Trong nhiều năm qua tại Việt nam để phục vụ cho phát triển chăn nuôi gia súc nhai lại đã có rất nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của hai nhóm
Trang 1THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA IN VIVO, GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG, PROTEIN CỦA THỨC ĂN NĂNG LƯỢNGVÀ THỨC ĂN BỔ SUNG PROTEIN CHO
GIA SÚC NHAI LẠI
Vũ Chí Cương1, Đinh Văn Mười2 và Bùi Thu Trang1
1
Viện Chăn Nuôi; 2 Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Tác giả liên hệ: Vũ Chí Cương Tel: (04) 38.386.127/ 0912.121.506; Email: vn1899@gmail.com
The chemical composition, digestibility and energy, protein values of energy and protein feeds One study including a series of digestible experiments on sheep aiming at determing chemical composition, digestibility, energy and protein values of energy and protein feeds was undertaken It was realized that:
For energy feeds: Except for ensiled cassava tuber, all feeds of this group had a medium CP content, very low
CF, NDF and ADF contents Consequently, OMD, ME, NE, UFL, PDIN and PDIE of these feeds ranged from medium to high levels However, PDIE (g/kgDM) of these feeds was much higher than PDIN and PDIN-PDIE was negatively high (-19.03 to – 45.21)
For protein feeds: All feeds of this group had a high CP content, medium CF, NDF and ADF contents Consequently, OMD, ME, NE, UFL, PDIN and PDIE of these feedse also ranged from medium to hih levels However, PDIN (g/kgDM) of these feeds was much higher than PDIE and PDIN-PDIE was positively high (12.46-105.13)
Key words: digestibility, energy, protein, feeds, ruminants
ĐẶT VẤN ĐỀ Theo hệ thống phân loại thức ăn của Harris và cs (1968, 1980), thức ăn cho gia súc nhai lại được phân thành tám nhóm Trong đó thức ăn năng lượng thuộc nhóm 4 với đặc điểm xơ thô (crude fiber - CF) < 18%; và protein thô (crude protein – CP) < 20 % Nhóm này lại được chia thành: ngũ cốc, phụ phẩm chế biến ngũ cốc, củ, quả, hạt Thức ăn bổ sung protein thuộc nhóm 5 với đặc điểm: CF<18%, CP > 20% Nhóm này lại được chia thành thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc thực vật và thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc động vật
Trong nhiều năm qua tại Việt nam để phục vụ cho phát triển chăn nuôi gia súc nhai lại đã có rất nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của hai nhóm thức ăn này (Nguyễn Văn Thưởng và cs., 1992; Viện Chăn nuôi, 2001) Pozy và cs , (2002) trên cơ sở kết quả hợp tác nghiên cứu giữa Viện chăn nuôi và Đại học công giáo Louvain la Neuvre (Bỉ) về dinh dưỡng gia súc nhai lại đã công bố thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của trên 300 mẫu thức ăn trong đó có nhiều loại thức ăn thuộc hai nhóm trên tại Miền bắc Việt nam
Tuy nhiên, vì có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến thành phần hóa học của thức ăn và do
đó ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng (năng lượng và protein) (Kabi và Bareeba, 2008; Hanssen và cs., 2006; Promkot và Wanapat, 2003; 2004; Agbagla-Dohnani và cs., 2001; Thu và Preston, 1999; Liu và cs., 1998; Mupangwa và cs., 1997; Pearson and Ison, 1997; Von Keyserlingk và cs., 1996; Wilson and Wong, 1982) nên công việc này càng làm nhiều càng tốt để có cơ sở dữ liệu đủ lớn
