Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.Nghiên cứu gíá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại.
Trang 1lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a từng sử dụng và công bố trong bất cứ tài liệu nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đ−ợc chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Đoàn Cảnh Hữu
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy: TS Trần Tố - Phó trưởng Khoa Sau đại học - Trường Đại Học Nông lâm - Thái Nguyên; TS Vũ Chí Cương - Phó viện trưởng - Viện chăn nuôi Tôi xin mãi mãi biết ơn sâu sắc sự dạy bảo này
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Lê Văn Liễn, TS Đinh Văn Tuyền, KS Phạm Bảo Duy, KS Nguyễn Thiện Trường Giang và các cán bộ khoa học trong bộ môn Nghiên Cứu Bò, Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức ăn gia súc, Phòng phân tích thức
ăn và sản phẩm chăn nuôi - Viện chăn nuôi đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Trường Đại Học Nông lâm - Thái Nguyên, Khoa Sau Đại Học và toàn thể các thầy, cô giáo đã giúp đỡ và dạy bảo tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn ở bên tôi, luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại Viện Chăn nuôi!
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 02 năm 2007
Học Viên
Đoàn Cảnh Hữu
Trang 3Mục lục
Mục Nội dung Trang
1.1.1 Khu hệ vi sinh vật dạ cỏ và vai trò của chúng 3 1.1.2 Đặc điểm tiêu hoá ở dạ cỏ của gia súc nhai lại 7 1.1.2.1 Chuyển hoá Protein và Nitơ - phi protein trong dạ cỏ 7 1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ phân giải protein 11 1.1.2.3 Phân giải và chuyển hoá Hydratcacbon trong dạ cỏ 13 1.1.3 Phụ phẩm thuỷ hải sản và đặc điểm dinh dưỡng của nó 15 1.1.3.1 Tiềm năng nguồn phụ phẩm thuỷ hải sản 15 1.1.3.2 Thành phần dinh dưỡng trong phụ phẩm thuỷ hải sản 17 1.1.3.3 Thành phần chitin trong phụ phẩm tôm và đặc điểm cấu tạo 19 1.1.3.4 Lên men phụ phẩm thuỷ hải sản làm thức ăn chăn nuôi 20 1.1.4 Một số phương pháp nghiên cứu đánh giá giá trị dinh dưỡng
thức ăn cho gia súc nhai lại
1.1.4.3 Độ hoà tan nitơ in vitro (in vitro nitrogen solubility) 27
1.1.4.4 Phương pháp sinh khí in vitro (in vitro gas production
technique)
28
Trang 41.1.5 Hệ thống PDI (Protéines digestibles dans iP
’
ntestin grêle) (Protein tiêu hoá ở ruột) đánh giá giá trị protein của thức ăn cho gia súc áp dụng ở Việt Nam
30
1.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá và sử dụng các nguồn
phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi ở trong và ngoài nước
31
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
3.1 Kết quả thí nghiệm chế biến thức ăn bổ sung dạng khô
cho gia súc nhai lại từ phụ phẩm đầu tôm lên men
43
3.1.1 Thí nghiệm 1: ảnh hưởng của tỷ lệ bột sắn và nhiệt độ
không khí tới thời gian phơi khô thức ăn
43
Trang 53.1.2 Thí nghiệm 2: ảnh hưởng của tỷ lệ sắn lát đập nhỏ và nhiệt
độ không khí tới thời gian phơi khô thức ăn
45
3.2 Kết quả phân tích thành phần hoá học của thức ăn chế
biến từ đầu tôm lên men
khô từ đầu tôm bằng phương pháp in vivo
59
3.4.1 Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn Cỏ Voi - TSLB
2 B trên cừu 60 3.4.2 Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn Dây Lang - ĐTRSL trên cừu 61 3.4.3 Giá trị năng lượng ước tính của thức ăn chế biến dạng khô
Trang 6Danh mục các bảng biểu
Bảng Nội dung Trang
Bảng 1.1: Tỷ lệ phụ phẩm thuỷ hải sản so với nguyên liệu (%) 16Bảng 1.2: Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong một số loại thức ăn có
nguồn gốc thuỷ hải sản (% VCK)
17
Bảng 1.3: Hàm lượng axít amin trong một số loại phụ phẩm thuỷ hải
sản sử dụng làm thức ăn chăn nuôi (g/kg thức ăn ở dạng sử dụng)
với bột sắn theo tỷ lệ pha trộn, thời gian và nhiệt độ phơi (g)
43
Bảng 3.2: Sự biến đổi khối lượng thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men
với sắn lát theo tỷ lệ pha trộn, thời gian và nhiệt độ phơi (g)
45
Bảng 3.3: Thành phần hoá học thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men
(%VCK)
48
Bảng 3.4: Tỷ lệ phân giải VCK của thức ăn chế biến có đầu tôm sau
các khoảng thời gian lưu mẫu dạ cỏ (%)
Trang 7B¶ng 3.10: Tû lÖ tiªu ho¸ c¸c chÊt dinh d−ìng cña thøc ¨n Cá Voi -
Trang 8Danh mục các sơ đồ, đồ thị
Tên Nội dung Trang
