQNN

Trang 11

Dự kiến hoạt động năm 2012:

Định hướng triển khai

Chỉ thị số 15/CT-TTg của TTgCP tăng cường sd VBĐT trong hđ CQNN

 Mục tiêu:

 Xác định rõ lộ trình triển khai sử dụng, trao đổi văn bản điện tử đến 2015

 Tuyên truyền về vai trò sử dụng văn bản điện tử

 Tạo lập nền tảng kỹ thuật, tổ chức ban đầu về trao đổi, sử dụng văn bản điện tử

 Thực hiện:

 Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng lộ trình triển khai sử dụng, trao đổi văn bản điện tử đến 2015

 Xây dựng và trình Thủ tướng ban hành lộ trình triển khai sử dụng văn bản điện tử đến năm 2015

 Tuyên truyền, trên báo, đài, truyền hình về chỉ thị 15/CT-TTg của chính phủ

 Dự thảo quy định của TTg về trao đổi văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước

 Hướng dẫn kỹ thuật đảm bảo kết nối, liên thông một số PM QLVB&ĐH phổ biến

 Thu thập và quảng bá thông tin về đầu mối tiếp nhận văn bản điện tử

Trang 12

Dự kiến hoạt động năm 2013:

• Mục tiêu:

•Đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản điện tử

•Cấp chữ ký số cho các cơ quan nhà nước có nhu cầu từ cấp huyện trở lên

•Các văn bản: Lịch công tác, chương trình kế hoạch của cơ quan, công văn nội bộ, thông báo, tài liệu họp, giấy mời chỉ thực hiện qua hình thức điện tử

• Thực hiện:

•Xây dựng các văn bản sau:

•Nghị định (QĐ TTg) quy định sử dụng và trao đổi văn bản điện tử

•Quyết định của TTg phê duyệt lộ trình sử dụng và trao đổi văn bản điện tử

•Ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về văn bản điện tử, trao đổi văn bản điện tử

• Thực hiện kết nối liên thông một số PM QLVB&ĐH phổ biến

Định hướng triển khai

Chỉ thị số 15/CT-TTg của TTgCP tăng cường sd VBĐT trong hđ CQNN

Trang 13

Dự kiến hoạt động năm 2014:

•Toàn bộ các cơ quan có nhu cầu được cấp chữ ký số

•Tối thiểu 60% văn bản được gửi hoàn toàn qua đường điện tử bao gồm (sao chụp ảnh hoặc văn bản có chữ ký)

•Các văn bản có số bản sao lớn sẽ giới hạn số bản sao bằng giấy

Định hướng triển khai

Chỉ thị số 15/CT-TTg của TTgCP tăng cường sd VBĐT trong hđ CQNN

Trang 14

Dự kiến hoạt động năm 2015:

•60% văn bản, tài liệu được trao đổi hoàn toàn bằng phương thức điện tử

•100% hồ sơ trình giấy bắt buộc kèm hồ sơ điện tử

•Tài liệu, văn bản được lưu trữ và quản lý trong hệ thống lưu trữ lâu dài

Định hướng triển khai

Chỉ thị số 15/CT-TTg của TTgCP tăng cường sd VBĐT trong hđ CQNN

Trang 15

Điều 19: Báo cáo hàng năm về lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến:

a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố và UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến và báo cáo UBND tỉnh, thành phố về lộ trình và tiến độ triển khai thực hiện.

b) Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng và báo cáo lộ trình cung cấp

DVCTT của đơn vị và địa phương, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Định hướng triển khai

Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 q.định cc t.tin và DVC trực tuyến trên trang/cổng thông tin điện tử của CQNN

Trang 16

Định hướng ƯDCNTT năm 2013 tại các tỉnh, thành phố

Cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật CNTT:

Thông tin giới thiệu;

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản pháp luật liên quan;

Thông tin tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành;

Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư; đấu thầu, mua sắm công;

Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân;

Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền.

Trang 17

Cung cấp thông tin (tiếp):

Thông tin chỉ đạo điều hành: ý kiến chỉ đạo điều hành của thủ trưởng cơ quan,

ý kiến xử lý, phản hồi đối với kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân, lịch làm việc của lãnh đạo

Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển: tập trung vào một số lĩnh vực tổ chức, cá nhân quan tâm nhiều như chính sách ưu đãi mời gọi vốn đầu tư, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải,…

Thông tin về chương trình, đề tài khoa học;

Thông tin, báo cáo thống kê;

Thông tin tiếng nước ngoài

Định hướng ƯDCNTT năm 2013 tại các tỉnh, thành phố

Trang 18

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w