Để kế tiếp các kết quả nghiên cứu của Dự án hợp tác song phương về dinh dưỡng gia súc nhai lại giữa Viện chăn nuôi, Hà nội và Đại học tổng hợp công giáo Louvain, Bỉ, và các kết quả nghiên cứu khác về vấn đề này trước đó, làm phong phú thêm cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gia súc nhai lại chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
Trang 2VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 17 loại ăn thức ăn năng lượng và thức ăn bổ sung protein (7 loại thức ăn năng lượng và 10 loại thức ăn bổ sung protein) thường dùng cho bò khu vực phía Bắc Việt nam
Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2011 tại Bộ môn dinh dưỡng, thức ăn và đồng cỏ, Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn quỹ gien vật nuôi, Viện Chăn nuôi
Mẫu thức ăn, mẫu phân và chuẩn bị mẫu
Các mẫu thức ăn cho ăn, thức ăn thừa và phân sau khi được sấy khô ở 60oC trong 24 giờ (đến khi khối lượng không đổi) được nghiền đến 1 mm để phân tích thành phần hoá học
Phân tích thành phần hoá học
Vì nghiên cứu thành phần hóa học chỉ là một phần trong nghiên cứu thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn nên thành phần hóa học của thức ăn, phân đựơc phân tích tại Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Mỗi loại thức ăn và phân có
n = 5 (5 cừu cho mỗi thí nghiệm nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng)
Các tiêu chuẩn TCVN 4326 - 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4331-2001, TCVN 4329 - 86, TCVN 4327 - 86 đựơc sử dụng để phân tích tỷ lệ nước ban đầu, chất khô (dry matter-DM), protein thô (crude protein - CP), mỡ (ether extract - EE), xơ thô (crude fiber - CF) và khoáng tổng số (ash) Riêng NDF, ADF được xác định theo phương pháp của Goering và Van Soest (1970)
Xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn in vivo ở gia súc nhai lại
Vì thức ăn năng lượng và thức ăn bổ sung protein không thể cho ăn 100 % trong khẩu phần của cừu nên tỷ lệ tiêu hóa của hai nhóm này được xác định bằng phương pháp hiệu số Tỷ lệ tiêu hóa in vivo của thức ăn hai nhóm này được xác định trên cừu giống Phan rang (n = 5 con cho một loại thức ăn đối chứng đã biết tỷ lệ tiêu hóa và n = 5 cho mỗi loại thức ăn nghiên cứu trong nhóm thí nghiệm), bằng kỹ thuật thu phân tổng số (total faeces collection) (Cochran và Galyean, 1994; Burns và cs., 1994) Thức ăn cho nhóm đối chúng là thức ăn thô, thức ăn cho nhóm thí nghiệm là thức ăn thô ở nhóm đối chúng + 200 g thức ăn thí nghiệm (thức ăn năng lượng hoặc thức ăn bổ sung protein Tổng thời gian thí nghiệm cho mỗi loại là 20 ngày gồm
10 ngày nuôi chuẩn bị và 10 ngày thí nghiệm Thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân trong 10 ngày thí nghiệm được cân hàng ngày và lấy mẫu để phân tích thành phần hoá học Tỷ lệ tiêu hóa (THTH) của một chất A nào đó trong thức ăn được tính theo công thức: THTH của chất A (%) = [(Lượng chất A ăn vào từ thức ăn - Lượng chất A thải ra trong phân)/ Lượng chất A ăn vào từ thức ăn] x 100