Sơ đồ 1.1: Tiêu hoá và trao đổi nitơ trong dạ cỏ 8 Sơ đồ 1.2: Tóm tắt quá trình chuyển hoá hydratcacbon trong dạ cỏ 14
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ phân giải VCK của thức ăn chế biến có đầu tôm 49
Đồ thị 3.2: Tỷ lệ phân giải protein của thức ăn chế biến có đầu tôm 53
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ phân giải chitin của thức ăn chế biến có đầu tôm 57
Trang 9Những chữ viết tắt dùng trong luận văn
CP Crude protein (Protein thô)
DE Digestible Energy (Năng l−ợng tiêu hoá)
DM Dry matter ( Vật chất khô)
ME Metabolisable Energy (Năng l−ợng trao đổi)
NDF Neutral Detergent Fibre (Xơ trung tính)
NE Net Energy (Năng l−ợng thuần)
NHB
3 B Amoniac
NPN Nitơ - phi protein
OM Organic matter (Chất hữu cơ)
Trang 10dans iP
’
ntestin grªle (Protein cña thøc ¨n kh«ng ph©n gi¶i ë d¹ cá,
®−îc tiªu ho¸ ë ruét)
PDIE ProtÐines digestibles dans iP
’
activitÐ des microorganismes du rumen (Protein tiªu ho¸ ë ruét khi n¨ng l−îng lµ yÕu tè h¹n chÕ sù ph¸t triÓn cña vi sinh vËt d¹ cá)
PDIN ProtÐines digestibles dans iP
Trang 11mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi nước ta trong những năm gần đây đã có những bước phát triển mạnh, xu hướng chăn nuôi trâu bò thịt ngày càng tăng và việc đáp ứng đủ thức ăn về số lượng và chất lượng cho vật nuôi là yếu tố quan trọng hàng đầu góp phần phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nhai lại nói riêng Năng suất vật nuôi có thể nâng cao nhờ sử dụng có hiệu quả các nguồn phụ phẩm nông nghiệp (Lê Văn Liễn, Nguyễn Hữu Tào, 2004) [15] Vì vậy, để có nền chăn nuôi bền vững thì việc sử dụng công nghệ chế biến phụ phẩm nông nghiệp và thuỷ hải sản nhằm nâng cao giá trị sử dụng là hết sức quan trọng Công nghệ chế biến bảo quản còn là biện pháp tận thu phế phụ phẩm nông nghiệp và thuỷ hải sản cũng như hạn chế ô nhiễm môi trường do
sự phân huỷ tự do của chúng (Lê Văn Liễn, Nguyễn Hữu Tào, 2004) [15]
Nghiên cứu, chế biến và sử dụng phụ phẩm thuỷ hải sản như: đầu, vỏ tôm, xương, vây, ruột cá nhỏ… làm thức ăn cho gia súc nhai lại đã được các tác giả ở nhiều nước quan tâm vào những năm gần đây (Kjos, 1994 [63]; Evers và Caroll,
1998 [45]; Cobos và cộng sự, 2005 [38]) Hướng nghiên cứu của các tác giả này
là tập trung vào đánh giá khả năng tiêu hoá thức ăn chứa phụ phẩm thuỷ hải sản
đã lên men (cua, cá) trong dạ dày gia súc nhai lại, đồng thời xác định ảnh hưởng của loại thức ăn này đến năng suất thịt, sữa của bò, cừu Kết quả nghiên cứu đã cho thấy phụ phẩm thuỷ hải sản chứa nhiều chitin (trong tôm, cua) là nguồn thức
ăn protein quan trọng thích hợp với gia súc nhai lại
ở nước ta, các phụ phẩm động vật và thuỷ hải sản đã được nghiên cứu và
bổ sung cho vật nuôi đạt được kết quả cao như các loại bột xương, bột máu, bột cá, bột đầu tôm… Tuy nhiên, ở loài gia súc nhai lại thì việc nghiên cứu bổ sung phụ phẩm giàu protein trong khẩu phần còn hạn chế, đặc biệt là các phụ phẩm thuỷ hải sản (chủ yếu là: cá, tôm…) đặc biệt trong phụ phẩm tôm có chitin - một chất đa đường có chứa nitơ, chất này chiếm khoảng 14 - 19% vật
Trang 12chất khô (Watkins và cộng sư, 1982 [115]; Nicholson và cộng sự, 1996 [79]; Ngoan L D và cộng sự, 2000 [78]) ở gia súc nhai lại, nhờ có hệ vi sinh vật phong phú trong dạ cỏ có thể tiêu hoá chitin, biến chitin thành nguồn nitơ và năng lượng cho chúng
Phụ phẩm tôm bao gồm phần đầu, càng, vỏ và phần tôm vụn nát còn lại sau khi tôm được chế biến Nước ta có bờ biển dài, nhiều sông ngòi, đầm, hồ nên hàng năm sản lượng tôm khai thác và nuôi trồng được là rất lớn, dẫn đến lượng phụ phẩm tôm có thể dùng cho nhăn nuôi ngày một tăng cao Phụ phẩm tôm có hàm lượng protein cao (33 - 35%), ẩm ướt và dễ bị phân huỷ tự do gây
ô nhiễm môi trường và làm lãng phí nguồn phụ phẩm này trong chăn nuôi
Như vậy, việc nghiên cứu khả năng sử dụng phụ phẩm thuỷ hải sản cho loài nhai lại là cần thiết, nên chúng tôi tiến hành đề tài :
" Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men cho gia súc nhai lại "
2 Mục đích của đề tài
- Tìm phương pháp chế biến phụ phẩm đầu tôm lên men làm thức ăn cho gia súc có hiệu quả
- Đánh giá khẳ năng phân giải, xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn chế biến
Trang 13Luận văn đủ ở file: Luận văn full