Tính toán các giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Các giá trị dinh dưỡng được tính toán ở đây gồm: các giá trị năng lượng (Gross energy - GE: năng lượng thô; Digestible energy - DE: năng lượng tiêu hoá; Metabolizable energy - ME: năng lượng trao đổi; Net energy - NE: năng lượng thuần, đơn vị thức ăn tạo sữa (Forage unit for lactation - UFL), giá trị protein tiêu hóa ở ruột của thức ăn (Protein Digestible in Small Intestine - PDI: protein tiêu hoá ở ruột; protein tiêu hóa ở ruột giới hạn bởi N ăn vào - PDIN; protein tiêu hoá ở ruột giới hạn bởi năng lượng ăn vào - PDIE) của TA cho gia súc nhai lại được tính từ TLTH in vivo và lượng thức ăn ăn vào (TAAV) (g chất khô/kg khối
Trang 3lượng trao đổi - W0,75) theo hệ thống của Pháp Các giá trị này được tính bằn cách sử dụng các công thức của Jarrige, (1978); Andrien và cs (1989); Xandé và cs (1989)
Tính toán các giá trị năng lượng của thức ăn
Giá trị GE:
Để tính giá trị GE của các loại thức ăn vùng nhiệt đới dùng công thức của Jarige (1978); Xande và cs (1989):
GE (kcal/kg OM) = 4543 + 2,0113 x CP (g/kg OM) ± 32,8 (r = 0,935)
Trong đó GE = Kcal/kg chất hữu cơ - OM
Sau đó chuyển giá trị này thành GE: Kcal/kg chất khô - DM và MJ/kg DM
Giá trị DE:
Để tính giá trị DE dùng công thức của Jarige (1978); Xande và cs (1989):
DE = GE x dE
Ở đây: DE = Kcal/kg OM
dE - Tỷ lệ tiêu hoá của năng lượng thô = 1,0087 dOM - 0,0377 ± 0,007 (r = 0,996)
dOM: tỷ lệ tiêu hoá của chất hữu cơ
Sau đó chuyển giá trị này thành DE: Kcal/kg DM và MJ/kg DM
Giá trị ME:
Để tính giá trị ME của thức ăn nhiệt đới dùng công thức của Jarige (1978); Xande và cs.(1989):
ME = DE x ME/DE Trong đó ME = Kcal/kg OM Sau đó chuyển giá trị này thành ME: Kcal/kg DM và MJ/kg
DM
ME/DE = 0,8417 - (9,9 x 10-5 x CF (crude fibre- xơ thô(g/kg chất hữu cơ)) - (1,96 x 10-4 x CP (crude protein-protein thô) (g/kg chất hữu cơ)) + 0,221 x NA)
NA = Số lượng chất hữu cơ tiêu hoá ăn được (Digestible oganic matter - DOM) (g/kg
W0,75)/23 Thông thường người ta sử dụng giá trị bình quân: NA = 1,7
Giá trị NE
Để tính giá trị NE của thức ăn nhiệt đới dùng công thức của Jarige (1978); Xande và cs (1989):
NE = ME × kl
kl = 0,463 + [0,24 × (ME/GE)]
kl: là hiệu quả sử dụng năng lượng trao đổi cho sản xuất sữa
Năng lượng thuần cũng có thể biểu diễn dưới dạng đơn vị thức ăn Theo hệ thống đánh giá giá trị thức ăn của Pháp, đơn vị thức ăn tạo sữa (UFL) của thức ăn được tính bằng 1700 Kcal NE
UFL = NE (Kcal)/1700
Trang 4Tính toán các giá trị protein của thức ăn
Giá trị protein của một thức ăn là tổng lượng protein được tiêu hoá tại ruột non tính bằng g/kg vật chất khô (PDI)- Protéines Digestibles dans l’Intestine) và được biểu thị bằng hai giá trị PDIE và PDIN Thông thường người ta lấy giá trị thấp hơn trong hai giá trị này làm giá trị PDI của thức ăn, một thức ăn có hai giá trị này tương đương nhau là một thức ăn cân đối) Protein tiêu hóa ở ruột (PDI) (g/kgDM):
* Protein tiêu hoá ở ruột tính giới hạn bởi năng lượng: PDIE = PDIA + PDIME
* Protein tiêu hoá ở ruột giới hạn bởi ni tơ: PDIN = PDIA + PDMN
và được tính như sau:
PDIME - (g/kgDM): Số lượng protein vi sinh vật tiêu hoá ở ruột có thể được tổng hợp khi năng lượng dễ lên men không bị hạn chế:
PDIME = 135x0,8x0,7xDOM (kg/kgDM)
ở đây: DOM - Chất hữu cơ tiêu hoá ((kg/kg vật chất khô) = OM (chất hữu cơ) kg/kg DM (chất khô) x Tỷ lệ tiêu hoá OM (chất hữu cơ)
PDIMN - (g/kgDM): Số lượng protein vi sinh vật tiêu hoá ở ruột có thể được tổng hợp khi năng lượng không bị hạn chế:
PDIMN = CP (g/kgDM)x(S + 0,35x(1-S))x0,8x0,7 S: độ hoà tan của Nitơ ≅ 0,3 cho các loại thức ăn
PDIMN (g/kg DM) = CP (g/kgDM)x(0,3 + 0,35x(1-0,3))x0,8x0,7
PDIA - : Protein tiêu hoá ở ruột từ nguồn thức ăn ăn vào (g/kgDM)
PDIA (g/kgDM) = 0,65x CP (g/kgDM) x (1-S) xdr
ở đây dr: Tỷ lệ tiêu hoá của protein của khẩu phần trong ruột
dr = (0,65 x Protein không hoà tan (g/kg DM) - PANDI)/0,65 x Protein không hoà tan (g/kgDM)
Protein không hoà tan = CPx (1-S)
PANDI (g/kgDM): Protein của khẩu phần không tiêu hoá ở ruột non
PANDI (g/kgDM) = ICP – 0,501 – 0,033xDOM – 0,009 x IDOM = 0,045x CP
ICP: Protein không thể tiêu hoá
ICP = 0,501 + 0,045CP g/kgDM) + 0,033 DOM (g/kg DM) + 0,009 IDOM (chất hữu cơ không thể tiêu hoá, g/kgDM)
ở đây:
* Protein tiêu hoá DCP = CP (g/kgDM) x tỷ lệ tiêu hoá của CP
* Chất hữu cơ tiêu hoá DOM (g/kgDM) = OM (g/kgDM) x tỷ lệ tiêu hoá OM
* Chất hữu cơ không thể tiêu hoá IDOM (g/kgDM) = OM (g/kgDM) - DOM (g/kgDM)
Xử lý số liệu: Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa, giá trị dinh dưỡng của mỗi loại thức ăn được xử lý bằng thống kê mô tả với n = 5 cho mỗi loại thức ăn tương ứng
Trang 5KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Thức ăn năng lượng
Thành phần hoá học của thức ăn năng lượng
Nhóm thức ăn năng lượng có thành phần hóa học khá biến động, tùy thuộc vào loại thức ăn
Bảng 1 Thành phần hóa học của thức ăn năng lượng (% DM)
1 Bột ngô trắng 85,2 10,7 5,0 2,6 1,7 16,1 3,0
2 Bột ngô tẻ đỏ 92,2 9,2 5,6 2,2 5,8 17,3 3,1
3 Thóc loại II 88,7 7,2 2,2 11,2 5,7 22,3 14,1
5 Cám gạo 85,2 13,8 15,0 11,1 8,5 19,4 9,2
7 Củ sắn tươi ủ chua 43,3 2,2 0,3 3,1 4,1 5,9 4,1 Phạm vi biến động của các giá trị DM, CP, EE, CF, Ash, NDF, ADF vừa phải và tương ứng là: 43,3 - 92,18; 2,2 -13,8, 0,3 – 15,0; 2,2- 11,2; 1,7 -8,5; 5,9 – 22,3; 2,4 – 14,1%
Trừ củ sắn tươi ủ chua, các thức ăn ở nhóm này tương đối khô, CP (trừ CP trong bột sắn và củ sắn tươi ủ chua) từ trung bình đến khá, CF, NDF và ADF rất thấp
Kết quả về thành phần hóa học của thức ăn năng lượng trong nghiên cứu này nằm trong khoảng dao động của thành phần hóa học của thức ăn năng lượng trong các nghiên cứu khác Ngô hạt theo nhiều nghiên cứu có: CP: 7,66-11,8; Ash: 1,63-2,27; NDF: 10,0-21,51; ADF: 2,4-6,2% (Sebastian Chakeredza và cs., 2008; Paya và cs., 2007; Chumpawadee và cs., 2007a; Seven và cs., 2007; Ismail và cs., 2005; Chanjula và cs., 2003; Pozy và cs., 2002) Trong nghiên cứu của chúng tôi ngô có CP: 9,2 -10,7; Ash:1,7-5,8; NDF: 16,1-17,3; ADF: 3,0-3,1 % Tương tự như với ngô hạt, cám gạo các loại trong các nghiên cứu này có CP: 13,8; EE: 15,00; Ash: 8,5; NDF :19,4; ADF 9,2 % Kết quả này cũng nằm trong phạm vi biến động về CP, EE, Ash, NDF và ADF trong nhiều nghiên cứu khác Cám gạo thường có CP: 11,3 -14,3; EE: 8,9-18,9; NDF:13,32 - 42,8; ADF: 4,5 - 27,3; Ash: 6,3-16,0% (Nutrient Requirement of Beef Cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và cs., 2007a; Chumpawadee và Pimpa, 2008; Smith và cs., 1991; Chanjula và cs., 2003; Poy và cs., 2002)
Trong nghiên cứu của mình chúng tôi thấy bột sắn có CP, Ash, NDF và ADF tương ứng là: 4,3; 3,0; 19,6 và 4,1% Kết quả này nằm trong khoảng kết quả của một số tác giả khi nghiên cứu về bột sắn Sắn thường có CP: 1,63-3,8; Ash: 2,0-3,1; NDF: 6,9-33,9; ADF: 4,91-24,2% (Nutrient Requirement of Beef Cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và Pimpa, 2008, Chumpawadee và cs., 2007a; Songsak và cs., 2006; Pozy và cs., 2002)
Tỷ lệ tiêu hóa in vivo của nhóm thức ăn năng lượng
Nhóm thức ăn năng lượng có tỷ lệ tiêu hóa OM từ khá đến cao: 53,3 đến 72,7%, trừ tỷ lệ tiêu hóa OM của củ sắn tươi ủ Tỷ lệ tiêu hóa CP, CF, NDF và ADF cũng ở mức từ khá đến cao
Trang 6trừ tỷ lệ tiêu hóa CP, CF, NDF và ADF của củ sắn tươi ủ Như vậy đây là nhóm có tỷ lệ tiêu hóa khá và cao
Bảng 2 Tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn năng lượng (%)
1 Bột ngô trắng 62,9 61,9 64,8 30,7 60,3 66,2
2 Bột ngô tẻ đỏ 54,6 59,5 57,4 59,8 61,0 59,6
3 Thóc loại II 45,6 51,7 48,8 42,9 53,3 41,3
4 Gạo lức 61,8 81,5 64,3 70,3 66,4 76,6
5 Cám gạo 61,3 52,7 52,9 55,7 56,4 88,7
6 Bột sắn 78,2 74,2 70,1 76,5 72,7 22,8
7 Củ sắn tươi ủ 45,0 11,7 23,8 30,9 42,5 15,4
Chú thích: DP*: Digestible Protein-protein tiêu hóa (g/kg chất khô thức ăn)
Kết quả về tỷ lệ tiêu hóa thức ăn của nhóm này trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự, một
số trường hợp hơi thấp hơn kết quả từ các nghiên cứu khác Ví dụ trong nghiên cứu của mình chúng tôi thấy bột ngô trong nghiên cứu này có tỷ lệ tiêu hóa OM: 60,3 -61,0% Số liệu tương
tự cho ngô hạt là 68,12 - 88,9 % (Taghizadeh và cs., 2007; Chumpawadee và cs., 2007a)
Với cám gạo tỷ lệ tiêu hóa OM ở nghiên cứu này là: 56,4%, trong khi tỷ lệ này là 50,24-90,36% trong các nghiên cứu của Chumpawadee và cs (2007a)
Tương tự như vậy, tỷ lệ tiêu hóa OM của gạo lức trong nghiên cứu này là: 76,6% trong khi tỷ
lệ tiêu hóa của gạo theo Chumpawadee và cs (2007a) là 50,24-90,36%
Giá trị dinh dưỡng của nhóm thức ăn năng lượng
Nhóm thức ăn năng lượng có giá trị năng lượng ME (MJ/kg DM thức ăn) (9,21-12,67), NE (MJ/kg DM thức ăn) (5,37-7,85) và UFL (đơn vị) (0,74-1,08) khá cao và cao
Bảng 3 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn năng lượng
TT Loại thức ăn
GE (MJ)
DE (MJ)
ME (MJ)
ME/
GE
NE (MJ) UFL PDI PDIN PDIE
PDIN-PDIE Bột ngô trắng 19,57 13,49 11,12 0,57 6,67 0,92 75,6 75,60 96,91 -21,31 Bột ngô tẻ đỏ 19,79 14,42 11,75 0,59 7,12 0,98 66,8 66,80 85,83 -19,03 Thóc loại II 18,54 11,88 9,82 0,53 5,79 0,80 51,42 51,42 77,47 -26,05 Gạo lức 19,48 14,29 11,93 0,61 7,28 1,01 67,94 67,94 95,76 -27,82 Cám gạo 17,93 14,79 12,20 0,68 7,65 1,06 88,61 88,61 109,90 -21,32 Bột sắn 19,43 14,88 12,67 0,65 7,85 1,08 31,04 31,04 76,25 -45,21
Củ sắn tươi ủ 18,43 10,93 9,21 0,50 5,37 0,74 15,88 15,88 54,46 -38,58 Ghi chú: GE: (MJ/kg DM), DE:(MJ/kg DM), ME:(MJ/kg DM), NE: (MJ/kg DM), PDIN, PDIE (g/kg DM), PDIN-PDIE: (g/kg DM)
Trang 7Khác với các nhóm khác, nhóm này có hàm lượng năng lượng cao nên PDIE cao hơn hẳn PDIN Vì PDIE lớn hơn nhiều PDIN nên hiệu số PDIN-PDIE âm và khá cao (-19,03 đến - 45,21 g/kgDM), đặc biệt là ở bột sắn và củ sắn tươi ủ chua Như vậy thức ăn nhóm này có giá trị protein không cân bằng, khi dùng cần bổ sung protein
ME/DE của hầu hết các loại thức ăn nhóm này >0,5 trừ tỷ lệ này ở củ sắn tươi Giá trị ME,
NE, UFL biến động tuy nhiên GE gần như không biến động nhiều và cao hơn các loại thức ăn nhóm khác Nhóm này bình quân có GE cao, vào khoảng 18 - 19 MJ/kg DM thức ăn
Kết quả về giá trị dinh dưỡng của thức ăn năng lượng trong nghiên cứu của chúng tôi cũng không khác nhiều kết quả thu được ở các nghiên cứu khác trên cùng đối tượng nghiên cứu
Ví dụ, trong nghiên cứu của mình chúng tôi thấy bột ngô có ME: 11,12-11,75 MJ/kg DM; NE: 6,67-7,12 MJ/kg DM; UFL: 0,92-0,98; PDIN: 66,80-75,60 g/kgDM; PDIE: 85,83-96,91 g/kgDM Trong các nghiên cứu khác (Nutrient Requirements of beef cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Seven và cs., 2007; Ismail và cs., 2005; Polzy và cs., 2002; NRC, 2001) bột ngô có ME: 13,04-14,94 MJ kg/DM; NE: 8,3 MJ kg/DM; UFL: 1,17-1,20, PDIN: 68-95 g/kgDM; PDIE: 122-142 g/kgDM
Một ví dụ khác, trong nghiên cứu của chúng tôi cám gạo có ME 12,2 MJ/kg DM; UFL: 1,06; PDIN: 88,61 g/kgDM; PDIE: 109,9 g/kgDM Kết quả này nằm gần tương tự kết quả của các nghiên cứu khác làm trên cám gạo Cám gạo có ME: 12,18 - 14,14 MJ/kg DM; UFL: 0,83-0,94 ; PDIN: 65-96 g/kgDM; PDIE: 75-85 g/kgDM (Nutrient Requirements of beef cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Polzy và cs., 2002)
Thức ăn bổ sung protein
Thành phần hoá học của thức ăn bổ sung protein
DM của nhóm thức ăn bổ sung protein biến động rất lớn: 16,9 – 90,1 % Phạm vi biến động của các giá trị CP, EE, CF, Ash, NDF, ADF tương ứng là: 21,1 - 49,2; 1,2 - 8,1; 2,4 - 2,4; 4,5
- 22,7; 9,4 - 53,7; 3,3 -33,7 %
Các thức ăn ở nhóm này tương đối khô (trừ bã bia), CP từ cao đến rất cao, không có quá nhiều NDF và ADF
Kết quả về thành phần hóa học của thức ăn bổ sung protein trong nghiên cứu này nằm trong khoảng dao động của thành phần hóa học của thức ăn bổ sung protein trong các nghiên cứu khác
Ví dụ, bột đậu tương trong nghiên cứu này có CP: 49,2; EE: 7,4; Ash: 8,0, NDF: 29,0; ADF: 10,5 %
Kết quả này cũng nằm trong khoảng thành phần hóa học của bột đậu tương trong một số nghiên cứu khác Bột đậu tường thường có CP: 36,7-52,75; EE: 4,2-18,2; NDF 12,3 - 44,9; ADF 8,4 – 13,0; Ash : 4,1-7,57 (Paya và cs., 2007; Seven và cs., 2007; Chumpawadee và cs., 2007b; Promkot và Wanapat, 2003; Pozy và cs., 2002)
Tương tự như vậy, trong khi lá keo dậu trong nghiên cứu này có CP: 27,8; Ash: 2,3; NDF: 39,3; ADF: 22,0%, lá keo dậu trong một số nghiên cứu khác có CP: 10,3 27,8; Ash 8,4 -17,96; NDF 48,1-59,49; ADF 21,3-50,8% (Njiadda và Nasiru 2010; Babayemi và cs., 2009; Chumpawadee và Pimpa, 2008, Khanum và cs., 2007; Tedonkeng Pamo và cs., 2007;
Trang 8Chumpawadee và cs., 2007b; Aregheore và cs., 2007; Sallam, 2005; Singh và cs., 2005; Nieves và cs., 2004.; Promkot và Wanapat, 2003; Smith và cs., 1991)
Bảng 4: Thành phần hoá học của các loại thức bổ sung protein (% DM)
1 Bột đậu tương 90,1 49,2 7,4 8,5 8,0 29,0 10,5
3 Lá keo dậu tươi 27,6 27,8 2,3 15,4 8,5 39,3 22,0
4 Lá keo dậu khô 89,8 26,0 1,7 7,1 8,0 27,3 14,9
6 Lá gai khô 83,1 21,1 1,8 14,4 22,5 47,2 31,5
7 Lá gai tươi 18,8 26,2 1,2 12,8 20,6 44,5 33,7
8
Thân và cuống lá
9 Vỏ đậu xanh 86,3 28,9 1,4 2,4 4,9 9,4 3,3
Trong nghiên cứu này bã bia có CP: 30,4; Ash: 4,5; NDF: 53,7; ADF: 19,6% Kết quả này nằm trong khoảng thành phần hóa học của bã bia của các nghiên cứu gần đây Thông thường
bã bia có CP: 21 - 31,4; Ash: 4,6 - 5,72; NDF: 49,7 - 60,11; ADF: 20,38 - 35,1 % (Nutrient Requirement of Beef Cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và Pimpa, 2008; Chumpawadee và cs., 2007b; Pozy và cs., 2002; Smith và cs., 1991)
Với lá dâu, chúng tôi cũng thu được những kết quả tương tự Lá dâu trong nghiên cứu này có CP: 22,3; Ash: 13,7; NDF 31,1; ADF: 18,3 % Trong rất nhiều nghiên cứu người ta thấy lá dâu có: CP: 14,00-22,1-27.6; NDF: 26.46-46,0; ADF 17,2-35,0; Ash: 6,43 -16,3% (Kabi và Bareeba, 2008; Kandylis và cs., 2008; Bamikole và cs., 2005; Kamalak và cs., 2004; Phiny và cs., 2003; Singh và Makkar, 2002; Liu và cs., 2002; Schmidek và cs., 2000; Malamsha và cs., 1999; Liu và cs., 1998; Ormar và cs., 1998; Ormar và cs., 1998; Shayo, 1997; Shayo, 1998; Deshmukh và cs., 1993; Makkar và cs., 1989; Singh và cs., 1984; Gohl, 1981)
Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn bổ sung protein
Nhóm thức ăn bổ sung protein cũng là một trong các nhóm có tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng biến động tùy thuộc vào loại thức ăn Đặc trưng quan trọng của nhóm này là tỷ lệ tiêu hóa protein khá và cao (58,2 - 83,6%) Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của nhóm thức ăn bổ sung protein khá và cao (55,8 - 79,5%)
Kết quả về tỷ lệ tiêu hóa thức ăn của nhóm này trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như các nghiên cứu khác Ví dụ, tỷ lệ tiêu hóa OM của lá keo dậu trong nghiên cứu này là: 55,8% Tỷ lệ này nằm trong khoảng tỷ lệ tiêu hóa OM của keo dậu từ 46,89 -71,24 % (Khanum và cs., 2007; Chumpawadee và cs., 2007b; Sallam., 2005)
Trong nghiên cứu này của chúng tôi lá dâu có tỷ lệ tiêu hóa OM: 56,8% Kết quả này thấp hơn
tỷ lệ tiêu hóa OM của lá dâu mà các tác giả khác đã báo cáo Theo Doran và cs (2008); González-García và cs (2008) tỷ lệ tiêu hóa OM của lá dâu là: 66.4- 79,2% trên cừu Tương
Trang 9tự như với tỷ lệ tiêu hóa OM, tỷ lệ tiêu hóa CP và CF của lá dâu trong nghiên cứu này tương ứng là: 58,2; 50,8% cũng thấp hơn tỷ lệ tiêu hóa CP và CF mà các tác giả khác đã báo cáo Theo Doran và cs (2008); González-García và cs (2008); Nguyen Xuan Ba và cs (2005); Jegou và cs (1994) tỷ lệ tiêu hóa CP và CF của lá dâu tương ứng là: 62,9- 75,0 và 54,0 – 68,2%
Bảng 5 Tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn bổ sung protein (%) T
DP*
1 Bột đậu tương 80,1 61,8 54,7 53,7 68,2 408,9
3 Lá keo dậu tươi 68,8 43,1 52,9 46,4 55,8 190,8
4 Lá keo dậu khô 71,8 50,6 53,2 40,7 58,1 186,7
5 Khô dầu cọ 59,2 61,0 65,1 65,3 62,9 111,8
6 Lá gai khô 60,1 65,4 75,8 73,3 62,7 126,6
7 Lá gai tươi 80,6 69,9 82,4 84,8 75,0 210,8
8 Cuống lá gai 1 79,2 38,9 70,5 74,2 68,6 202,6
9 Vỏ đậu xanh 83,6 62,0 66,1 64,3 63,7 241,9
Chú thích: DP*: Digestible Protein-protein tiêu hóa (g/kg chất khô thức ăn
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung protein tính theo hệ thống UFL và PDI
Nhóm thức ăn bổ sung protein cũng là một trong các nhóm có giá trị năng lượng biến động tùy thuộc vào loại thức ăn
Nhóm này có ME (7,84 -11,73 MJ/kgDM), NE (4,45 -7,15 MJ/kgDM), UFL (0,61 – 0,99) từ trung bình đến cao
Đặc trưng quan trọng của nhóm này là giá trị protein cao đến rất cao và khá cân bằng PDIN (135,2 – 351,73 g/kgDM) và PDIE (122,70 - 246,60 g/kg DM Một điều rất đặc biệt của nhóm này là hiệu số PDIN-PDIE toàn dương Hiệu số này chứng tỏ đây là nhóm có giá trị protein cân bằng có thể dùng làm thức ăn bổ sung protein cho gia súc nhai lại tốt
Kết quả về giá trị năng lượng, protein của thức ăn nhóm này trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như các nghiên cứu khác Ví dụ, bã bia trong nghiên cứu này có: ME: 11,73 MJ/kgDM, UFL: 0,99; PDIN: 217 g/kgDM; PDIE:182,0 g/kgDM
Một số công trình khác (Nutrient Requirements of beef cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và cs., 2007; Polzy và cs., 2002) công bố bã bia có ME: 11,34 -12,13 MJ/kg DM; UFL: 0,76-0,80; PDIN: 151-243 g/kgDM; PDIE: 148-231 g/kgDM
Trong nghiên cứu này của chúng tôi bột đậu tương có ME: 9,73 MJ/kgDM; UFL 0,77; PDIN 351,73 g/kgDM; PDIE: 246,60 g/kgDM Các giá trị này nằm trong khoảng các giá trị được các tác giả khác công bố Theo Chumpawadee và cs (2007b); Seven và cs (2007); Polzy và
Trang 10cs (2002); NRC, (2001) bột đậu tương: ME: 8,1-13,83 MJ/kgDM; UFL: 0,85-1,09; PDIN: 225-373 g/kgDM; PDIE: 89-251 g/kgDM
Bảng 6 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung protein
ME/
TT Loại thức
ăn
GE (MJ)
DE (MJ)
ME (MJ) GE
NE (MJ) UFL PDI PDIN PDIE
PDIN-PDIE
1
Bột đậu
tương 21,62 13,25 9,73 0,45 5,59 0,77 246,60 351,73 246,60 105,13
2 Lá dâu 18,29 12,55 10,1 0,55 6,02 0,83 138,40 159,70 138,40 21,32
3
Lá keo dậu
tươi 19,74 10,36 7,95 0,4 4,45 0,61 152,40 198,50 152,40 46,09
4
Lá keo dậu
khô 19,67 10,79 8,44 0,43 4,78 0,66 147,10 186,00 147,10 38,97
5 Khô dầu cọ 19,68 11,74 9,29 0,47 5,36 0,74 122,70 135,20 122,70 12,46
6 Lá gai khô 16,56 10,00 7,84 0,47 4,52 0,62 126,70 156,10 126,70 29,36
7 Lá gai tươi 17,27 10,26 7,97 0,46 4,57 0,63 142,80 183,40 142,80 40,59
8
Cuống lá
gai 1 16,95 11,09 8,54 0,5 4,99 0,69 143,10 186,00 143,10 42,89
9
Võ đậu
xanh 20,51 12,42 10,1 0,49 5,87 0,81 170,80 207,20 170,80 36,41
10 Bã bia 19,16 14,64 11,73 0,61 7,15 0,99 182,00 217,40 182,00 35,42 Ghi chú: GE: (MJ/kg DM), DE:(MJ/kg DM), ME:(MJ/kg DM), NE: (MJ/kg DM), PDIN, PDIE (g/kg DM), PDIN-PDIE: (g/kg DM)
Các giá trị ME của lá keo dậu, lá dâu trong nghiên cứu này tương ứng là: 7,95 và 10,10 MJ/kgDM Các giá trị này cũng nằm trong khoảng các giá trị đã công bố Lá keo dậu thường
có ME: 6,78 - 8,71 MJ/kgDM (Njiadda và Nasiru 2010; Nutrient Requirements of beef cattle
in Indochinese Peninsula, 2010; Khanum và cs., 2007; Aregheore và cs., 2007; Chumpawadee
và cs., 2007b; Sallam, 2005)
Với lá dâu, nhiều nghiên cứu cho thấy ME của lá dâu là: 7,7 – 12,32 MJ/kg chất khô (Kabi và Bareeba, 2008; González-García và cs., 2008; Kantwa và cs., 2006; Viện chăn nuôi, 2001; Deshmuskh và cs., 1993)
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận
Thức ăn năng lượng
Ngoại trừ củ sắn tươi ủ chua, các thức ăn ở nhóm này tương đối khô, CP (trừ CP trong bột sắn
và củ sắn tươi ủ chua) từ trung bình đến khá, CF, NDF và ADF rất thấp Phạm vi biến động của các giá trị DM, CP, EE, CF, Ash, NDF, ADF vừa phải và tương ứng là: 43,3 - 92,18; 2,2 -13,8, 0,3 – 15,0; 2,2- 11,2; 1,7 -8,5; 5,9 – 22,3; 2,4 – 14,1%